Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh

Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29  
17  
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám của  
phụ nữ tại Thꢀnh phố Hꢁ Chꢂ Minh  
Factors affecting women’s intention of repeatedly buying melasma  
treatment products in Ho Chi Minh City  
Huꢀnh Thanh Tꢁ1*, Trꢂn Văn Tuꢃn2  
1Trường ĐH Kinh tế - Luật, Việt Nam  
2Công Ty Cổ Phꢂn Dịch Vụ AZGROUP, Việt Nam  
*Tác giả liên hệ, Email: t[email protected].vn  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
DOI:10.46223/HCMCOUJS.  
econ.vi.16.2.1323.2021  
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản  
phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh từ đó đưa  
ra các đề xuꢃt hàm ý quản trị giꢁp cho khách hàng của các công  
ty nâng cao ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám tại Thành phố  
Hồ Chí Minh. Quá trình nghiên cứu đã khảo sát 370 người tại các  
cửa hàng mỹ phẩm và đã chọn lọc ra được 354 người có phiếu trả  
lời hợp lệ. Kết quả nghiên cứu đã phát hiện 05 yếu tố ảnh hưởng  
tới ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành phố  
Hồ Chí Minh, đó là: Người nổi tiếng (X1), Giá sản phẩm (X2),  
Bao bì sản phẩm (X4), Chꢃt lượng sản phẩm (X5), Độ tuổi (X6).  
Trong đó, X2 (β=0.281), X6 (β=.192) là hai yếu tố tác động mạnh  
nhꢃt tới ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành  
phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu đã gợi ý một số hàm ý  
quản trị quan trọng cho các công ty nhằm nâng cao ý định mua  
lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh.  
Ngày nhận: 27/11/2020  
Ngày nhận lại: 27/01/2021  
Duyệt đăng: 27/01/2021  
Từ khóa:  
ABSTRACT  
ý định mua lặp lại sản phẩm trị  
nám, yếu tố mua lặp lại sản phẩm  
trị nám của phụ nữ Thành phố Hồ  
Chí Minh  
The article studies the factors affecting the women’s  
intention of melasma product repeat purchase in Ho Chi Minh  
City, thereby giving managerial implications to help customers  
of companies improve intention of repeatedly buying melasma  
products in Ho Chi Minh City. The research process surveyed  
370 people at cosmetics stores and selected 354 people with valid  
answer sheets. The research result found that 05 factors affecting  
the women’s intention of repeatedly buying melasma products in  
Ho Chi Minh City, specifically: Celebrity (X1), Product price  
(X2), Product packaging (X4), Product quality (X5), Age (X6).  
In which, X2 (β = 0.281), X6 (β = .192) were two factors that had  
the strongest impact on women’s intention of repeatedly buying  
melasma treatment products in Ho Chi Minh City. The result of  
the study suggested some important managerial implications for  
companies to increase the women’s intention of repeatedly  
buying melasma treatment products in Ho Chi Minh City.  
Keywords:  
women’s intention of repeatedly  
buying melasma treatment  
products in Ho Chi Minh city  
18  
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29  
1. Giới thiệu  
Làm đẹp là một nhu cꢂu cơ bản và thiết yếu của mỗi người trong chúng ta. Hiện nay nhu  
cꢂu làm đẹp đang ngày càng tăng cao. Một trong những phương tiện và phương pháp làm đẹp một  
cách nhanh chóng và tiện lợi đó là dùng mỹ phẩm hoặc các sản phẩm đặc trị. Với sự phát triển của  
khoa học công nghệ, ngày nay ngành kinh doanh sản phẩm mỹ phẩm cũng như những sản phẩm  
đặc trị về da thu lại lợi nhuận rꢃt cao.  
Hiện nay các biện pháp mà người ta đang dùng nhiều theo phương pháp cổ điển đó là bôi  
hydroquinone, vitamin A acid (retinoids), uống các vitamin. Theo phương pháp hiện đại người ta  
dùng laser, tiêm tế bào gốc... kết quả mang lại tương đối tốt. Nhưng những phương pháp trị nám  
và tàn nhang theo kiểu hiện đại hiện nay chi phí tương đối cao và không phải ai cũng đủ tài chính  
để dùng các phương pháp này. Còn đối với phương pháp cổ điển hiện nay trên thị trường rꢃt hiếm  
có được sản phẩm trị nám hiệu quả và chi phí điều trị thꢃp. Tỷ lệ người phụ nữ tại Thành phố Hồ  
Chí Minh chiếm tới 51,3% (Cục Thống kê dân số Việt Nam, 2019). Theo nghiên cứu tại Malaysia  
(Chin & Md Harizan, 2017) cho thꢃy tỷ lệ phụ nữ bị nám và tàn nhang là 05-46%.  
