Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong marketing để phát triển bền vững các doanh nghiệp Việt Nam

ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG MARKETING  
ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM  
PGS.TS. Phạm Thu H  ng  
CN. Nguyễn Trà My  
Trường Đại học Ngoại thương  
TÓM TẮT  
Trong sự phát triển nhanh chóng và không ngừng của công nghệ, trí tuệ nhân tạo (artificial  
intelligence - AI) nổi lên như một giải pháp ngày càng được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau,  
trong đó có marketing mà đặc biệt là ở mảng marketing số. Marketing có tích hợp AI là một  
phương thức marketing kiểu mới giúp doanh nghiệp tận dụng hiệu quả nguồn dữ liệu khách hàng  
khổng lồ để nắm bắt các hành vi tiếp theo của họ, cải thiện chất lượng trải nghiệm khách hàng, ra  
các quyết định marketing tối ưu, và tăng năng lực cạnh tranh ở mức chi phí tương đối thấp. Phương  
thức marketing này, do đó, giúp doanh nghiệp phản ứng kịp thời với các thay đổi trên thị trường,  
tăng trưởng ổn định, và phát triển bền vững. Bằng việc tổng hợp các nội dung lý thuyết khái quát  
nhất cần để hiểu về marketing có tích hợp AI, phân tích hoạt động marketing tích hợp AI tại một số  
khu vực và doanh nghiệp điển hình trên thế giới, cũng như tìm hiểu bối cảnh ứng dụng tại Việt  
Nam, nghiên cứu đã đề xuất hướng triển khai ứng dụng AI vào hoạt động marketing phù hợp cho  
các doanh nghiệp Việt Nam. Phương pháp sử dụng chủ yếu là tra cứu tại bàn các tài liệu thứ cấp cả  
trong và ngoài nước có liên quan tới cả hai lĩnh vực AI và Marketing, kết hợp vận dụng phương  
pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp, khái quát và phân tích dữ liệu cơ bản.  
Từ khóa: trí tuệ nhân tạo, marketing, phát triển bền vững  
ABSTRACT  
In the rapid and constant development of technology, artificial intelligence (AI) has  
emerged as a solution increasingly applied in many different fields, including marketing,  
especially in the era of digital marketing. AI-integrated marketing is a new way of marketing to  
help businesses effectively utilize huge customer data to capture their next behaviors, improve  
customer experience quality, make optimized marketing decisions, and increase  
competitiveness at relatively low costs. The AI marketing method, therefore, enables businesses  
to timely response to changes on the market, to grow steadily, and to develop sustainably. By  
summarizing the most general theoretical contents needed to understand AI-integrated  
marketing, analyzing AI-integrated marketing activities in some particular regions and  
pioneering businesses around the world, as well as having a look at the potentials to apply AI in  
the Vietnamese context, the research proposes the orientation of deploying AI applications in  
marketing activities suitable for Vietnamese businesses. The fundamental method used is  
qualitative method, illustrated by the examination of a number of national and international  
researchs which relates to both fields of study, combining comparative, collating, summarizing  
and generalizing methods and basic data analysis.  
Keywords: artificial intelligence (AI), marketing, sustainable development  
447  
1. TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) TRONG MARKETING  
1.1. Khái niệm AI  
Thuật ngữ “trí tuệ nhân tạo” ( I) vốn được dùng rộng rãi trong cộng đồng công nghệ thông tin, và  
có thể hiểu đơn giản hơn là “trí thông minh nhân tạo”. Một trong những nhà sáng lập và tiên phong  
trong lĩnh vực AI - John McCarthy lại cho rằng: “ I là lĩnh vực khoa học và kỹ thuật chế tạo ra những  
cỗ máy thông minh, đặc biệt là các chương trình máy tính thông minh, biết suy nghĩ một cách thông  
minh giống như cách mà con người suy nghĩ”. Trong khi đó, Demis Hassabis - nhà sáng lập kiêm giám  
đốc điều hành của Deepmind, công ty về trí tuệ nhân tạo trực thuộc Google - đã đưa ra một định nghĩa  
đơn giản hơn và tập trung hơn về chức năng của  I: “Trí tuệ nhân tạo chính là nghệ thuật và khoa học  
khiến cho máy móc trở nên thông minh” ( hmed, 2015). Đây là khái niệm về  I được chấp nhận rộng  
rãi nhất và rất phù hợp do AI vốn là một thuật ngữ bao quát một phạm trù rộng lớn nhiều những thuật  
ngữ hay lĩnh vực khác nhỏ hơn. Như vậy, AI có thể được hiểu là lĩnh vực khoa học và công nghệ nhằm  
giúp cho máy có những khả năng của trí tuệ và trí thông minh con người, tiêu biểu như khả năng suy  
nghĩ và lập luận để giải quyết vấn đề, biết giao tiếp, biết học và tự thích nghi...  
Dựa trên năng lực của trí tuệ,  I được chia làm ba cấp bậc (Cannella, 2018): (i) ANI (Artificial  
Narrow Intelligence) là trí tuệ nhân tạo hẹp, hay còn gọi là trí tuệ nhân tạo yếu; (ii) AGI (Artificial  
General Intelligence) là trí tuệ nhân tạo mạnh, hay trí tuệ nhân tạo con người; (iii) ASI (Artificial  
Superintelligence) - siêu trí tuệ nhân tạo - AI có trí tuệ vượt xa con người, thông minh hơn gấp triệu  
lần não bộ con người, và có thể là một chuyên gia trong tất cả các lĩnh vực từ sáng tạo khoa học, trí  
tuệ thông thường tới kỹ năng xã hội. Để phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn và mục đích nghiên cứu,  
thuật ngữ  I được sử dụng trong báo cáo này sẽ được hiểu là ANI, tức là AI hẹp (hoặc AI yếu).  
1.2. Mô hình ứng dụng AI trong marketing  
Dựa trên những nghiên cứu và kinh nghiệm được thực hiện với các nhà cung cấp, các kỹ sư  
hàng đầu trong lĩnh vực  I, năm 2017, nhà sáng lập kiêm giám đốc điều hành của Viện Trí tuệ nhân  
tạo Marketing, Paul Roetzer, đã phát triển một bộ khung ứng dụng  I vào lĩnh vực marketing. Bộ  
khung này gọi là Mô hình 5Ps của Marketing  I, được tạo ra với mục đích “làm đơn giản hóa và  
mô phỏng trực quan những khía cạnh mà AI có thể hỗ trợ trong marketing” (Paul Roetzer, 2017).  
Kế hoạch  
(Planning)  
Sản xuất  
(Production)  
Sự thể hiện  
(Performance)  
Cá nhân hóa  
(Personalization)  
Xúc tiến bán hàng  
(Promotion)  
Hình 1. Mô hình 5Ps của Marketing có ứng dụng AI  
Ngu n: Paul Roetzer (2017)  
448  
1.3. Những ứng dụng của AI trong marketing  
Những ứng dụng lý tưởng và phổ biến của AI vào các nhiệm vụ cụ thể trong hoạt động  
marketing (Albert, 2017) bao gồm:  
Xác định tập khách hàng mục tiêu tự động - AI hỗ trợ các hệ thống công nghệ xác định nhóm  
khách hàng thuộc phễu bán hàng (sales funnel) đẩy nhanh việc phân tích, đánh giá, kiểm tra và tối  
ưu những quãng đường khách hàng có thể tiếp cận tới các sản phẩm hoặc nhãn hiệu cụ thể. Do đó,  
nhiều nền tảng tái định vị, cá nhân hóa, và tối ưu hóa có thể được thay thế hoặc cải thiện tốc độ và  
sự hiệu quả của hệ thống học hỏi dựa trên nhận thức mà  I đem lại.  
