Vận dụng thẻ điểm cân bằng tại Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên

Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
3
Vận dụng thẻ điểm cân bằng tại Công ty cổ phần  
Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên  
Applying balanced scorecard at  
Nam Tan Uyen Joint Stock Corporation  
Hà Nam Khánh Giao1*, Nguyễn Hữu Trí2  
1Học viện Hàng không Việt Nam, Việt Nam  
2Công ty cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên, Việt Nam  
*Tác giả liên hệ, Email: kh[email protected]om  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
DOI:10.46223/HCMCOUJS.  
econ.vi.  
Nghiên cứu nhằm vận dụng thẻ điểm cân bằng (Balanced  
Scored Card- BSC) tại Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam  
Tân Uyên (NTU) dựa trên bốn khía cạnh cốt lõi là Tài chính;  
Khách hàng; Quy trình nội bộ; Đào tạo và phát triển, với các  
trọng số và các yếu tố cấu thành. Phương pháp nghiên cứu định  
tính thông qua phỏng vấn chuyên gia và phương pháp Delphi; kết  
hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng bằng việc khảo sát  
để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng, cùng việc phương  
pháp thống kê phân tích để khai thác dữ liệu thứ cấp. Nhóm tác  
giả sử dụng kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 2019, đánh  
giá việc thực hiện chiến lược của NTU theo BSC, qua đó, nhận  
diện được các yếu tố và mức độ tác động của từng yếu tố đến quá  
trình thực hiện chiến lược của NTU. Nghiên cứu cung cấp thông  
tin hữu ích để NTU xây dựng các giải pháp cụ thể, phù hợp nhằm  
nâng cao hiệu quả công tác quản trị chiến lược.  
Ngày nhận: 08/06/2021  
Ngày nhận lại: 10/07/2021  
Duyệt đăng: 22/07/2021  
Từ khóa:  
công ty cổ phần Khu Công  
nghiệp Nam Tân Uyên; thẻ  
điểm cân bằng; thực hiện chiến  
lược; thống kê phân tích  
ABSTRACT  
The research aims at applying the Balanced Scored Card-  
BSC for Nam Tan Uyen Joint Stock Corporation (NTU) based on  
four main perspectives: Financial, Customers, Internal Process,  
Learning and Growth, with their ratios and components.  
Qualitative research through expert interviews and Delphi  
method, together with quantitative research by surveying and  
analyzing customer satisfaction, together with statistical analysis  
method to explore secondary data were conducted. The authors  
used business results in 2019 to evaluate the progress of implying  
NTU strategy following BSC method, then identifying the main  
factors and measuring the affects of each factor on the implying  
NTU strategy. The research provides the useful information for  
NTU to build up specific and appropriate solutions to enhance  
strategic management activities.  
Keywords:  
Nam Tan Uyen Joint Stock  
Corporation; balanced scored  
card; implementing strategy;  
analytic statistics  
4
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
1. Tổng quan  
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hóa cần lựa chọn và vận dụng  
chiến lược đúng đắn, và có những chính sách cụ thể để không đi chệch hướng so với chiến lược đã  
đề ra. Hệ thống “Thẻ điểm cân bằng” (BSC), một hệ thống tiên tiến để đo lường hiệu suất của một  
doanh nghiệp dựa trên bốn khía cạnh chủ yếu, đã lọt vào top 10 công cụ quản lý được sử dụng  
rộng rãi nhất trên thế giới, giúp các doanh nghiệp chuyển tầm nhìn chiến lược thành những mục  
tiêu và thước đo cụ thể.  
NTU là đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam (Vietnam Rubber  
Group - VRG), được thành lập theo Nghị quyết Đại hội cổ đông ngày 24/12/2004. NTU có diện  
tích 332ha, từng bước được mở rộng lên 966ha, nằm ở phía Nam của thị xã Tân Uyên, cách  
trung tâm thành phố Hồ Chí Minh hơn 30km về hướng Đông Bắc. Các hoạt động kinh doanh  
chính của NTU gồm: đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp  
(KCN); thi công xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, cầu đường, san lấp mặt  
bằng, kinh doanh nhà ở, cho thuê văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, bến bãi; hoạt động thu gom và  
xử lý rác thải; trồng và khai thác chế biến, kinh doanh nguyên liệu, sản phẩm gỗ rừng trồng; kinh  
doanh dịch vụ cảng, bến bãi; vận chuyển hàng hóa đường bộ, đường thủy; dịch vụ xuất nhập  
khẩu ủy thác; kinh doanh nhà hàng, khách sạn; đầu tư tài chính. Việc nghiên cứu vận dụng BSC  
cho NTU trở nên cần thiết.  
2. Cơ sở lý thuyết  
2.1. Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược  
Quinn (1980, p. 7) định nghĩa: “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch thích hợp các mục  
tiêu cơ bản, các chính sách và chuỗi các hành động của tổ chức vào trong một tổng thể cố kết  
chặt chẽ.” Theo Porter (1980), chiến lược gồm 03 điểm chính: (1) Sáng tạo ra vị thế có giá trị và  
độc đáo, (2) Chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh, (3) Tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động  
của công ty. Mintzberg và Quinn (1992) tóm lược chiến lược với 05 chữ P: (1) Kế hoạch (Plan);  
(2) Khuôn mẫu (Pattern; (3) Vị thế (Position); (4) Quan niệm (Perspective); (5) Thủ đoạn (Ploy).  
Quá trình quản trị chiến lược của một doanh nghiệp thường bao gồm: (1) Hoạch định chiến lược;  
(2) Thực thi chiến lược; (3) Đánh giá chiến lược (David, 2003; Ha, 1996, 2004a, 2004b; Ha, H.  
T. H. Nguyen, et al., 2020).  
2.2. Tổng quan về BSC  
Mô hình BSC dựa trên 04 khía cạnh chính: khía cạnh tài chính, khía cạnh khách hàng,  
khía cạnh quy trình nội bộ, khía cạnh đào tạo và phát triển (Hình 1).  
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
5
Hình 1. Mô hình thẻ điểm cân bằng - BSC  
Nguồn: Kaplan và Norton (1992)  
Hình 2. Mối quan hệ nhân quả giữa các khía cạnh của BSC  
Nguồn: Kaplan và Norton (1992)  
BSC sẽ phát huy tối đa sức mạnh khi được chuyển hóa từ hệ thống đo lường thành hệ  
thống quản trị của doanh nghiệp. BSC cần có được sự đồng thuận vận dụng từ các nhà quản trị  
6
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
cao cấp của doanh nghiệp; truyền thông tích cực về chiến lược và các mục tiêu chiến lược đến  
toàn doanh nghiệp; BSC cũng cần có được sự phân bổ nguồn lực hợp lý và có một hệ thống đánh  
giá chiến lược định kỳ. Hình 2 mô tả mối quan hệ nhân quả trong mô hình BSC. Ba chức năng  
chính của BSC gồm: chức năng đo lường, chức năng đánh giá chiến lược (Kaplan & Norton,  
1992, p. 262), chức năng công cụ truyền thông (Niven, 2002, p. 20).  