Vì vậy đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám  
của phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm (1) xác định các yếu tố ảnh hưởng tới  
ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám tại Thành phố Hồ Chí Minh; (2) đánh giá mức độ tác động  
của các yếu tố ảnh hưởng tới ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám tại Thành phố Hồ Chí Minh; (3)  
đề xuꢃt hàm ý quản trị giúp cho công ty nâng cao ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám tại Thành  
phố Hồ Chí Minh.  
Giúp cho các doanh nghiệp xuꢃt nhập khẩu cũng như các nhà đꢂu tư phát triển sản phẩm  
trị nám có một cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám  
của khách hàng. Nắm bắt được nhu cꢂu của khách hàng, đưa ra chính sách giữ chân khách hàng  
tiềm năng, gắn bó lâu dài với sản phẩm của công ty. Góp phꢂn tăng sức cạnh tranh cũng như đưa  
ra một số hàm ý quản trị để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.  
2. Cơ sở lý thuyết vꢀ mô hình nghiên cứu  
2.1. Cơ sꢀ lꢁ thuyꢂt  
Theo Wilkie (1994) hành vi tiêu dùng là các hoạt động về thể chꢃt, tình cảm và tinh thꢂn  
mà con người phải trải qua trong việc lựa chọn, mua, sử dụng và thải hồi sản phẩm hay dịch vụ  
nhằm thỏa mãn nhu cꢂu và mong muốn của họ. Hành vi tiêu dùng là một tiến trình cho phép một  
cá nhân hay một nhóm người lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc vứt bỏ một sản phẩm hay dịch vụ,  
những suy nghĩ đã có, kinh nghiệm hay tích lũy, nhằm thỏa mãn nhu cꢂu hay ước muốn của họ.  
(Solomon, Bamossy, Askegaard, & Hogg, 2006).  
Ý định mua có thể bị ảnh hưởng bởi kiến thức của người tiêu dùng, thái độ đối với các  
thương hiệu cụ thể được xem xét và có ý định mua trong tương lai về sản phẩm và hoặc thương  
hiệu đó (Howard & Sheth, 1969). Dodds và Monroe (1985) cho rằng ý định mua là xu hướng hành  
vi của một người tiêu dùng mua một sản phẩm.  
Engel, Blackwell, và Miniard (1995) tiếp tục cho rằng ý định mua có thể được chia thành  
mua không có kế hoạch, có kế hoạch mua một phꢂn và mua lên kế hoạch đꢂy đủ. Mua không có  
kế hoạch có nghĩa là người tiêu dùng quyết định mua bꢃt kꢀ một loại sản phẩm và thương hiệu  
trong một cửa hàng. Nó có thể được coi là một xung hành vi mua. Mua một phꢂn kế hoạch có  
nghĩa là người tiêu dùng chỉ quyết định một loại sản phẩm và các đặc điểm kỹ thuật trước khi mua  
một sản phẩm có thương hiệu và các loại 09 sản phẩm khác trong các cửa hàng. Mua lên kế hoạch  
đꢂy đủ có nghĩa là người tiêu dùng quyết định sản phẩm và thương hiệu để mua trước khi bước  
vào cửa hàng.  
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29  
19  
Theo Boonlertvanich (2011), ý định mua lặp lại đơn giản là khả năng sử dụng một thương  
hiệu một lꢂn nữa trong tương lai. Ranaweera và Prabhu (2003) định nghĩa ý định mua lặp lại là xu  
hướng tương lai của một khách hàng để tiếp tục ở lại với nhà cung cꢃp dịch vụ của họ.  
Theo Rosenberg và Czepiel (1984), chi phí của việc tạo ra một khách hàng mới được cho  
là gꢃp khoảng “sáu lꢂn” so với chi phí của việc giữ khách hàng hiện tại. Kết quả là, các công ty  
đang tái tập trung, nỗ lực vào việc giữ khách hàng hiện tại hoặc làm cho họ mua lại, thay vì tập  
trung hoàn toàn vào việc đạt được các khách hàng mới (DeSouza, 1992).  
2.2. Mô hình nghiên cứu  
Từ cơ sở lý thuyết bên trên và kế thừa từ các nghiên cứu trước, tác giả đề xuꢃt mô hình  
nghiên cứu gồm 06 biến độc lập và 01 biến phụ thuộc, cụ thể là: Người nổi tiếng (Adapted from  
Ohanian, 1990), Bao bì sản phẩm (Jaafar, Lalp, & Naba, 2012; Zhao & Zhou, 2012), Hình ảnh  
thương hiệu (Erdem & Swait, 2004, Han-Shen, 2011), Giá sản phẩm (Ng, 2005; Qu, 1997), Chꢃt  
lượng sản phẩm (Anwar & Gulzar, 2011; Ng, 2005; Pettijohn, Pettijohn, & Luke, 1997; Qu, 1997),  
Độ tuổi (Miller & Dick, 1995).  