Mua phương tiện truyền thông tự động -  I được thiết lập trong quá trình mua phương  
tiện truyền thông nhằm đưa ra những quyết định dựa trên tập hợp các thuộc tính cho sẵn (gồm  
giá cả, địa điểm, chất lượng, nội dung…) trên từng nano giây của mỗi giao dịch riêng lẻ. Quy  
trình tự động trong việc mua và bán quảng cáo trên các phương tiện truyền thông hình thành  
chủ yếu dựa trên các chỉ số của lượng cung, lượng cầu, và quy luật hiệu suất giảm dần. Mục  
đích cuối là trả ra một mức giá chính xác cho một đoạn quảng cáo hay thông điệp đã có những  
thuộc tính cho trước.  
Marketing chéo kênh - Đa số các giải pháp thúc đẩy hành động mua và tối ưu hóa chỉ đưa ra  
các quyết định (hay đánh giá) tốt và phù hợp nhất cho một kênh truyền thông cụ thể, thiếu những  
cân nhắc đến sự tương tác với cùng nhóm khách hàng giống nhau ở nhiều kênh truyền thông khác  
nhau. Ngược lại, một hệ thống  I đa kênh lại sử dụng những thông điệp khác nhau được xâu chuỗi  
thành hệ thống thông qua các kênh khác nhau thay vì nhắm tới một đối tượng với cùng một thông  
điệp trên nhiều kênh. Nhờ vào khả năng liên tục xử lý thông tin về hành vi khách hàng và các giao  
dịch đa kênh của AI, hệ thống này đánh giá nội dung, hoàn cảnh, mức giá, mặt hàng thay thế, tính  
cạnh tranh, và các nhân tố khác khai thác được từ kho dữ liệu để tạo nên những chiến dịch với quy  
mô và tiềm năng tối ưu.  
Kiểm định và tối ưu - Nền tảng AI sẽ quan sát những dữ kiện đầu vào được cung cấp trước  
tiên để hình thành nên nhận thức ban đầu (máy học), tạo định hướng cho các quyết định của nó  
trong tương lai. Người dùng cần đưa vào những cỡ mẫu đủ lớn để thu về được những đề xuất tối ưu  
hóa đơn giản nhất nhưng có liên quan nhất cho các quyết định trong marketing. Tuy vậy, do bản  
chất của các hệ thống AI chỉ tập trung sự chú ý vào các yếu tố chính trong khi rà qua tập dữ liệu  
khổng lồ, việc tạo lập một khung ra quyết định hay cung cấp cho máy một cỡ mẫu thật lớn chỉ để  
học cách tư duy là không thực sự cần thiết. Mỗi doanh nghiệp khi lựa chọn ứng dụng này của AI  
vào marketing nên có mục tiêu cụ thể, khoản quỹ riêng cho công cụ, và các nguồn thông tin thật sự  
liên quan để dùng cho việc phân tích.  
Phân tích và xác định các sự thật ngầm hiểu (insights) - Một số phần mềm tích hợp AI vừa  
đưa ra được các đánh giá kỹ lưỡng hệ dữ liệu phức tạp của hoạt động marketing hiện đại, vừa cung  
cấp các sự thật ngầm hiểu hữu ích, các đề xuất phân khúc thị trường, và tạo ra những hình ảnh trực  
quan dữ liệu sinh động. Khác với các nền tảng truyền thống chỉ cung cấp được đánh giá hay giúp  
tìm ra các sự thật ngầm hiểu có khả năng dựa trên thông tin đã bị lỗi thời (do kết quả đó được tiến  
hành sau khi giao dịch được thực hiện một khoảng thời gian), một số loại phần mềm marketing tích  
hợp AI là loại nền tảng duy nhất hiện nay cho phép tiến hành mọi phân tích dựa trên dữ liệu thu  
được trước hoặc ngay tại thời điểm diễn ra giao dịch.  
449  
2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG AI TRONG MARKETING ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG  
DOANH NGHIỆP  
2.1. Tổng quan ứng dụng AI trong marketing trên th  giới  
Theo MarketWatch, AI ứng dụng trong các hoạt động marketing trên thế giới được chia theo  
khu vực bao gồm: Nam Mỹ, Bắc Mỹ, châu Á - Thái Bình Dương, châu  u, và Trung Đông - châu  
Phi. Trong đó, khu vực Bắc Mỹ được dự đoán sẽ đóng góp một phần lớn trong thị trường marketing  
 I giai đoạn tới. Khu vực này có sự xuất hiện ngày một nhiều các công ty và tập đoàn công nghệ  
lớn với các công cụ - giải pháp AI tiên tiến, cũng như phần nhiều doanh nghiệp đã và đang mạnh  
dạn ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động sản xuất - kinh doanh. Điều này giúp gia tăng nhanh  
chóng lượng cầu về sản phẩm để ứng dụng  I trong marketing. Đáng chú ý là tỷ lệ đồng ý ứng  
dụng AI của các tập đoàn lớn và các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Bắc Mỹ đều tương đối cao hơn tỷ  
lệ này ở các khu vực còn lại của thế giới. Bên cạnh đó, theo dự báo, châu Á - Thái Bình Dương có  
khả năng trở thành khu vực phát triển nhanh nhất trên thị trường marketing có tích hợp AI. Nguyên  
do chủ yếu nằm ở yêu cầu cấp thiết về tăng trưởng và cạnh tranh của các quốc gia dẫn đầu như  
Trung Quốc, Nhật Bản, và Ấn Độ. Châu  u cũng được kỳ vọng sẽ phát triển đáng kể trong việc  
ứng dụng các công nghệ AI vào marketing trong thời gian tới. Khu vực Nam Mỹ cũng như Trung  
Đông và châu Phi tuy chưa có nhiều hoạt động ứng dụng công nghệ này, nhưng vẫn có nhiều tiềm  
năng triển khai các giải pháp có sẵn vào hoạt động marketing trước những cơ hội mới trong những  
năm tiếp theo.  
Nghiên cứu này tập trung phân tích sâu hơn dữ liệu của ba khu vực đã triển khai ứng dụng AI  
vào marketing tương đối rộng rãi và bước đầu gặt hái được nhiều thành tựu ý nghĩa. Số liệu được  
dẫn ra sau đây cho thấy các nhóm ứng dụng AI trong marketing phổ biến của từng khu vực Bắc Mỹ,  
châu Á - Thái Bình Dương và châu  u.  