Chức năng của BSC là cung cấp cho ban lãnh đạo một cái nhìn tổng thể về những gì đang  
xảy ra bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. BSC có thể được sử dụng ở các cấp độ khác nhau:  
tổng thể tổ chức, một đơn vị con hoặc thậm chí ở cấp độ nhân viên cá nhân như một “thẻ điểm cá  
nhân.” Đối với mỗi cấp độ, phương pháp thẻ điểm cân bằng bao gồm việc xác định các thành  
phần chính của hoạt động, thiết lập mục tiêu cho chúng và sau đó tìm cách đo lường tiến độ đạt  
được các mục tiêu này. Kết hợp lại với nhau, các thước đo cung cấp một cái nhìn tổng thể về  
những gì đang xảy ra ở cả bên trong và bên ngoài tổ chức hoặc cấp đó, do đó cho phép mỗi thành  
viên của tổ chức xem hoạt động của họ đóng góp như thế nào để đạt được sứ mệnh chung của tổ  
chức. Nhiệm vụ hoặc chiến lược đóng vai trò là động lực của các biện pháp BSC khác nhau.  
Kaplan và Norton (1992) nhấn mạnh rằng BSC cân bằng các biện pháp tài chính (chỉ số tụt hậu)  
với các biện pháp phi tài chính, là động lực của hiệu suất (chỉ số dẫn đầu) trong tương lai. Các  
thước đo không chỉ là một tập hợp các thước đo khác nhau, mà được lựa chọn để chỉ ra nguyên  
nhân và kết quả trong việc thực hiện sứ mệnh và chiến lược tổ chức của công ty (Ha, Le, &  
Huynh, 2021).  
Một số nghiên cứu trong và ngoài nước cũng đã khai thác thế mạnh của BSC trong  
nghiên cứu đánh giá chiến lược công ty; trong đó có thể kể đến nghiên cứu của Shukri và Ramli  
(2015) về các bệnh viện tư nhân Malaysia, nghiên cứu của Ha và Tran (2016) về áp dụng BSC  
tại công ty vàng bạc đá quý Phú Nhuận, nghiên cứu của Ha và Truong (2016) về áp dụng BSC  
tại công ty điện lực Tân Thuận, nghiên cứu của Milis và Mercken (2004) chỉ ra rằng các khoản  
đầu tư vào công nghệ thông tin và truyền thông cần được chứng minh, đo lường và kiểm soát cẩn  
thận, nghiên cứu của Elbanna, Eid, và Kamel (2015) phát triển và thử nghiệm thang đo hiệu suất  
từ quan điểm của BSC trong ngành khách sạn, nghiên cứu của Luu (2010) về áp dụng BSC tại  
công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông (RDP), nghiên cứu của Nguyen và Nguyen (2014) về áp dụng  
BSC và KPI cho công ty vận tải hành khách, nghiên cứu của Tran (2017) về vận dụng BSC để  
đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp giữa định tính và định lượng được sử dụng. Phương  
pháp nghiên cứu định tính: trên cơ sở các nghiên cứu trước đây, và các tài liệu về đánh giá kết  
quả hoạt động bằng mô hình thẻ điểm cân bằng, đồng thời, thông qua kỹ phương pháp phỏng vấn  
chuyên gia để điều chỉnh thang đo, thiết lập bảng câu hỏi sử dụng cho các vòng khảo sát. Các  
chuyên gia cũng được trưng cầu ý kiến đánh giá về các thang đo đã được đề xuất để phân tích và  
bổ sung, hoàn thiện thang đo, tạo sự đồng thuận khi xác định các thước đo bổ sung thêm cho  
từng mục tiêu và các trọng số KPI cho từng thước đo cụ thể. Quá trình áp dụng phương pháp  
chuyên gia có thể chia làm ba giai đoạn lớn là: giai đoạn lựa chọn chuyên gia (lựa chọn và thành  
lập nhóm chuyên gia); giai đoạn trưng cầu ý kiến chuyên gia (xây dựng bảng câu hỏi lấy ý kiến  
chuyên gia, cung cấp thông tin cần thiết cho chuyên gia, chọn chọn phương pháp trưng cầu, thực  
hiện trưng cầu ý kiến chuyên gia); giai đoạn thu thập và xử lý các đánh giá dự báo (phân tích kết  
quả trưng cầu ý kiến chuyên gia). Trong phương pháp này, 16 chuyên gia bao gồm Ban Tổng  
Giám đốc và Trưởng các Phòng Ban của NTU được chọn và phỏng vấn.  
Phương pháp Delphi được sử dụng hỗ trợ quá trình thảo luận nhóm để đưa ra giải pháp  
cho một vấn đề cụ thể, cũng chính là phương pháp để tổng hợp quan điểm của chuyên gia. Kỹ  
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
7
thuật Delphi có tính vô danh và tính phản hồi, bảo đảm rằng mỗi chuyên gia sẽ đưa ra dự báo tốt  
nhất của họ, dự báo sẽ được tổng hợp thông qua bảng câu hỏi. Kết quả từ bảng câu hỏi sẽ được  
lập thành bảng và gửi lại cho các chuyên gia. Các chuyên gia sẽ được yêu cầu để điều chỉnh câu  
trả lời của họ nếu cần. Dự báo một lần nữa sẽ được tổng hợp gửi về các chuyên gia và quá trình  
tổng hợp sẽ tiếp tục như vậy cho đến khi đạt được một khoảng dự báo dao động nhỏ sau một số  
bước vừa phải. Phương pháp Delphi dựa trên triết lý “Điều tra biện chứng”, tập trung quanh vấn  
đề cụ thể để tìm ra giải pháp mới. Như vậy, đây là một quá trình thảo luận để các chuyên gia tích  
lũy thông tin và thể hiện tri thức. Phương pháp Delphi được ứng dụng để tạo điều kiện để đạt đến  
sự đồng thuận nhóm và giúp tạo ra những ý tưởng sáng tạo.  
Phương pháp định lượng được thực hiện bằng khảo sát và đánh giá mức độ hài lòng của  
235 khách hàng (nhà đầu tư) đối với NTU. Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo  
Likert năm mức độ. Bên cạnh đó, phương pháp thống kê phân tích được sử dụng. Các dữ liệu thứ  
cấp thu thập từ các kế hoạch, mục tiêu, tiêu chí đánh giá mà NTU được giao từ đơn vị chủ quản  
là VRG, từ đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, gồm chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh  
năm 2019, báo cáo kết quả thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2019, các nghị quyết và  
biên bản họp đại hội đồng cổ đông, … được phân tích bằng phần mềm excel và phần mềm thống  
kê SPSS.  
4. Thực trạng vận dụng BSC tại NTU  
4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của NTU  
Kết quả hoạt động kinh doanh của NTU được thể hiện trong Bảng 1.  