Hình 2. Đề xuꢃt mô hình nghiên cứu  
Nguồn: Tác giả (2020)  
Người nổi tiếng: Người nổi tiếng là những người được công chꢁng và truyền thông chꢁ ý  
(McCracken,1989). Bên cạnh đó, người nổi tiếng thường có rꢃt nhiều fan yêu thích. Rꢃt nhiều  
người trong số này có xu hướng “bắt chước” thꢂn tượng của mình. Đây là cơ sở để nhiều thương  
hiệu sử dụng người nổi tiếng để quảng bá cho sản phẩm/dịch vụ của mình, nhằm thu hꢁt sự chꢁ ý  
từ phía công chꢁng. Đại diện thương hiệu (Brand Ambassador) đã xuꢃt hiện từ lâu với nhiều định  
nghĩa khác nhau. Trong bài viết How to Become a Brand Ambassador trên trang Brand  
Ambassador World cho rằng “Đại diện thương hiệu là một người được thuê bởi một tổ chức hoặc  
công ty để đại diện cho một thương hiệu trong một hình ảnh tích cực giꢁp nâng cao nhận thức  
thương hiệu và bán hàng”. Trên thế giới đã có những nghiên cứu chỉ ra sự ảnh hưởng của việc sử  
dụng người nổi tiếng làm đại diện thương hiệu và xuꢃt hiện trong các quảng cáo của doanh nghiệp.  
Rashid, Nallamuthu, và Sidin (2002) đã tiến hành một nghiên cứu về “Nhận thức của người tiêu  
dùng đối với hình ảnh người nổi tiếng tại Malaysia. Vì vậy, giả thuyết H1: Người nổi được đề xuꢃt  
có tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám.  
20  
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29  
Bao bì sản phẩm: Bao bì có thể được định nghĩa là các hoạt động thiết kế và sản xuꢃt hộp  
đựng hoặc giꢃy gói cho sản phẩm (Kotler, Armstrong, Wong, & Saunders, 2008). Bao bì sản phẩm  
đã được tích hợp trong định vị và truyền thông thương hiệu giữa người tiêu dùng. Thiết kế bao bì  
sản phẩm rꢃt quan trọng để truyền tải hình ảnh và chꢃt lượng sản phẩm cũng như phân biệt thương  
hiệu với các đối tác khác (Dileep, 2006). Bao bì sản phẩm cũng có thể kết nối người tiêu dùng với  
sản phẩm thông qua tính cách thương hiệu (Schiffman & Kanuk, 2000). Người tiêu dùng thường  
gắn cảm xꢁc của họ với thiết kế và bao bì sản phẩm (Fung, Chong, & Wang, 2004). Bao bì sản  
phẩm là một trong những yếu tố quan trọng trong việc tạo ra nhận diện thương hiệu và giꢁp đánh  
giá giá trị cảm nhận của sản phẩm cũng như tăng kiến thức sản phẩm (Bhakar, Bhakar, & Dubey,  
2015). Vì vậy, giả thuyết H2: Bao bì sản phẩm được đề xuꢃt có tác động cùng chiều (+) đến biến  
phụ thuộc ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám.  
Hình ảnh thương hiệu: Hình ảnh thương hiệu có thể được định nghĩa là nhận thức mà  
người tiêu dùng liên kết với một thương hiệu cụ thể (Keller, 1993). Hình ảnh thương hiệu là một  
trong những yếu tố hữu ích trong đánh giá của người tiêu dùng trước khi mua sản phẩm (Zeithaml,  
1988). Hình ảnh thương hiệu không chỉ ảnh hưởng đến cách người tiêu dùng xem sản phẩm, mà  
còn giảm rủi ro mua hàng (Loudon & Bitta, 1988). Eze, Tan, và Yeo (2012) phát hiện ra rằng hình  
ảnh thương hiệu có ảnh hưởng đáng kể đến ý định mua sản phẩm mỹ phẩm của người tiêu dùng  
nữ thế hệ Y. Vì vậy giả thuyết H3: Hình ảnh thương hiệu được đề xuꢃt có tác động cùng chiều (+)  
đến biến phụ thuộc ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám.  