Khác  
Khuyến mãi tự động (ví dụ: phiếu giảm giá)  
Công việc thiết kế và sáng tạo  
Nhận diện và/ hoặc xử lý video  
Quản lý tài sản số  
Quảng cáo hiển thị tự động  
Sáng tạo nội dung  
Tạo chiến dịch tiếp thị tự động  
Nhận diện và/ hoặc xử lý hình ảnh  
Tiếp thị qua thư điện tử  
Tối ưu hóa và kiểm định  
Cá nhân hóa trực tuyến  
Phân tích dữ liệu  
0%  
10%  
20%  
30%  
40%  
50%  
60%  
Biểu đồ 1.1. Ứng dụng của AI vào marketing ở khu vực Bắc Mỹ năm 2018  
Ngu n: Statista.com  
450  
Khác  
Khuyến mãi tự động (ví dụ: phiếu giảm giá)  
Công việc thiết kế và sáng tạo  
Nhận diện và/ hoặc xử lý video  
Quản lý tài sản số  
Quảng cáo hiển thị tự động  
Sáng tạo nội dung  
Tạo chiến dịch tiếp thị tự động  
Nhận diện và/ hoặc xử lý hình ảnh  
Tiếp thị qua thư điện tử  
Tối ưu hóa và kiểm định  
Cá nhân hóa trực tuyến  
Phân tích dữ liệu  
0%  
10%  
20%  
30%  
40%  
50%  
60%  
Biểu đồ 1.2. Ứng dụng của AI vào marketing ở châu  u năm 2018  
Ngu n: Statista.com  
Khác  
Khuyến mãi tự động (ví dụ: phiếu giảm giá)  
Công việc thiết kế và sáng tạo  
Nhận diện và/ hoặc xử lý video  
Quản lý tài sản số  
Quảng cáo hiển thị tự động  
Sáng tạo nội dung  
Tạo chiến dịch tiếp thị tự động  
Nhận diện và/ hoặc xử lý hình ảnh  
Tiếp thị qua thư điện tử  
Tối ưu hóa và kiểm định  
Cá nhân hóa trực tuyến  
Phân tích dữ liệu  
0%  
10%  
20%  
30%  
40%  
50%  
60%  
Biểu đồ 1.3. Ứng dụng của AI vào marketing ở châu Á - Thái B nh D  ng năm 2018  
Ngu n: Statista.com  
Theo kết quả thu được từ hơn 340 phản hồi của các chuyên gia trong lĩnh vực, có tới 51%  
người làm marketing ở Bắc Mỹ cho biết họ chủ yếu ứng dụng các công cụ AI vào hoạt động phân  
tích dữ liệu khách hàng và thị trường. Con số này ở châu Âu là 52% và ở châu Á - Thái Bình  
451  
Dương là 49% - tuy có nhỏ hơn hai khu vực trên nhưng cũng chiếm gần một nửa số người phản hồi.  
Với kết quả này, phân tích dữ liệu đang dẫn đầu trong xu thế tích hợp AI vào hỗ trợ các hoạt động  
của lĩnh vực marketing. Điều này cho thấy sự nổi lên của marketing lấy dữ liệu làm trung tâm, vai  
trò của dữ liệu trong marketing và ý nghĩa của AI trong xử lý nguồn dữ liệu khổng lồ (big data)  
trong thời đại số. Sau phân tích dữ liệu, ứng dụng AI vào cá nhân hóa trực tuyến là ứng dụng phổ  
biến thứ hai ở khu vực Bắc Mỹ với 27%. Trong khi đó, ở châu Âu các doanh nghiệp dùng AI phổ  
biến hơn trong hoạt động quảng cáo hiển thị tự động (28%) và ở châu Á - Thái Bình Dương là ứng  
dụng trong sáng tạo nội dung (29%). AI và những ứng dụng của công nghệ này trong marketing tuy  
đã có những vị trí cụ thể ở cả ba khu vực, nhưng không phải nhiệm vụ cụ thể nào cũng được tin  
tưởng xử lý toàn bộ bởi AI. Sử dụng AI vào việc nhận diện và xử lý video cũng như các công việc  
sáng tạo - thiết kế hầu như chiếm rất ít với 8%. Các chuyên gia marketing ở khu vực châu Âu sử  
dụng giải pháp AI ở mức hạn chế trong việc kiểm soát các tài sản số và hoạt động đề xuất khuyến  
mãi tự động với 10%. Việc đề xuất các khuyến mãi tự động này cũng khá thấp ở khu vực châu Á -  
Thái Bình Dương với 11% các chuyên gia phản hồi có sự hỗ trợ của AI.  
Trong số những doanh nghiệp đang ứng dụng AI vào hoạt động marketing, phần lớn cho  
rằng công nghệ này đã giúp họ tăng hiệu quả rõ rệt nhất ở các hoạt động như: nhận biết và đánh  
giá nội dung tốt hơn, tăng chất lượng quan hệ khách hàng, tăng doanh số, và xúc tiến các chiến  
dịch giới thiệu sản phẩm mới. Theo đó, đa số các nhà marketing dự kiến sẽ tăng chi ngân sách  
vào các giải pháp  I trong giai đoạn kinh doanh tới, và con số này có thể lên đến 50% ngân  
sách cho hoạt động marketing.  
Ngoài ra, theo một nghiên cứu năm 2018 từ Statista dựa trên khảo sát 850 người làm  
marketing toàn cầu, có tới 14% người đồng ý rằng AI, học máy và dữ liệu lớn sẽ là những  
phương thức marketing số hiệu quả nhất, đứng thứ hai chỉ sau phương thức marketing nội dung  
(content marketing).  
2.2. Tình hình ứng dụng AI trong marketing của một số công ty n ớc ngoài  
2.2.1. Tập đoàn Alibaba  
Tập đoàn đa quốc gia về công nghệ và bán lẻ lớn nhất của Trung Quốc,  libaba, đã cho triển  
khai cửa hàng thời trang  I đầu tiên vào đầu năm 2018. Cửa hàng này tổ chức lại quá trình trải  
nghiệm bán lẻ các sản phẩm thời trang cho khách hàng với nhãn dán quần áo thông minh, gương  
thông minh giúp trình chiếu thông tin quần áo và đề xuất những phụ kiện phối hợp phù hợp. Ngoài  
ra, cửa hàng còn kết nối với ứng dụng tủ quần áo thực tế ảo, cho phép khách hàng nhìn trước được  
các bộ đồ họ đã thử trong cửa hàng đó.  
Trước đó vào năm 2015,  libaba cũng đã cho ra mắt một hệ thống chăm sóc khách hàng  
thông minh có tích hợp công nghệ AI. Hệ thống này sau đó đã đẩy nhanh tỷ lệ hài lòng của khách  
hàng cao hơn hệ thống vận hành bởi con người. Tiếp thu kinh nghiệm từ Amazon - sàn thương mại  
điện tử lớn của Mỹ -  libaba cũng triển khai công nghệ  I tương tự trong việc vận hành tính năng  
đưa ra các đề xuất sản phẩm và trả về kết quả tìm kiếm thích hợp nhất với từng cá nhân khách hàng,  
đồng thời tự động sản xuất những giao diện trình chiếu các mặt hàng hấp dẫn nhất theo từng cá  
nhân. Nhờ đó,  libaba nhanh chóng xây dựng một nền tảng khách hàng khổng lồ, với hơn 560 triệu  
người mua thường xuyên và hàng triệu lượt truy cập vào website và ứng dụng của tập đoàn mỗi  
ngày. Tập dữ liệu lớn về hành vi của khách hàng này đồng thời cung cấp đầu vào lý tưởng cho công  
cụ AI xử lý và tối ưu những tính năng công cụ này có.  