Bảng 1  
Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 - 2019 (đvt: triệu đồng)  
Nội dung  
Tổng doanh thu  
Tổng chi phí  
Năm 2015 Năm 2016  
Năm 2017  
263.856  
96.873  
Năm 2018  
558.747  
109.621  
457.358  
Năm 2019  
382.939  
109.491  
236.508  
169.553  
107.874  
59.274  
217.194  
75.360  
Lợi nhuận sau thuế  
123.672  
142.481  
Nguồn: NTU (2016), (2017), (2018), (2019), (2020)  
4.2. Ứng dụng BSC đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NTU năm 2019  
Chi tiết các thước đo chỉ số điều hành chủ yếu (Key performance Indicator - KPI) trên thẻ  
điểm cân bằng (kế hoạch 2019) được thể hiện như sau:  
4.2.1. Khía cạnh tài chính  
o Mục tiêu tăng sức sinh lời, có 02 thước đo  
- Tăng lꢀi nhuꢁn: tổng doanh thu - Tổng chi phí. Chỉ tiêu: 200 tỷ đồng;  
- Tăng tỉ lệ thu hꢂi công nꢀ: số tiền khách hàng nợ tại thời điểm cuối năm/Phát sinh công  
nợ bình quân năm. Chỉ tiêu: 80%.  
o Mục tiêu đạt doanh thu, có 02 thước đo  
- Doanh thu từ khách hàng: là doanh thu từ thu tiền thuê đất trong khu công nghiệp, thu  
tiền cho thuê nhà xưởng, thu tiền phí cơ sở hạ tầng, thu tiền phí xử lý nước thải, thu tiền phí xử  
lý rác thải, được tổng hợp từ các hóa đơn xuất cho khách hàng. Chỉ tiêu: 300 tỷ đồng;  
- Đạt mục tiêu về doanh thu: doanh thu đạt được/ kế hoạch doanh thu) x 100%. Chỉ tiêu:  
120%.  
o Mục tiêu tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực, vốn, tài sản, có 03 thước đo  
8
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
- Tꢃ suꢄt lꢀi nhuꢁn trên tꢅng tài sꢆn (ROA): lợi nhuận sau thuế/ tổng tài sản. Chỉ tiêu:  
- Tꢃ suꢄt lꢀi nhuꢁn trên vꢇn chꢈ sꢉ hꢊu (ROE): lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu. Chỉ  
6%;  
tiêu: 35%;  
- Năng suꢄt lao đꢋng theo lꢀi nhuꢁn: lợi nhuận trước thuế/ tổng số lao động. Chỉ tiêu: 1.8  
tỷ đồng/người/năm.  
o Mục tiêu Tối ưu, tiết kiệm chi phí, có 01 thước đo  
- Tiꢌt kiệm chi phi: (chi phí bán hàng + chi phí hoạt động + chi phí quản lý)/ tổng chi phí.  
Chỉ tiêu: 45%.  
4.2.2. Khía cạnh khách hàng  
o Mục tiêu giữ chân và thỏa mãn khách hàng hiện hữu, có 01 thước đo  
- Mức đꢋ thỏa mãn, đꢋ hài lꢍng cꢈa khách hàng về dꢎch vụ, chăm sóc khách hàng, công  
tác phục vụ: số điểm trung bình đánh giá mức độ hài lòng. Chỉ tiêu: 3.5.  
o Mục tiêu phát triển khách hàng mới, có 01 thước đo  
- Tꢃ lệ doanh thu cꢈa khách hàng mꢏi trên tꢅng doanh thu: doanh thu khách hàng mới/  
tổng doanh thu. Chỉ tiêu: 20%.  
o Mục tiêu mở rộng thị phần, có 01 thước đo  
- Đẩy mạnh mꢉ rꢋng, gia tăng qui mô tiꢌp thꢎ quꢆng cáo, marketing trên các phương tiện  
truyền thông, bꢆng quꢆng cáo: số lượng điểm quảng cáo trong năm (bao gồm tất cả hình thức  
quảng cáo trên trang website, pano, báo tạp chí, đài truyền hình, đài phát thanh, …). Chỉ tiêu: 50  
điểm, vị trí.  
o Mục tiêu đẩy mạnh chất lượng, có 02 thước đo  
- Tuân thꢈ các chỉ tiêu quꢆn lꢐ chꢄt lưꢀng dꢎch vụ, tức là mức đꢋ đáp ứng yêu cꢑu cꢈa  
khách hàng về chꢄt lưꢀng dꢎch vụ: số điểm trung bình đánh giá mức độ đáp ứng. Chỉ tiêu: 3.5;  
- Sꢇ khiꢌu nại cꢈa khách hàng: số khiếu nại của khách hàng liên quan đến dịch vụ và chất  
lượng dịch vụ. Chỉ tiêu: 01 trường hợp/tháng.  
4.2.3. Khía cạnh quá trꢒnh nꢋi tại  
o Mục tiêu quản lý hoạt động nhằm gia tăng hiệu quả, có 02 thước đo  
- Tꢃ lệ lao đꢋng quꢆn lꢐ/ tꢅng lao đꢋng: (số lao động quản lý/ tổng số lao động)*100%.  
Chỉ tiêu: 35%;  
- Tiꢌn đꢋ đưa các dꢓ án vào hoạt đꢋng: (số dự án đưa vào hoạt động/ tổng dự án)*100%.  
Chỉ tiêu: 60%.  
o Mục tiêu quản lý đổi mới, giảm rủi ro để tăng năng lực cạnh tranh, có 02 thước đo  
- Mức đꢋ công nghệ hóa, tin học hóa các quá trꢒnh nꢋi tại: 30% hệ thống công nghệ, tin  
học hóa của phòng Kế hoạch Kinh doanh, 30% hệ thống công nghệ, tin học hóa của phòng Tài  
chính Kế toán, 40% hệ thống công nghệ, tin học hóa của phòng Tổ chức Hành chính và các  
phòng ban còn lại. Chỉ tiêu: 90%;  
- Tꢃ lệ hꢂi đáp khách hàng kꢎp thꢔi và chính xác: số phản hồi khách hàng trong vòng 24  
giờ, xác nhận khiếu nại, trả lời khiếu nại khách hàng/ tổng số lần phản hồi khách hàng. Chỉ tiêu:  
95%.  
o Mục tiêu tối ưu hóa chi phí đầu vào, có 01 thước đo  
- Tꢇi ưu hóa chi phí đꢑu vào: chi phí trực tiếp/ tổng doanh thu. Chỉ tiêu: 38.53%.  
4.2.4. Khía cạnh học hỏi và phát triꢕn  
o Mục tiêu duy trì và phát triển nguồn nhân lực, có 01 thước đo  
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
9
- Tꢃ lệ lãnh đạo và nhân viên đưꢀc đào tạo: số lãnh đạo, nhân viên đã qua đào tạo/ tổng  
số lao động. Chỉ tiêu: 62.5%.  
o Mục tiêu nâng cao năng lực, nghiệp vụ, tính sáng tạo, có 01 thước đo  
- Sꢇ sáng kiꢌn/ngưꢔi: (tổng số sáng kiến/ tổng số lao động)*100%. Chỉ tiêu: 10%.  