452  
2.2.2. Tập đoàn I EA  
IKEA là một nhãn hàng sản xuất đồ nội thất uy tín đến từ Thụy Điển, và hiện nay đang là tập  
đoàn bán lẻ đồ nội thất dẫn đầu thế giới. IKEA hợp tác với đơn vị truyền thông Wavemaker đã đưa  
Instreamatic - một nền tảng quảng cáo hội thảo có tích hợp AI - vào chiến dịch quảng bá sản phẩm  
có sử dụng giọng nói của IKEA. Chiến dịch diễn ra với mục đích giới thiệu nhóm sản phẩm phòng  
ngủ mới nhất của IKE . Để thực hiện hiệu quả, IKE  đã quyết định sử dụng những đoạn quảng  
cáo qua âm thanh sáng tạo nhằm thu hút khách hàng tham gia tương tác với nhãn hàng qua các đoạn  
hội thoại ngắn, tìm kiếm trong danh sách các sản phẩm mới, và trải nghiệm những giai điệu hát ru  
từ IKEA khi họ chọn một sản phẩm cụ thể.  
Sử dụng công nghệ hiểu ngôn ngữ tự nhiên, bản chất cốt lõi của giọng nói AI tích hợp trong  
nền tảng Instreamatic cho phép người nghe có thể tương tác với quảng cáo audio (có hình ảnh và  
âm thanh kết hợp) qua các đoạn hội thoại tự nhiên và chân thực giống tương tác với người thật nhất.  
Chiến dịch quảng cáo đầy sáng tạo này của IKE  đã hỗ trợ nhóm marketing điều chỉnh và đưa ra  
được các phản hồi về sản phẩm dựa trên phản ứng thực của khách hàng. Bên cạnh đó, nền tảng này  
còn sử dụng thuật toán học sâu (deep learning) nhằm tiếp tục tăng cường vốn ngôn ngữ, mức độ  
hiểu ý định của người dùng, cũng như năng lực dự đoán. Những khả năng này của Instreamatic giúp  
cho IKEA tạo được dấu ấn riêng đầy sáng tạo cho quảng cáo của mình, từ đó tối ưu cả trải nghiệm  
quảng cáo của khách hàng và quá trình triển khai chiến dịch. Chiến dịch marketing này của IKEA  
đã đạt tỷ lệ tương tác lên 7,68%, tổng tỷ lệ tương tác toàn chiến dịch là 14,13%, và tỷ lệ ưa thích là  
4,28% (IBA, 2019). Những quảng cáo sử dụng giọng nói AI của IKE  đã đạt chỉ số tiếp cận khách  
hàng tới 58,3%, cao gấp nhiều lần hiệu quả mà cách thức quảng cáo sử dụng audio truyền thống  
đem lại (thông thường chỉ đạt chỉ số tiếp cận khoảng 25 - 35%).  
2.2.3. Tập đoàn Nike  
Nike, tập đoàn đa quốc gia của Mỹ hoạt động trong lĩnh vực từ thiết kế, sản xuất, quảng  
bá và kinh doanh các sản phẩm thời trang liên quan tới thể thao, luôn là nhãn hàng đón đầu và  
ứng dụng các xu hướng công nghệ mới. Vì thế bên cạnh chất lượng sản phẩm, Nike cũng được  
biết tới rộng rãi với những sáng tạo - đổi mới trong marketing. Họ tận dụng công nghệ triệt để  
nhằm đem tới cho khách hàng những trải nghiệm cá nhân tốt nhất và từ đó tối ưu doanh số bán  
hàng trên toàn hệ thống.  
Khi một người tới cửa hàng kiểu mẫu (hay còn gọi là cửa hàng dẫn đầu) của Nike, Nike sẽ  
biết ngay được một số thông tin cơ bản về người đó như: danh tính, cỡ quần áo/giày dép, môn thể  
thao đang chơi, màu sắc yêu thích. Đây là kết quả của những ứng dụng AI tích cực mà Nike đã triển  
khai từ nhiều năm qua, giúp tập đoàn này gần như có đầy đủ các loại thông tin về khách hàng, đẩy  
mạnh doanh số bán hàng số và giảm sự phụ thuộc vào các cửa hàng truyền thống. Gần đây nhãn  
hàng thời trang thể thao này còn đưa vào sử dụng một ứng dụng AI giúp khách hàng tự quét các chỉ  
số trên cơ thể bằng điện thoại thông minh. Ví dụ, ứng dụng giúp Nike xác định được cỡ giày của  
một người sau khi người đó tự quét đôi chân của mình qua camera của điện thoại. Việc này giúp  
Nike dễ dàng hơn trong việc chạm tới điểm ma sát lớn nhất (friction point) trong quá trình trải  
nghiệm của khách hàng, tăng cơ hội tạo tỷ lệ chuyển đổi, khi họ ngay lập tức biết mình có sản phẩm  
tương thích hoặc có thể thu hút khách hàng đó mua hay không (và ở những cửa hàng nào). Dự kiến  
tập đoàn này sẽ còn đầu tư nhiều hơn nữa trong tương lai để khai thác tối đa các ứng dụng AI trong  
hoạt động kinh doanh của mình.  
453  
2.2.4. Chuỗi cửa hàng Starbucks  
Starbucks là thương hiệu cà phê nổi tiếng từ Mỹ, sở hữu chuỗi cửa hàng đồ uống từ cà phê  
lớn nhất trên thế giới. Trên đà phát triển không ngừng của mình, Starbucks cũng đồng thời là một  
trong các doanh nghiệp thực phẩm tiên phong trong việc tích hợp các giải pháp công nghệ mới hỗ  
trợ hoạt động kinh doanh. Starbucks giới thiệu một kế hoạch chiến lược ứng dụng  I vào năm  
2016, kể từ đó nhãn hàng cà phê này đã đạt được những kết quả nổi bật trong việc cải thiện các  
chương trình quà tặng và quá trình cá nhân hóa nhằm đạt được kết nối sâu hơn với khách hàng.  
Starbucks hiện nay sử dụng thẻ thành viên và ứng dụng trên điện thoại để thu thập và phân  
tích dữ liệu khách hàng bao gồm các chỉ số như: giao dịch, nơi diễn ra giao dịch, và thời điểm trong  
ngày. Starbucks sau đó dùng các thuật toán phân tích dự báo để xử lý các dữ liệu như vậy nhằm đưa  
ra được các thông điệp marketing cho từng cá nhân một cách tối ưu, như các đề xuất phù hợp với  
khách hàng khi họ bước vào một cửa hàng Starbucks tại địa phương, và các khuyến mãi tốt với mục  
đích tăng quyết định mua của khách hàng. Ngoài ra, trên ứng dụng của Starbucks còn tích hợp một  
nhân viên pha chế AI ảo, giúp người dùng dễ dàng lựa chọn và đặt hàng trực tiếp từ điện thoại của  
họ bằng mệnh lệnh qua giọng nói. Bên cạnh việc tối ưu quá trình cá nhân hóa trải nghiệm người  
dùng, Starbucks còn sử dụng dữ liệu thu được trên 90 triệu giao dịch mỗi tuần để đưa ra các quyết  
định kinh doanh như sẽ đặt cửa hàng mới ở đâu, hay sản phẩm mới của họ nên có đặc điểm thế nào.  
2.2.5. Công ty Netflix  
Netflix là một dịch vụ truyền dữ liệu video theo yêu cầu trên toàn cầu, thành lập tại Mỹ, và  
hiện đã trở thành một kênh xem video trực tuyến tại rất nhiều quốc gia. Hàng tháng, có hàng trăm  
triệu lượt người đăng ký truy cập Netflix để xem gần 13 nghìn chương trình tivi hay các bộ phim  
các nhau. Nếu không có một hệ thống kiểm soát hợp lý, lượng thông tin to lớn này sẽ gây khó khăn  
không những cho hoạt động vận hành của Netflix mà còn cho việc lựa chọn xem của người dùng.  
Với việc xác định công nghệ là một trong những năng lực cạnh tranh cốt lõi của công ty, Netflix đã  
sớm ứng dụng AI, học máy, và dữ liệu lớn để phân tích và phát hiện các kiểu mẫu từ dữ liệu liên  
quan tới hành vi xem của người sử dụng. Bằng các thuật toán phức tạp cho học máy, Netflix có thể  
đưa ra những đề xuất nội dung khớp tới 99% với mỗi một người sử dụng, giúp tối ưu trải nghiệm  
trên kênh và theo đó, có tới 75% - 80% các hành động xem diễn ra dựa trên những đề xuất này.  
Cụ thể, Netflix khai thác hai luồng dữ liệu người dùng chính: dữ liệu rõ ràng và dữ liệu ngầm  
hiểu. Dữ liệu rõ ràng tới từ những phản hồi trực tiếp của người xem về nội dung trên nền tảng này  
(ví dụ: một nút thích cho bộ phim họ yêu thích). Dữ liệu ngầm hiểu có thể đến từ việc xem đi xem  
lại thông tin về một chương trình trong hai ngày liên tiếp (dù chưa thực sự thực hiện hành động  
xem) cho thấy khả năng cao người dùng ưa thích chương trình đó. Những dữ liệu ngầm hiểu này,  
được Netflix thu thập từ các thông tin như ngày giờ, địa điểm và khoảng thời gian trong ngày người  
dùng xem nội dung, thiết bị xem, tần suất và thời điểm người dùng dừng xem, xem lại, chỉnh nhanh  
hoặc không xem nội dung nữa, lịch sử tìm kiếm và hành vi lướt trên nền tảng, đã giúp công ty cơ  
bản biết được khuynh hướng trong hành vi người dùng khi thậm chí bản thân họ chưa ý thức được.  
Cùng lúc Netflix sắp xếp toàn bộ nội dung trên nền tảng của mình theo từng loại nhóm cụ thể với  
việc tạo ra hơn 1000 thẻ, giúp phân chia nội dung thành các thể loại chương trình, thời gian xem,  
nội dung cốt lõi, cảm xúc chủ đạo… Những chiếc thẻ phân loại nội dung chi tiết này hỗ trợ hệ  
thống đưa ra đề xuất chính xác hơn từ việc quyết định nội dung nào sẽ xuất hiện ngay trên đầu giao  
diện, nhóm thể loại nào được gợi ý xem tới việc mỗi hàng đề xuất chương trình cụ thể sẽ được sắp  
454  
xếp như thế nào để thu hút sự chú ý nhất. Không những thế, Netflix đã rất khéo léo tạo ra artworks  
(các hình ảnh chủ đạo để quảng bá cho mỗi bộ phim hoặc chương trình truyền hình) bằng ứng dụng  
AI, sao cho chúng vừa thể hiện điểm nổi bật đáng chú ý của nội dung, vừa có liên quan tới hành vi  
và sở thích riêng của mỗi một tài khoản người dùng. Máy học được sử dụng trong việc sáng tạo ra  
những hình ảnh chủ đạo mới mẻ, trong khi thuật toán thị giác máy tính giúp máy rà qua các chương  
trình hoặc bộ phim để lựa chọn những hình ảnh có nhiều khả năng gây ấn tượng nhất với từng cá  
nhân. Vì thế, cùng một bộ phim đang được trình chiếu nhưng có thể xuất hiện các artworks hình  
ảnh chủ đạo về bộ phim sẽ khác nhau trên tài khoản của mỗi một người xem khác nhau. Tất cả thực  
sự đã giúp nâng tầm trải nghiệm cho người sử dụng trên Netflix.  
Nhìn chung, qua việc ứng dụng AI trong marketing của một số công ty trên thế giới cho thấy  
ứng dụngnày được thực hiện ở nhiều ngành hàng và lĩnh vực kinh doanh đa dạng. Với lợi thế về  
định hướng công nghệ và cơ hội tiếp xúc với các xu hướng công nghệ tiên tiến rất sớm, các công ty  
và doanh nghiệp trên đã và đang triển khai ứng dụng AI vào các hoạt động marketing một cách  
đồng bộ, sâu rộng, hiệu quả. Điểm chung của các công ty /doanh nghiệp tiêu biểu trong việc ứng  
dụng AI marketing này là sự chuẩn bị cơ sở hạ tầng sớm và tiên tiến, tập dữ liệu đầu vào đủ lớn cho  
các thuật toán “máy học”, nguồn nhân lực chất lượng cao chuyên trách, và đầu tư nguồn kinh phí  
lớn vào công nghệ AI.  
2.3. Tình hình ứng dụng AI trong marketing của một số công ty Việt Nam  
Việc ứng dụng được AI là cả một quá trình trải nghiệm và đầu tư lớn, trong khi đa số các  
doanh nghiệp tại Việt Nam lại là doanh nghiệp vừa và nhỏ (chỉ tính riêng doanh nghiệp có đăng ký  
thì con số này đã vượt trên 95%) cho nên, tới nay, mức độ triển khai thấp và đa số các doanh nghiệp  
Việt Nam hiện nay đang sử dụng các công cụ marketing có tích hợp AI sẵn miễn phí hoặc trả một ít  
phí theo kỳ. Một vài năm trở lại đây, mức độ triển khai trung bình, trung bình - cao đã được một bộ  
phận doanh nghiệp mạnh dạn ứng dụng hoặc đưa vào chính sách phát triển. Đáng nói, ở mức độ  
triển khai AI cao trong hoạt động marketing với việc phát triển những phần mềm, nền tảng hỗ trợ  
marketing đã được hiện thực hóa ở các trung tâm chuyên trách mảng AI của các tập đoàn lớn như  
FPT, Viettel…  
2.3.1. Tập đoàn FPT  
Một trong những sản phẩm hỗ trợ hoạt động marketing cho doanh nghiệp có tích hợp công  
nghệ AI tiêu biểu của tập đoàn công nghệ này là nền tảng chatbot của FPT.AI. Ứng dụng này giúp  
giải đáp các thông tin về tài khoản người dùng, tra cứu thông tin sản phẩm và dịch vụ, tiếp nhận và  
xử lý hơn 40.000 yêu cầu trong một tháng, và hơn 4.000 yêu cầu vào những ngày cao điểm cho một  
hãng viễn thông.  
Khi đưa sản phẩm này vào hoạt động tư vấn và chăm sóc khách hàng trên fanpage của FPT  
Shop, chatbot FPT. I đã giúp đơn vị này giảm đến 60% khối lượng công việc của tư vấn viên. Hệ  
thống tổng đài tự động chuyển đổi văn bản thành giọng nói của FPT. I đã thực hiện hơn 750.000  
cuộc gọi mỗi tháng, thực hiện đồng thời được 15.000 cuộc gọi, mỗi cuộc gọi kéo dài hai phút. Với  
việc đưa sản phẩm ứng dụng rộng rãi trong hệ thống FPT Shop, FPT Telecom, tập đoàn công nghệ  
này đã cắt giảm được 70% chi phí hoạt động và giảm thời gian phản hồi khách hàng xuống 60%,  
đồng thời tăng chất lượng tương tác với khách hàng mọi nơi, mọi lúc, hỗ trợ marketing qua các thông  
báo về chương trình khuyến mãi hay thông tin sản phẩm một cách nhanh chóng (FPT.AI, 2019).  