4.3. Kết quả đánh giá hoạt động kinh doanh của NTU năm 2019 theo BSC  
Nhìn chung, việc thực hiện kế hoạch chiến lược sản xuất kinh doanh năm 2019 thể hiện  
bằng việc thực hiện các thước đo (KPI) năm 2019 của NTU có tổng điểm là 3.60, đạt loại B+  
(mức độ khá), cụ thể theo các khía cạnh như sau:  
4.3.1. Khía cạnh tài chính  
Phần trăm trọng số chiếm 41.76%; điểm trọng số đạt 1.35; điểm bình quân theo trọng số  
là 1.25. Trong đó:  
Mục tiêu đạt kế hoạch doanh thu, có các KPI đạt so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra như: tăng  
tỷ lệ thu hồi công nợ là 0.16 chỉ bằng điểm bình quân theo trọng số (chỉ tiêu này đạt 103.33%);  
đẩy mạnh doanh thu từ khách hàng đạt điểm bình quân theo trọng số là 0.17 (đạt 127.65%); tối  
ưu tiết kiệm chi phí đạt điểm bình quân theo trọng số là 0.15 (đạt 76.01%). Kết quả là đạt.  
4.3.2. Khía cạnh khách hàng  
Phần trăm trọng số chiếm 24.95%; điểm trọng số đạt 0.84 và điểm bình quân theo trọng  
số là 0.75. Trong đó:  
o Mục tiêu thỏa mãn, giữ chân khách hàng hiện hữu, có KPI: mức độ hài lòng của khách  
hàng; chăm sóc khách hàng; công tác phục vụ (C1) sau khi phòng Kế hoạch Kinh doanh khảo sát  
đạt điểm 3.5944, so với chỉ tiêu đặt ra 3.5 (đạt 102.70%). Kết quả là đạt;  
o Mục tiêu mở rộng thị phần, có KPI: tăng qui mô quảng cáo trên các phương tiện  
truyền thông và bảng quảng cáo (C3), chỉ tiêu đặt ra là 50 điểm, và đã thực hiện 69 điểm (đạt  
138%). Kết quả là vượt xa (xuất sắc);  
o Mục tiêu đẩy mạnh chất lượng, có KPI: số khiếu nại của khách hàng (C5), sau khi bộ  
phận chăm sóc khách hàng khảo sát, thống kê, có 02 trường hợp/tháng so với chỉ tiêu đặt ra 01  
trường hợp/tháng, (đạt - 200%). Kết quả là không đạt.  
4.3.3. Khía cạnh quá trꢒnh kinh doanh nꢋi tại  
Phần trăm trọng số chiếm 24.14%; điểm trọng số chỉ đạt 0.87 và điểm bình quân theo  
trọng số đạt 0.72. Trong đó:  
o Mục tiêu quản lý hoạt động nhằm gia tăng hiệu quả, có KPI: tỷ lệ lao động quản lý/  
tổng lao động (I1), thực tế tỉ lệ 37.24% so với chỉ tiêu 35.33% (65/184) (cao 105.42%). Kết quả  
là đạt phần nào;  
o Mục tiêu quản lý đổi mới, giảm thiểu rủi ro nhằm tăng năng lực cạnh tranh, có KPI:  
thứ nhất, mức độ công nghệ, tin học hóa các quá trình nội tại (I3) thực hiện đạt 92% so với chỉ  
tiêu đặt ra là 85% (đạt 108.24%). Kết quả là đạt phần nào. Thứ hai, tỷ lệ phản hồi khách hàng  
kịp thời (I4) thực tế 97.30% so với chỉ tiêu đặt ra là 95% (đạt 102.42%). Kết quả là đạt.  
4.3.4. Khía cạnh học hỏi và phát triꢕn  
Phần trăm trọng số chiếm 9.15%; điểm trọng số chỉ đạt 0.18, trong khi đó điểm bình quân  
theo trọng số là 0.27. Trong đó:  
o Mục tiêu nâng cao năng lực, nghiệp vụ, tính sáng tạo, có KPI: số sáng kiến/ người  
(L1). Chỉ tiêu đặt ra là 10% nhân với tổng số lao động có sáng kiến tức là 14 sáng kiến, thực tế  
chỉ có 9 sáng kiến (đạt 64.29%). Kết quả là không đạt.  
10  
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
Bằng cách quy đổi điểm của từng KPI theo điểm công việc bình quân có trọng số, từ đó,  
thấy rõ mức độ hoàn thành kết quả kinh doanh theo từng khía cạnh, với mức đạt 100% tương  
ứng với điểm trung bình là 03, BSC và điểm trọng số của các khía cạnh trong BSC cấp Công ty  
của NTU như trong Bảng 2 và Hình 3.  
Bảng 2  
Tính tỷ trọng các KPIs trên thẻ điểm của NTU  
Giá trị  
Giá trị  
trung  
Tỉ trọng  
của từng  
phương  
diện  
Tỉ trọng  
từng  
trung  
bình  
mục  
tiêu  
bình  
Giá trị trung  
Mục tiêu  
Thước đo (KPI)  
bình  
từng  
phương  
diện  
KPI  
Gia tăng lợi nhuận  
4.438  
4.375  
5.32%  
5.25%  
Tăng  
sinh lời  
sức  
8.81  
Tăng tỉ lệ thu hồi công nợ  
Đẩy mạnh doanh thu từ  
khách hàng  
4.625  
4.500  
4.375  
5.55%  
5.40%  
5.25%  
Đạt doanh  
thu  
9.13  
4.38  
Đạt mục tiêu về doanh thu  
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng  
tài sản (ROA)  
34.81  
41.76%  
Tăng hiệu  
quả sử dụng Tỷ suất lợi nhuận trên vốn  
nguồn lực, chủ sở hữu (ROE)  
4.313  
4.125  
5.17%  
4.95%  
vốn, tài sản.  
Năng suất lao động theo  
lợi nhuận  
12.50  
Chi phí hoạt động, bán  
Tối ưu, tiết  
hàng, quản lý trên tổng chi  
kiệm chi phí  
4.063  
4.313  
4.438  
4.87%  
5.17%  
5.32%  
phí.  
Thỏa mãn,  
Mức độ thõa mãn của  
khách hàng; chăm sóc, hỗ  
trợ khách hàng  
giữ  
chân  
4.31  
4.44  
3.69  
khách hàng  
hiện hữu.  
Phát  
triển Tỷ lệ doanh thu của khách  
khách hàng hàng mới trên tổng doanh  
mới  
thu  
Tăng quy mô quảng cáo  
Mở rộng thị trên các phương tiện  
20.81  
24.95%  
3.688  
4.188  
4.42%  
5.02%  
phần  
truyền thông và bảng  
quảng cáo  
Tuân thủ các chỉ tiêu chất  
lượng dịch vụ  
Đẩy mạnh  
chất lượng  
8.38  
Số phản ánh, khiếu nại  
của khách hàng  
4.188  
3.750  
5.02%  
4.50%  
Quản  
lý Tỷ lệ lao động quản  
3.75  
20.13  
24.14%  
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
11  
Giá trị  
trung  
Giá trị  
Tỉ trọng  
của từng  
phương  
diện  
Tỉ trọng  
từng  
trung  
bình  
mục  
tiêu  
bình  
Giá trị trung  
Mục tiêu  
Thước đo (KPI)  
bình  
từng  
phương  
diện  
KPI  
hoạt động lý/Tổng lao động  
để  
tăng  
Tiến độ đi vào hoạt động  
của các dự án  
cường hiệu  
quả  
4.125  
4.313  
4.063  
3.875  
4.95%  
5.17%  
4.87%  
4.65%  
8.44  
7.94  
Quản lý đổi Mức độ công nghệ hóa,  
mới, giảm tin học hóa các qúa trình  
rủi ro để nội tại  
tăng năng  
Tỷ lệ phản hồi khách hàng  
kịp thời  
lực  
cạnh  
tranh  
Tối ưu hóa  
chi phí đầu  
vào.  