455  
2.3.2. Tập đoàn Viettel  
Là một trong những tập đoàn về viễn thông và công nghệ dẫn đầu cả nước, Viettel đã và đang  
đầu tư mạnh vào nghiên cứu AI. Nhờ đó thời gian qua, tập đoàn này đã cho ra mắt nhiều sản phẩm  
AI chất lượng, hỗ trợ lớn vào các hoạt động marketing của chính tập đoàn và các đối tác, từ quá  
trình phân tích dữ liệu khách hàng, sáng tạo nội dung, tới chăm sóc khách hàng, hay đo lường hiệu  
quả các chiến dịch quảng cáo.  
Viettel AI ra mắt Reputa - hệ thống chuyên giám sát danh tiếng, lắng nghe thị trường, đánh giá  
hiệu quả truyền thông, thương hiệu có sử dụng công nghệ AI. Bằng các thuật toán phức tạp, Reputa  
giúp doanh nghiệp thu thập và phân tích các thông tin trên nền tảng mạng xã hội. Từ đó, ứng dụng  
giúp quản lý thương hiệu, nắm bắt tâm lý, hành vi, nhu cầu và chăm sóc khách hàng trên các kênh  
truyền thông số một cách hiệu quả hơn. Điển hình như trong chiến dịch truyền thông dịp Tết 2019 của  
ViettelPay, Reputa phân tích dữ liệu khách hàng khổng lồ của Viettel (Viettel.AI, 2020), từ đó đánh  
giá nền tảng số để ra mắt chiến dịch phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu. Kết quả chiến dịch  
này của ViettelPay đã tăng đáng kể mức độ nhận biết và chuyển đổi khách hàng sử dụng sản phẩm,  
Viettel với video quảng bá thu hút hơn ba triệu lượt theo dõi chỉ sau ba ngày ra mắt.  
2.3.3. Công ty Cổ phần Tiki  
Là một trong những doanh nghiệp trẻ nhưng đã chiếm thị phần lớn trong mảng thương mại  
điện tử ở Việt Nam, Tiki đã đẩy mạnh đầu tư vào công nghệ AI từ đầu năm 2018 nhằm giúp cắt  
giảm chi phí và thúc đẩy tăng trưởng. Tiki thành lập riêng một nhóm kỹ sư công nghệ chuyên  
nghiên cứu về  I để ứng dụng trong marketing cả ở sàn thương mại điện tử với hơn 10 triệu sản  
phẩm thuộc 26 ngành hàng, lẫn trong hoạt động quảng bá thương hiệu Tiki.  
Hiện nay công ty này đang triển khai các dự án marketing AI chính thuộc năm nhóm: phân bổ  
và chấm điểm các tạp chí số (làm thế nào để tăng thu nhập biên tế1); tìm kiếm (công ty chọn lọc và  
nhóm các cụm từ tìm kiếm nhất định có khả năng đem lại lợi ích lâu dài); quảng cáo bám đuổi trên  
trang web (AI giúp việc xây dựng quảng cáo trên trang Tiki dựa trên hành vi mua hàng gần đây của  
khách hàng một cách tự động); xây dựng tệp khách hàng (tự động tạo các quảng cáo dựa theo thói  
quen mua hàng lâu dài của khách hàng); và hoạt động phân bổ (Tiki dùng các thuật toán của  I để  
đánh giá và ra quyết định sẽ gán phần doanh thu cho các kênh quảng cáo nào, theo thứ tự ra sao).  
Những dự án này đã giúp Tiki làm được những điều mà trước đó công ty này không thể làm được  
trong mảng marketing của mình, như: quảng bá sản phẩm theo thời gian thực, đưa thông điệp có ý  
nghĩa sâu sắc tới khách hàng vừa tự động vừa có tính cá nhân hóa cao, hay thực hiện quảng cáo  
bám đuổi khách hàng mục tiêu một cách tự động mỗi khi họ hoạt động trực tuyến. Ứng dụng của AI  
đã khiến tỷ lệ chi phí trên doanh thu của công ty đã giảm tới 25%. Số tiền này được Tiki đầu tư cho  
những kế hoạch khác, chủ yếu tập trung vào việc xây dựng thương hiệu của công ty hơn là chi trả  
cho mảng marketing như trước đó.  
Từ những ví dụ ứng dụng AI vào hoạt động marketing nêu trên, có thể nhận thấy một hệ  
thống marketing tích hợp  I đem lại lợi ích to lớn cho cả khách hàng và doanh nghiệp. Trong khi  
hệ thống marketing đó có khả năng hỗ trợ khách hàng toàn thời gian, giúp việc lựa chọn sản phẩm/  
1 Thu nhập biên tế (tiếng Anh: incremental revenue): phần thu nhập tăng thêm chỉ có được từ một chiến dịch marketing  
hoặc kênh tiếp thị cụ thể; một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá thành công của chiến dịch tiếp thị, hỗ trợ ra quyết  
định trong mảng tiếp thị số, tính toán dựa trên thu nhập có được thực tế. Ví dụ, phần thu nhập có được từ nhóm khách  
hàng chuyển đổi, thêm vào thu nhập đến từ nhóm khách hàng s n có của doanh nghiệp.  
456  
dịch vụ được tối ưu và cá nhân hóa, xử lý thông tin và yêu cầu nhanh chóng, nó đồng thời cắt giảm  
các chi phí về nhân sự hoặc sai sót cảm tính, tăng hiệu quả chiến dịch marketing, giúp doanh nghiệp  
truyền đạt đúng thông điệp tới khách hàng vào đúng thời điểm, hay lựa chọn nhóm khách hàng tiềm  
năng để tăng tỷ lệ chuyển đổi nhanh hơn. Song song với đó,  I marketing có một số điểm hạn chế  
và rủi ro nhất định nên các doanh nghiệp cần cân nhắc trước khi chính thức triển khai ứng dụng. Hệ  
thống marketing AI chỉ hoạt động hiệu quả khi có sẵn lượng dữ liệu đáng tin cậy và đủ lớn để làm  
đầu vào cho quá trình phân tích. AI ở mức độ phát hiện yếu hiện nay không giúp nhiều cho các  
nhiệm vụ đòi hỏi sự sáng tạo và năng lực tư duy của con người. Chi phí để thử nghiệm, ứng dụng,  
bảo trì và nâng cấp các sản phẩm hỗ trợ marketing có ứng dụng công nghệ này không phải là nhỏ,  
mà đòi hỏi lượng vốn ban đầu khá lớn. Ngoài ra, vấn đề về bảo mật thông tin cá nhân luôn là một  
mặt hạn chế lớn của AI khi hàng rào bảo vệ của các hệ thống thông tin doanh nghiệp chưa thực sự  
tốt và có thể bị khai thác bất hợp pháp cho các mục đích xấu bất cứ lúc nào.  
3. ĐỀ XUẤT TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG AI TRONG MARKETING ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN  
VỮNG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM  
Những định hướng chiến lược phát triển kinh tế mà Việt Nam đang chú trọng trong trung và  
dài hạn có mục tiêu là đón đầu xu hướng công nghệ mới trên thế giới, trong đó bao gồm  I. Trước  
yêu cầu cấp thiết của bối cảnh hiện nay, cần ưu tiên chuyển dịch trọng tâm chính sách khoa học  
công nghệ từ hoạt động nghiên cứu triển khai sang đầu tư cho thương mại hóa các kết quả từ các  
hoạt động đó (Nguyễn Thị Việt Nga, 2019). Mạnh dạn ứng dụng  I trong lĩnh vực marketing,  
thông qua đó thúc đẩy sự thương mại hóa các thành tựu công nghệ mới, là một hướng đi không  
những giúp tăng trưởng hiệu quả và bền vững các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn  
góp phần không nhỏ vào mục tiêu phát triển bền vững chung của cả xã hội.  
Dựa trên kinh nghiệm của những doanh nghiệp đi trước cả trong và ngoài nước, các doanh  
nghiệp Việt Nam cần phát huy những hiệu quả  I đem lại và có kế hoạch khắc phục hạn chế hoặc  
phòng ngừa rủi ro của phương thức marketing ứng dụng AI.  
Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay hoàn toàn có điều kiện thuận lợi để tiếp xúc với những sản  
phẩm tích hợp AI phục vụ cho các hoạt động marketing như trợ lý ảo, quảng cáo tự động đa kênh,  
các phần mềm tự động thu thập thông tin khách hàng và phân tích đưa ra đề xuất marketing từ dữ  
liệu ấy… Tùy theo nhu cầu và điều kiện của của mình, doanh nghiệp có thể ứng dụng AI hỗ trợ từ  
bước xác định khách hàng mục tiêu để lên chiến lược marketing tối ưu, hoạt động xúc tiến tại điểm  
bán với những tương tác chân thực của khách hàng với các mô hình trợ lý ảo, cho đến việc mua bán  
quảng cáo tự động, hay phân tích thông tin khách hàng nhằm tạo gợi ý mua hàng có tính cá nhân  
hóa cao. Doanh nghiệp có thể lựa chọn ứng dụng AI vào một mảng marketing cụ thể, như  
marketing số (tích hợp  I trên các trang thông tin điện tử hoặc phần mềm của doanh nghiệp),  
marketing nội dung (dùng AI hỗ trợ quá trình tìm kiếm sự thật ngầm hiểu, lên ý tưởng, nắm bắt và  
dự đoán xu hướng phổ biến trong tương lai gần), marketing cá nhân hóa (sử dụng  I để phân tích  
hành vi khách hàng, đưa ra những thông tin liên quan và đáng quan tâm nhất với họ), marketing  
trực quan (dùng AI sáng tạo nên các hình ảnh và âm thanh sinh động, gắn liền với các thông điệp  
gửi tới khách hàng hoặc trình chiếu trong các ấn phẩm truyền thông). Tuy nhiên, doanh nghiệp Việt  
Nam cũng cần cân nhắc về chính sách bảo mật thông tin khách hàng khi ứng dụng  I để thu thập,  
phân tích và đưa ra gợi ý cho sản phẩm, dịch vụ. Để những phân tích của AI có hiệu quả, doanh  
nghiệp cũng cần đảm bảo được nguồn dữ liệu sạch, đủ lớn, và sẵn sàng cho các thuật toán học sâu.  
457  
Bên cạnh đó, không nên lạm dụng  I để tiếp thị đa kênh không kiểm soát và chọn lọc hay quảng  
cáo bám đuổi, tạo ra ấn tượng xấu về doanh nghiệp trong trải nghiệm của khách hàng, hoặc phụ  
thuộc vào chatbot, trợ lý ảo trong việc phản hồi nhanh tới khách hàng thông tin cơ bản nhưng sau  
đó lại thiếu các tương tác chân thực hơn với những thắc mắc cụ thể hơn.  
Về hướng triển khai ứng dụng AI vào marketing tại Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước  
trước tiên cần hiểu về mình và hiểu  I. Đối với một số doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh  
nghiệp trẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ, khi marketing được xác định là một yếu tố cốt lõi cho “sức  
khỏe” của doanh nghiệp, việc cân nhắc sử dụng sự hỗ trợ đắc lực từ công cụ AI là vô cùng cần thiết.  
Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp nhỏ, hay doanh nghiệp không có các hoạt động marketing làm  
trung tâm trong tổng cơ cấu, việc đầu tư nguồn vốn quá mức nhằm triển khai hệ thống AI hoặc  
nhanh chóng tham gia vào xu hướng mới của marketing AI mà không có những kế hoạch kỹ lưỡng  
từ trước rất có thể đem lại hiệu quả ngược tới hoạt động và lợi nhuận trực tiếp cho doanh nghiệp.  
Nhất là khi đa số các doanh nghiệp Việt Nam còn nằm ở mức doanh nghiệp nhỏ tới siêu nhỏ, không  
gian để cho các công nghệ AI tạo ra đột phá trong quy trình marketing còn chưa thật nhiều và rõ rệt,  
việc chuẩn bị những hiểu biết đúng đắn về  I cũng rất quan trọng. AI không phải là giải pháp toàn  
diện cho tất cả các vấn đề mà hoạt động marketing của doanh nghiệp có thể gặp phải. Việc triển  
khai AI càng ở mức độ cao và liên tục sẽ càng tiềm tàng nhiều nguy cơ về minh bạch, bảo mật  
thông tin, cạnh tranh lành mạnh và một số hậu quả khó lường khác. Các doanh nghiệp trong nước -  
khi chưa đủ tiềm lực để tự đầu tư và xây dựng một hệ thống AI hoàn chỉnh cho các hoạt động  
marketing - nên tìm hiểu một số sản phẩm được phát triển tại thị trường nội địa với tính năng thân  
thiện, mức giá thành tương đối thấp, độ ứng dụng với khách hàng trong nước thiết thực hơn khi so  
sánh với những công cụ từ nước ngoài tương ứng.  
Lộ trình triển khai và ứng dụng công nghệ AI vào hoạt động marketing sẽ khác nhau tùy  
thuộc vào mỗi loại doanh nghiệp. Dù thế, dựa trên sự quan sát và học tập kinh nghiệm của các công  
ty tiên phong trong lĩnh vực này trên thế giới, có thể xác định những yêu cầu chính mà doanh  
nghiệp Việt Nam cần phải lưu ý trước, trong và sau hoạt động ứng dụng công nghệ AI vào  
marketing bao gồm: (i) ban lãnh đạo doanh nghiệp cần xác định ý chí và quyết tâm ứng dụng AI;  
(ii) xác định nhu cầu và điều kiện ứng dụng AI vào marketing của doanh nghiệp; (iii) xây dựng đội  
ngũ nhân sự marketing có năng lực ứng dụng AI; (iv) triển khai ứng dụng AI vào marketing và  
đánh giá hiệu quả - rủi ro.  