Tỷ lệ tối ưu hóa chi phí  
đầu vào.  
Nâng  
năng  
cao  
lực, Số lượng sáng kiến trên  
3.750  
3.875  
3.75  
3.88  
4.50%  
4.65%  
nghiệp vụ, đầu người  
tính sáng tạo  
7.63  
9.15%  
Giữ vững và  
phát  
triển Tỷ lệ lãnh đạo, quản lý và  
nguồn nhân nhân viên được đào tạo  
lực.  
Nguồn: Kết quả khảo sát của nhóm tác giả (2020)  
12  
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
TꢁI CHꢂNH  
Phần trăm trọng số:  
41.76%  
QUꢀ TRꢆNH NꢇI  
TẠI  
KHꢀCH HꢁNG  
Phần trăm trọng số:  
24.95%  
BSC CẤP CÔNG TY  
CỦA CÔNG TY CP  
KCN NAM TÂN UYÊN  
Phần trăm trọng số:  
24.14%  
HꢃC HꢄI Vꢁ  
PHꢀT TRIꢅN  
Phần trăm trọng số:  
9.15%  
Hình 3. BSC cấp Công ty của công ty CP KCN Nam Tân Uyên  
Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả (2020)  
Xét về mặt tổng thể thì hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2019 của NTU là đạt so với kế  
hoạch, trong đó:  
- Về khía cạnh tài chính: đạt, dù không quá ấn tượng, nếu so với năm 2018 (năm có  
doanh thu và lợi nhuận vượt trội), năm 2019 trở đi phải tốn nhiều chi phí cho việc thanh toán cho  
các hoạt động đền bù đất và các vấn đề khác như đã phân tích (đạt 107.77%). Tuy nhiên, vẫn cần  
phải đẩy mạnh các giải pháp kinh doanh hơn nữa để đạt mục tiêu tăng doanh thu, nhất là tăng tỷ  
lệ thu hồi công nợ (F2), và đẩy mạnh doanh thu từ khách hàng (F3) bằng các chương trình hành  
động trong phương diện khách hàng, quá trình kinh doanh nội tại, học hỏi và phát triển. Đơn vị  
cần tiếp tục phát huy những điểm mạnh như: tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (F5), tỷ suất lợi  
nhuận trên vốn chủ sở hữu (F6);  
- Về khía cạnh khách hàng: đạt (112.61%). NTU đang đẩy mạnh quảng bá cho dự án  
KCN Nam Tân Uyên mở rộng giai đoạn 02, nên đã mở thêm nhiều điểm quảng cáo hình ảnh  
KCN Nam Tân Uyên (C3) ở các phường, thành phố, các khu vực, tuyến đường huyết mạch đông  
lưu lượng giao thông để quảng bá, mời gọi đầu tư, giới thiệu dịch vụ; giảm thiểu số khiếu nại của  
khách hàng (C5). Cần tiếp tục phát huy các mặt như: mức độ thỏa mãn của khách hàng; chăm  
sóc, hỗ trợ khách hàng (C1), tuân thủ các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ (C4);  
- Về khía cạnh quá trình kinh doanh nội tại: đạt, có dấu hiệu vượt trội (120.30%). Cần  
phải đẩy mạnh mặt quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng mức độ công nghệ hóa, tin học  
hóa các quá trình nội tại; cập nhật kịp thời và chính xác số liệu vào trong hệ thống quản lý dữ  
liệu kế toán, quản lý hóa đơn chứng từ, hợp đồng, công văn, danh sách khách hàng, hệ thống tính  
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
13  
phí tự đồng về các loại phí thường xuyên như cơ sở hạ tầng, phí thu gom rác và phí xử lý nước  
thải. Cần tiếp tục giữ vững, và tăng cường, phát huy những điểm mạnh, như hỗ trợ đẩy mạnh tiến  
độ đi vào hoạt động của các dự án đầu tư (I2).  
- Về khía cạnh học hỏi và phát triển: không đạt (67.21%). Trong năm 2019, số giải  
pháp chuyên môn nghiệp vụ, ý tưởng sáng kiến vẫn còn rất hạn chế. Ban lãnh đạo, quản lý công  
ty cần có giải pháp động viên cũng như biện pháp khen thưởng, thúc đẩy phát huy sáng tạo và  
sáng kiến. Chẳng hạn, công ty có thể tổ chức các cuộc thi sáng kiến kinh nghiệm, đề ra giải pháp,  
sáng tạo, từ đó, tạo sân chơi cho mọi nhân viên trao đổi, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, sau cùng  
là đem những giải pháp, sáng kiến này áp dụng vào công việc thực tế để mang lại giá trị thiết  
thực cho công ty.  
5. Các giải pháp triển khai mô hình thẻ điểm cân bằng tại NTU  
5.1. Giải pháp về truyền thông BSC  
BSC trên thế giới không mới, nhưng tại Việt Nam nói chung và đối với NTU nói riêng,  
BSC còn rất mới mẻ. Do đó, điều quan trọng đầu tiên là cần có sự truyền thông phổ cập kiến  
thức về BSC đến tất cả nhân sự của công ty, từ cấp lãnh đạo, quản lý cho đến cấp nhân viên, lao  
động trực tiếp. Đây là bước đi đầu tiên, trước khi tiến sâu hơn và thực hiện ứng dụng thực tiễn  
BSC tại NTU.  
NTU cần tổ chức truyền thông nội bộ để toàn bộ nhân sự hiểu được mục đích, ý nghĩa,  
lợi ích, phương pháp của việc áp dụng thẻ điểm cân bằng. NTU cần kết hợp nhiều hình thức  
truyền thông khác như phổ biến qua cuộc họp của ban lãnh đạo, thông báo chính thức bằng văn  
bản đến các bộ phận, gửi thông báo qua mạng nội bộ, email và thông qua các khóa đào tạo nội  
bộ.  
NTU cần truyền thông về sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược: trưởng các phòng ban phải giải  
thích, định nghĩa rõ ràng các nội dung về sứ mệnh, chiến lược kinh doanh, các mục tiêu trong  
ngắn hạn, dài hạn cho các nhân viên và đưa ra những mong muốn của nhà quản lý đối với nhân  
viên trong việc định hướng hoạt động hàng ngày theo những mục tiêu đã đề ra.  
NTU cần truyền thông về các thước đo, công cụ đánh giá trong thẻ điểm cân bằng: đầu  
tiên cấp quản lý cần định nghĩa về thẻ điểm cân bằng, giải thích tại sao Công ty lại cần xây dựng  
hệ thống đánh giá bằng thẻ điểm cân bằng. Đối với các bộ phận có hệ thống KPI riêng, các  
trưởng bộ phận cũng cần truyền đạt cho các nhân viên hiểu KPI để mọi người cùng cố gắng đạt  
được những mục tiêu của thước đo đó (Ha, Bui, & Dao, 2020).  
NTU cần truyền thông về các kết quả đo lường được, công ty cần công bố các kết quả đạt  
được trong năm, những hiệu quả gì từ 04 phương diện mà công ty luôn nỗ lực xây dựng. Việc  
công bố các kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động nên được thực hiện 06 tháng/lần để kịp thời  
điều chỉnh, phấn đấu hơn nữa.  
Quá trình truyền thông phải đi từ những nhân tố chủ chốt và cốt lõi của công ty, mà  
người tiên phong chính là ban lãnh đạo công ty. Song song đó, phải có sự quyết tâm của lãnh đạo  
cấp cao. Khi thực sự hiểu biết về BSC, ban lãnh đạo mới có thể tự tin vào quyết định và tham gia  
hiệu quả vào dự án. Ban lãnh đạo phải nắm vai trò định hướng và xác lập hệ thống những  
nguyên tắc cốt lõi của hệ thống, thành lập nên đội ngũ cán bộ chủ chốt có chuyên môn và kinh  
nghiệm nhất của tổ chức để thực hiện tốt triển khai kế hoạch. Ban lãnh đạo phải có sự cam kết  
mạnh mẽ và tích cực trong việc truyền thông (Ha, Huynh, et al., 2020).  
5.2. Giải pháp về nhân sự  
Nhân sự là nhân tố trực tiếp thực hiện và quyết định thành sự bại của việc triển khai áp  
dụng BSC tại NTU. Để việc ứng dụng BSC vào đánh giá hiệu quả hoạt động tại tổ chức được  
14  
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
thông suốt, trôi chảy, đòi hỏi toàn bộ cán bộ nhân viên công ty phải am hiểu vấn đề. Đây cũng là  
nghĩa vụ, trách nhiệm cần thiết phải thực hiện của mỗi cán bộ nhân viên, muốn được như vậy thì  
công tác đào tạo nhân sự càng phải đặt lên hàng đầu.  
Ban lãnh đạo cần thành lập ban, hội đồng hoặc nhóm triển khai, chọn lựa các thành viên  
chủ chốt, ít nhất là 05 người có đủ kiến thức, kinh nghiệm, khả năng hướng dẫn áp dụng cho các  
bộ phận khác để chịu trách nhiệm triển khai áp dụng, đồng thời trong nhóm cũng phải có 01  
thành viên Ban Tổng Giám đốc để đóng vai trò quyết định.  
Ban lãnh đạo cần thành lập nhóm thực thi thẻ điểm cân bằng, dưới sự bảo trợ của Ban  
Tổng Giám đốc công ty, có biện pháp cổ vũ, khuyến khích các nhà quản lý cấp dưới tham gia  
vào nhóm, tạo điều kiện cho nhóm hoạt động.  
Ban lãnh đạo cần triển khai đào tạo về thiết lập mô tả công việc ứng dụng BSC và KPI:  
định nghĩa về mô tả công việc theo BSC và KPI, phương pháp triển khai BSC và KPI phòng ban  
vào bảng mô tả công việc cá nhân. Bên cạnh đó, đào tạo kỹ năng đánh giá nhân viên theo BSC  
và KPI: định nghĩa về đánh giá nhân viên, mục đích đánh giá, thu thập thông tin đánh giá, kỹ  
năng phỏng vấn đánh giá, kỹ năng tự đánh giá, quy chế và biểu mẫu đánh giá. Như vậy, tổng hợp  
lại một cách bao quát là thực hiện đào tạo về các định nghĩa, ý nghĩa, lợi ích khi áp dụng thẻ  
điểm cân bằng, các khía cạnh điểm cân bằng, các bước triển khai ứng dụng BSC ở các cấp, cũng  
như vấn đề dữ liệu, tính toán (Ha, Bui, & Tushar, 2020).  
Trên thực tế, việc ứng dụng BSC sẽ có nhiều khó khăn trong khi kiến thức, sự hiểu biết,  
kinh nghiệm của mọi người về BSC còn thấp. Do đó, trong giai đoạn đầu, công ty nên thuê các  
chuyên gia cố vấn có nhiều kinh nghiệm về BSC để hỗ trợ công ty triển khai. Song song đó,  
công ty thực hiện tổ chức các buổi tập huấn, truyền đạt thông tin về BSC cho nhân sự các cấp.  
Do tất cả các vấn đề nêu trên đòi hỏi nguồn lực về nhân sự, thời gian, tiền bạc, nên cấp lãnh đạo  
của công ty sẽ đưa vào kế hoạch triển khai BSC để trình Hội đồng quản trị công ty cổ phần KCN  
Nam Tân Uyên để phê duyệt thực hiện (về thời gian, lộ trình, kinh phí).  
5.3. Giải pháp về khuyến khích thực hiện BSC  
Trong thực tế, việc áp dụng các mô hình và cách tư duy mới là khá khó khăn và luôn có  
những trở ngại phải vượt qua, BSC cũng không phải ngoại lệ. Do đó, cần có sự động viên,  
khuyến khích nhân viên, cụ thể công ty cần thực hiện các chính sách sau:  
NTU nên có hình thức khen thưởng cho việc thực hiện tốt BSC và đem lại lợi ích gia tăng  
cho công ty, nên thành lập quỹ khen thưởng thực hiện BSC tách riêng với các khoản khen  
thưởng hiện tại, để nhân viên thấy được tầm quan trọng và những lợi ích đạt được khi ứng dụng  
thẻ điểm cân bằng, tránh được tâm lý chống đối, ngại thay đổi và trì trệ của nhân viên.  
NTU nên có các biện pháp thúc đẩy, tạo động lực làm việc cho nhân viên, giúp nhân viên  
nhận ra việc đánh giá kết quả công việc là công bằng, khách quan và mọi đóng góp đều được ghi  
nhận. Do mỗi bộ phận có những đặc điểm riêng nên cách đánh giá cũng có sự phù hợp với đặc  
thù của bộ phận đó. Việc kiểm tra thường xuyên trên cơ sở thông tin phản hồi, đánh giá kết quả  
thực hiện KPI để phản ánh chân thực hiệu suất công việc (Bui, Dao, Tushar, Tran, & Ha, 2020).  