Không thể phủ nhận marketing AI còn một số mặt hạn chế và những rủi ro cần cân nhắc, cũng  
như không phải doanh nghiệp nào cũng cần tới các giải pháp tiên tiến này. Tuy nhiên, xu hướng  
chung cho tương lai của ngành marketing chắc chắn sẽ chứng kiến nhiều sự tương hỗ của các công  
nghệ từ ngành AI với tần suất lớn hơn, mức độ can thiệp sâu hơn nhằm tối ưu hóa quá trình kiến tạo  
và phân phối các giá trị của sản phẩm - dịch vụ tới người tiêu dùng một cách tự động. Tận dụng bối  
cảnh nhiều thuận lợi và chính sách đầu tư đúng đắn từ phía chính phủ, cũng như sự nổi lên mạnh  
mẽ của các tập đoàn về công nghệ lớn trong nước, nhiều doanh nghiệp có nhu cầu và tiềm lực phù  
hợp có thể mạnh dạn triển khai hệ thống marketing  I để vươn lên đón đầu xu thế này và tạo cho  
mình những lợi thế cạnh tranh nhất định trên thị trường vốn nhiều biến đổi mỗi ngày.  
Tóm lại, tận dụng bối cảnh nhiều thuận lợi và chính sách đầu tư đúng đắn từ phía chính phủ,  
cũng như sự nổi lên mạnh mẽ của các tập đoàn về công nghệ lớn trong nước, các doanh nghiệp Việt  
Nam hiện nay nên tập trung nâng cao khả năng hấp thụ công nghệ AI, dành kinh phí hợp lý để ứng  
458  
dụng AI vào các hoạt động marketing của mình, cũng như học hỏi kinh nghiệm ứng dụng AI hiệu  
quả từ các chiến dịch marketing tiếp thị trên thế giới và trong nước. Với những doanh nghiệp có  
nguồn lực còn hạn chế, cần tận dụng các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và khuyến khích đổi mới  
sáng tạo trong nước để dần tích hợp công nghệ AI vào những nhiệm vụ marketing từ cơ bản nhất,  
tối ưu dần hiệu quả hoạt động, dành nguồn lực dôi dư đó đầu tư vào các hoạt động tạo giá trị gia  
tăng lớn hơn để đạt tăng trưởng cao hơn.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Ti ng Việt  
1. Hồ Tú Bảo (2008), Trí tuệ nhân tạo và chặng đường 50 năm, Viện Khoa học và Công nghệ  
Tiên tiến Nhật Bản, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.  
2. Như Chính (2019), Trí tuệ nhân tạo là tương lai của Việt Nam, Báo đầu tư, số báo tháng  
08/2019.  
3. Hồ Đắc Lộc và Huỳnh Châu Duy (2020), Phát triển trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam: Thực trạng  
và giải pháp, Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam.  
4. Nhật Minh (2020),Cách mạng 4.0 với phát triển bền vững ở Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam,  
Báo Tin tức, số báo tháng 5/2020.  
5. Nguyễn Thị Việt Nga (2019), Phát triển bền vững ở Việt Nam và gợi mở hai mô hình chính  
sách, Tạp chí Tài chính, kỳ 2 tháng 11/2019.  
6. Huỳnh Kim Tôn (2018), Cách trí tuệ nhân tạo giúp doanh nghiệp tăng doanh số, Thời báo Kinh  
tế Sài Gòn, số báo tháng 9/2018.  
Ti ng Anh  
7. Adobe (2018), Digital Intelligence Briefing: 2018 Digital Trends, Adobe Inc., pp. 34.  
8. Albert (2017), Artificial Intelligence Marketing: Where does artificial intelligence fit in your  
marketing stack?, printed manual.  
9. Barker, S. (2017), Ad Fraud - How AI Will Rescue Your Budget, Juniper Research.  
10. Barr, A. and Feigenbaum, E., (1981), The Handbook of Artificial Intelligence, Vol. 1. Stanford,  
Calif.: HeurisTech Press, pp.3-10.  
11. Burgess, A., (2018), The Executive Guide To Artificial Intelligence, London: Springer Nature,  
pp.73-89.  
12. Cannella, J. (2018), Artificial Intelligence in Marketing, Honors Thesis for Barrett, The Honors  
College at Arizona State University, USA.  
13. Davenport, T. H. & Kokina, J. (2017), The Emergence of Artificial Intelligence: How  
Automation is Changing Auditing, in Journal of Emerging Technologies in Accounting.  
14. Hull, J., Wilson, A., & Olson, C. (2017), Digital Assistants: Reordering Consumer Lives and  
Redefining Digital Marketing, Bind and iProspect.  
15. IAB (2019), IAB Artificial Intelligence in Marketing, IAB AI Working Group.  
16. Jarek, K. & Mazurek, G. (2019), Marketing and Artificial Intelligence, Central European  
Business Review, vol. 8, no. 2.  
459  
17. Kibo Software Inc. (2017), The Ultimate Guide to Personalization.  
18. Mikael, M. (2017), Success factors when implementinh AI-powered marketing solutions in  
Finland, Bachelor's Thesis, Findland: Haaga-Helia University of Applied Sciences.  
19. Roetzer, P. (2017), The 5P‟s of Marketing Artificial Intelligence, Marketing Artificial  
Intelligence Institute.  
20. Sterne, J. (2017), Artificial Intelligence for Marketing: Practical Applications, John Wiley &  
Sons, Inc.  
21. Tegmark, M. (2017), Life 3.0: Being Human in the Age of Artificial Intelligence, Alfred A.  
Knopf, Inc., chap 1.  
22. Wurmser, Y. (2017), Visual Commerce 2017: How Image Recognition and Augmentation Are  
Changing Retail, EMarketer.  
Website  
23. Abraham, M., Mitchelmore, S., Collins, S., Maness, J., Kistulinec, M., Khodabandeh, S.,  
Visser,  
J.  
(2017),  
Profiting  
from  
Personalization,  
[online]  
Tại:  
[truy cập: 10/05/2020].  
24. Ahmed (2015), Google's Demis Hassabis - misuse of artificial intelligence 'could do  
harm',[online] Tại: http://www.bbc.com/news/business-34266425 [truy cập: 20/05/2020].  
25. Ngô Xuân Bách (2016), Xử lý ngôn ngữ tự nhiên - Những điều cần biết, [online] Tại:  
26. Bộ Công Thương Việt Nam (2019), Phát triển trí tuệ nhân tạo: Kinh nghiệm từ các nước trên  
nghiem-tu-cac-nuoc-tren-the-gioi-16456-402.html [truy cập: 07/05/2020].  
27. FPT.AI (2019), FPT.AI - Nền tảng Trí tuệ nhân tạo toàn diện, tại: https://fpt.ai/vi/fptai-nen-  
tang-tri-tue-nhan-tao-toan-dien [truy cập: 20/05/2020]  
28. Olson, C. (2016), Just say it: The future of search is voice and personal digital  
search-voice-personal-digital-assistants/1392459 [truy cập: 12/05/2020].  
29. Viettel.AI (2020), Ứng dụng AI bùng nổ trong marketing, tại: https://viettelgroup.ai/news/ung-  
dung-ai-bung-no-trong-marketing [truy cập: 20/05/2020]  
30. Vtv.vn (2019), Trí tuệ nhân tạo là công cụ mang lại thời cơ lớn cho Việt Nam, Báo điện tử VTV  
cho-viet-nam-2019081618395614.htm [truy cập: 10/05/2020].  
31. Vtv.vn (2020), Trí tuệ nhân tạo ứng dụng vào ngành Marketing Việt Nam, tại:  
20200729103027088.htm [truy cập: 01/08/2020]  
460  
pdf 14 trang Thùy Anh 14740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong marketing để phát triển bền vững các doanh nghiệp Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfung_dung_tri_tue_nhan_tao_trong_marketing_de_phat_trien_ben.pdf