Việc khuyến khích không phải khẩu hiệu suông mà thông qua các hình thức cụ thể, thiết  
thực. Một hệ thống đãi ngộ dựa trên thành quả đóng góp của nhân viên là công cụ vô cùng quan  
trọng để hướng sự nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên vào việc thực hiện các mục tiêu  
chiến lược. Việc trả lương, thưởng cũng dựa vào kết quả KPI, tức cần thiết lập chính sách lương  
thưởng và chính sách nhân sự khác gắn với kết quả đánh giá, qua đó, người lao động sẽ yên tâm  
làm việc, tự tin sáng tạo và phát huy mọi tiềm năng. Cơ chế lương, thưởng cần được điều chỉnh  
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
15  
theo hướng tăng lương, phụ thuộc vào tính chất công việc cũng như trách nhiệm đối với các mục  
tiêu chiến lược của công ty. Do vậy, trong quá trình thiết lập, các mục tiêu đội nhóm và cá nhân,  
đặc biệt là của đội ngũ quản lý phải gắn kết với các mục tiêu trong BSC.  
5.4. Giải pháp về việc kiểm soát, đo lường, đánh giá BSC  
Việc triển khai BSC tại công ty được thực hiện trong thời gian ngắn nên cần sự kiểm tra,  
đo lường, đánh giá, điều chỉnh để hoàn thiện dần. Ban lãnh đạo công ty cần xem xét điều chỉnh  
bổ sung hàng năm, kết hợp xem xét điều chỉnh chiến lược và các yếu tố thành công then chốt của  
tổ chức. NTU phải điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tương ứng cho phù hợp  
dựa trên cơ sở điều chỉnh thẻ điểm cân bằng, qua đó, dùng làm cơ sở lập bảng mô tả công việc  
theo BSC và KPI cho nhân viên, các KPIs phải phù hợp với nhiệm vụ từng phòng ban, cá nhân,  
bao gồm cả 04 thành phần chiến lược.  
Ban lãnh đạo công ty đánh giá các kết quả thực hiện dựa vào những kết quả được cập  
nhật trong BSC kết hợp với các số liệu thu thập trong hệ thống sổ sách công ty, phải đánh giá  
hiệu quả hoạt động đạt được trên cả 04 phương diện. Ngoài ra, việc đánh giá hiệu quả hoạt động  
cuối kỳ sẽ làm cơ sở để điều chỉnh, bổ sung các mục tiêu chiến lược, thước đo, chỉ tiêu và hành  
động trong BSC trong các kỳ tiếp theo để phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty.  
Việc triển khai BSC cần phải có sự theo dõi, kiểm soát, giám sát, đo lường kết quả thông  
qua các chỉ số cụ thể. Như vậy, cần có sự giao chỉ tiêu và sự theo dõi và đánh giá kết quả. Ban  
lãnh đạo sẽ xác định và giao trách nhiệm thực hiện cho từng phòng ban, bộ phận hoặc cá nhân cụ  
thể. Việc giao chỉ tiêu và trách nhiệm này là rõ ràng, chi tiết cũng như được sự đồng thuận và  
thống nhất trong tổ chức (Ha & N. N. Nguyen, 2020).  
Công ty cần có kế hoạch, lộ trình, mốc thời gian mang tính chu kỳ và thường xuyên để  
tiến hành các cuộc khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên và khách hàng, tần số khảo sát tối  
thiểu nên đạt mức ít nhất một lần mỗi năm. Việc khảo sát cũng cần tiến hành trên diện rộng,  
công khai, minh bạch kết quả khảo sát. Phương pháp triển khai có thể linh động, chẳng hạn khảo  
sát khách hàng thông qua việc gửi phiếu đánh giá, thư điện tử.  
5.5. Giải pháp về công nghệ hóa, tin học hóa  
Chúng ta đang ở thời kỷ “công nghệ 4.0”, do đó yếu tố này cần được coi trọng. Công ty  
cần phải chú trọng đầu tư vào phát triển hệ thống công nghệ, nền tảng phần cứng và cả phần  
mềm. NTU cần biết ứng dụng công nghệ thông tin vào thực tế quản lý để đảm bảo vừa nhanh  
chóng, thống nhất, đồng bộ, cũng như đảm bảo tính công bằng và khách quan.  
Công ty cần xây dựng cơ sở dữ liệu để lưu các chỉ số đo lường hiệu quả, hỗ trợ cho việc  
hoạch định và đánh giá, trong đó, sử dụng hệ thống máy trạm và phần mềm lưu trữ thống kê để  
tiện việc lưu trữ, cập nhật, truy xuất các chỉ số khi cần. Hệ cơ sở dữ liệu cũng cần được thu thập  
tất cả doanh nghiệp trong khu và cả các nơi khác. Việc cập nhật cần được thực hiện liên tục theo  
thời gian thực và có tính tự động hóa càng cao càng tốt (Ha, 2019).  
Trong dài hạn, NTU nên liên hệ với các công ty cung cấp giải phát phần cứng và phần  
mềm quản trị doanh nghiệp để thiết kế phần mềm ứng dụng BSC cho công ty, giúp cho việc cập  
nhật thông tin, tổng hợp các chỉ tiêu, xem báo cáo được nhanh chóng, hiệu quả. Cơ sở dữ liệu  
BSC cần phân cấp theo các cấp và có các tài khoản đăng nhập tương ứng: cấp công ty, cấp  
phòng ban, cấp tổ, nhóm thuộc phòng, cấp nhân viên. NTU cũng cần thành lập bộ phận để quản  
lý, vận hành hệ thống này một cách thống nhất, đồng bộ, hiệu quả.  
16  
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
Tài liệu tham khảo  
Bui, V. N., Dao, T. D., Tushar, H., Tran, Q. N., & Ha, G. N. K. (2020). A research on factors  
affecting the job satisfaction and organizational loyalty of medical doctors at public  
hospitals in Vietnam. Management Science Letters, 11, 1-10. doi:10.5267/j.msl.2020.8.014  
Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên (NTU). (2016). Báo cáo kꢌt quꢆ hoạt đꢋng  
kinh doanh cꢈa Công ty Cꢅ phꢑn Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên Năm 2015 [Report on  
business performance of Nam Tan Uyen Industrial Park Joint Stock Company in 2015].  
Binh Duong, Vietnam: Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên.  
Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên (NTU). (2017). Báo cáo kꢌt quꢆ hoạt đꢋng  
kinh doanh cꢈa Công ty Cꢅ phꢑn Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên Năm 2016 [Report on  
business performance of Nam Tan Uyen Industrial Park Joint Stock Company in 2016].  
Binh Duong, Vietnam: Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên.  
Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên (NTU). (2018). Báo cáo kꢌt quꢆ hoạt đꢋng  
kinh doanh cꢈa Công ty Cꢅ phꢑn Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên Năm 2017 [Report on  
business performance of Nam Tan Uyen Industrial Park Joint Stock Company in 2017].  
Binh Duong, Vietnam: Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên.  
Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên (NTU). (2019). Báo cáo kꢌt quꢆ hoạt đꢋng  
kinh doanh cꢈa Công ty Cꢅ phꢑn Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên Năm 2018 [Report on  
business performance of Nam Tan Uyen Industrial Park Joint Stock Company in 2018].  
Binh Duong, Vietnam: Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên.  
Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên (NTU). (2020). Báo cáo kꢌt quꢆ hoạt đꢋng  
kinh doanh cꢈa Công ty Cꢅ phꢑn Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên Năm 2019 [Report on  
business performance of Nam Tan Uyen Industrial Park Joint Stock Company in 2019].  
Binh Duong, Vietnam: Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên.  
David, F. R. (2003). Strategic management: Concepts and cases. Hoboken, NJ: Prentice Hall.  
Elbanna, S., Eid, R., & Kamel, H. (2015). Measuring hotel performance using the balanced  
scorecard: A theorical construct development and its empritical validation. International  
Journal of Hospitality Management, 51, 105-114.  
Ha, G. N. K. (2019). Giáo trꢒnh cao học hệ thꢇng thông tin quꢆn trꢎ - Từ góc nhꢒn kinh doanh  
[Master’s course in management information systems - From a business perspective].  
Hanoi, Vietnam: Nhà xuất bản Tài chính. Hà Nội.  
Ha, G. N. K. (1996). Hưꢏng dẫn tóm tắt chiꢌn lưꢀc công ty [Corporate strategy briefing guide].  
Hanoi, Vietnam: Nhà Xuất bản Thống kê.  
Ha, G. N. K. (2004a). Quꢆn trꢎ chiꢌn lưꢀc công ty - Phát huy tiềm lꢓc cạnh tranh: Tꢁp 1  
[Corporate strategic management - Promoting competitive potential: Vol. 1]. Hanoi,  
Vietnam: Nhà Xuất bản Thống kê.  
Ha, G. N. K. (2004b). Quꢆn trꢎ chiꢌn lưꢀc công ty - Phát huy tiềm lꢓc cạnh tranh: Tꢁp 2  
[Corporate strategic management - Promoting competitive potential: Vol. 2]. Hanoi,  
Vietnam: Nhà Xuất bản Thống kê.  
Ha, G. N. K., Bui, V. N., & Dao, T. D. (2020). A model of organizational culture to enhancing  
organizational commitment in the telecom industry: An evidence from Vietnam. World  
Scientific and Engineering Academy and Society (WSEAS) Transactions on Business and  
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
Economics, 17, 215-224. doi:10.37394/23207.2020.17.23  
17  
Ha, G. N. K., Bui, V. N., & Tushar, H. (2020). The impact of social support on job related  
behaviors through the mediating role of job stress and the moderating role of locus of  
control Empirical. Cogent Business & Management, 7(1), Article 1841359.  
Ha, G. N. K., Huynh, A. D. T., Nguyen, N. T. K., Doan, D. Q., Nguyen, P. P. H., & Bui, V. N.  
(2020). Ảnh hưởng của vốn tâm lý, tính cách cá nhân đến sự gắn kết công việc của nhân  
viên khách sạn tại Thành phố Hồ Chí Minh [The effects of psychological capital,  
personality on hotel staff working engagement at Ho Chi Minh city]. Tạp chí Khoa học -  
Trưꢔng Đại học Trà Vinh, 37(1), 12-23. doi:10.31219/osf.io/3vgsb  
Ha, G. N. K., Le, S. T., & Huynh, T. Q. (2021). Giáo trꢒnh Quꢆn trꢎ Chiꢌn lưꢀc trong Tꢅ chức  
du lꢎch [Textbook of strategic management in tourism organization]. Hanoi, Vietnam: Nhà  
xuất bản Tài chính.  
Ha, G. N. K., Nguyen, H. T. H., Nguyen, P. N. D., Bui, V. N., Huynh, T. Q., Pham, V. Q., &  
Tran, T. N. (2020). Giáo trꢒnh cao học quꢆn trꢎ chiꢌn lưꢀc - Cꢁp nhꢁt BSC [Master’s  
degree in strategic management - Updated BSC]. Hanoi, Vietnam: Nhà xuất bản Tài  
chính.  
Ha, G. N. K., & Nguyen, N. N. (2020). Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân  
viên Vietinbank Bình Dương [The employee performance evaluation system of  
Vietinbank-Binh Duong province branch]. Tạp chí Công Thương, 23(9), 368-375.  
doi:10.31219/osf.io/rkb8s  
Ha, G. N. K., & Tran, D. D. (2016). Vận dụng thẻ điểm cân bằng đề xuất giải pháp hoàn thiện  
quản trị chiến lược tại Công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) [Applying  
balanced scored card to suggest the solutions of improving strategic  
management at Phu Nhuan jewelry company]. Tạp chí khoa học - Trưꢔng Đại học Mꢉ  
TPHCM, 50(5), 41-55. doi:10.31219/osf.io/4asgb  
Ha, G. N. K., & Truong, H. H. (2016). Ứng dụng BSC trong đánh giá quản trị chiến lược tại  
Công ty Điện lực Tân Thuận [Application of BSC in strategic management assessment at  
Tan Thuan Power Company]. Tạp chí Công Thương, 4, 73-80. doi:10.31219/osf.io/5a6gc  
Kaplan, R. S., & Norton, D. P. (1992). The balanced scorecard - Measures that drive  
performance. Harvard Business Review, 70(1), 71-79.  
Luu, T. T. (2010). Balanced scorecard Implementation at Rang Dong Plastic Joint-stock  
Company (RDP). Management Science and Engineering, 4(2), 92-98.  
Milis, K., & Mercken, R. (2004). The use of the balanced scorecard for the evaluation of  
information and communication technology projects. International Journal of Project  
Management, 22(2), 87-97.  
Mintzberg, H., & Quinn, J. B. (1992) The strategy process. Englewood Cliffs, NJ: Prentice-Hall  
International Editions.  
Nguyen, M. V., & Nguyen, T. T. (2014). Áp dụng thẻ điꢕm cân bằng BSC và KPI cho công ty  
vꢁn tꢆi hành khách [Applying BSC and KPI balanced scorecard for passenger transport  
cuu/item/342-ap-dung-the-diem-can-bang-cho-cong-ty-van-tai-hanh-khach  
Niven, P. R. (2002). Balanced scorecard step by step. Hoboken, NJ: John Wiley & Son, Inc.  
Porter, M. E. (1980). Competitive strategy: Techniques for analyzing industries and competitors.  
18  
Hà N. K. Giao, Nguyễn H. Trí. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,  
New York, NY: The Free Press.  
Quinn, J. B. (1980). Strategies for changes: Logical incrementalism. Homewood, IL: R.D. Irwin.  
Shukri, N. F. M., & Ramli, A. (2015). Organizational structure and performances of responsible  
malaysian healthcare providers: A balanced scorecard perspective. Procedia Economics  
and Finance, 28, 202-212.  
Tran, T. V. (2017). Vꢁn dụng bꢆng điꢕm cân bằng đꢕ đánh giá hiệu quꢆ hoạt đꢋng cꢈa các công  
ty niêm yꢌt [Applying the balanced scorecard to evaluate the performance of listed  
dung-bang-diem-can-bang-de-danh-gia-hieu-qua-hoat-dong-cua-cac-cong-ty-niem-yet-  
129224.html  
Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.  
pdf 16 trang Thùy Anh 11100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Vận dụng thẻ điểm cân bằng tại Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfvan_dung_the_diem_can_bang_tai_cong_ty_co_phan_khu_cong_nghi.pdf