Giá sản phẩm: Sự công bằng về giá có thể được định nghĩa là sự đánh giá của người tiêu  
dùng và cảm xꢁc liên quan đến việc chênh lệch (hoặc thiếu chênh lệch) giữa giá của người bán và  
giá của một bên so sánh là hợp lý, có thể chꢃp nhận được hay chính đáng (Xia, Monroe, & Cox,  
2004, p. 3). Người ta cũng thꢃy rằng sự công bằng về giá góp phꢂn hình thành nhận thức về giá,  
từ đó ảnh hưởng đến ý định hành vi (Petrick, 2004a; 2004b). Trong một nghiên cứu được thực  
hiện bởi Semuel và Chandra (2014), sự công bằng về giá được cho là ảnh hưởng tích cực đến ý  
định mua hàng của một thương hiệu mỹ phẩm ở Surabaya, Indonesia. Vì vậy giả thuyết H4: Giá  
sản phẩm được đề xuꢃt có tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc ý định mua lặp lại sản phẩm  
trị nám.  
Chất lượng sản phẩm: Chꢃt lượng cảm nhận có thể được định nghĩa là đánh giá của người  
tiêu dùng về sự xuꢃt sắc chung của thương hiệu dựa trên nội tại (hiệu suꢃt và độ bền) và tín hiệu  
bên ngoài (tên thương hiệu) (Asshidin, Abidin, & Borhan, 2016) cung cꢃp giá trị cho người tiêu  
dùng, lý do để mua và phân biệt thương hiệu với các thương hiệu cạnh tranh. Chꢃt lượng cảm nhận  
của một sản phẩm đã được tìm thꢃy có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến ý định mua hàng (Saleem,  
Ghafar, Ibrahim, Yousuf, & Ahmed, 2015). Bên cạnh đó, Asshidin và cộng sự (2016) cũng nhận  
thꢃy rằng chꢃt lượng cảm nhận ảnh hưởng đáng kể đến ý định mua hàng của người tiêu dùng đối  
với các sản phẩm của Mỹ và địa phương theo hướng tích cực. Vì vậy giả thuyết H5: Chꢃt lượng  
sản phẩm được đề xuꢃt có tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc ý định mua lặp lại sản phẩm  
trị nám.  
Độ tuổi: Theo Day và Landon (1976); Beardon và Mason (1984); Heung và Lam (2003)  
hành vi mua sản phẩm chủ yếu diễn ra ở những người trẻ tuổi, có học vꢃn cao và thu nhập cao.  
Theo Mayer và Morganosky (1987); Tronvoll (2007b) cho rằng sự hình thành hành vi mua sản  
phẩm được chia thành năm yếu tố chính đó là (i) những yếu tố tình huống (ví dụ tꢂm quan trọng  
của dịch vụ hoặc sản phẩm với khách hàng); (ii) các yếu tố khách hàng (đặc điểm nhân khẩu học:  
như độ tuổi và trình độ học vꢃn); (iii) thái độ và kinh nghiệm liên quan đến khiếu nại hành vi; (iv)  
cꢃu trꢁc ngành sản xuꢃt; và (v) các đặc điểm của người bán hoặc nhà sản xuꢃt (ví dụ như khả năng  
thành công). Như vậy, các yếu tố nhân khẩu học có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi của khách  
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29  
21  
hàng. Quản trị hành vi của khách hàng giꢁp doanh nghiệp phân tích được sự khác nhau về hành vi  
này giữa các nhóm khách hàng theo đặc điểm nhân khẩu học, qua đó giꢁp các nhà làm marketing  
có chiến lược quản trị hành vi nhằm gia tăng lượng khách hàng cho doanh nghiệp.  
Tuổi tác ảnh hưởng rꢃt lớn đến quá trình quyết định sử dụng sản phẩm trị nám, theo các  
nghiên cứu trước cho thꢃy, nám thường xuꢃt hiện ở những lứa tuổi từ 25 tuổi trở lên nên đây là  
một yếu tố có thể tác động tới quá trình quyết định mua sản phẩm trị nám. Vì vậy giả thuyết H6:  
Độ tuổi ảnh hưởng được đề xuꢃt có tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc ý định mua lặp lại  
sản phẩm trị nám.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu định tꢂnh: phương pháp nghiên cứu định tính được chꢁng tôi thực hiện qua  
kỹ thuật thảo luận tay đôi về tꢃt cả các khái niệm liên quan đến đề tài này như: người nổi tiếng,  
bao bì sản phẩm, hình ảnh thương hiệu, giá sản phẩm, chꢃt lượng sản phẩm, độ tuổi. Nội dung  
phỏng vꢃn được chꢁng tôi ghi chép lại, tổng hợp và hiệu chỉnh các biến quan sát cho phù hợp trong  
thang đo. Số lượng khách mà chꢁng tôi mời tới để thảo luận là 15 người, có độ tuổi từ 25 tuổi trở  
lên, và là những phụ nữ sử dụng sản phẩm trị nám tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mẫu được chꢁng  
tôi chọn theo phương pháp phi xác xuꢃt. Các khách mời trả lời một cách thoải mái và hoàn toàn  
tự nhiên, theo suy nghĩ của họ. Thời gian mꢃt khoảng 15-20 phꢁt cho một lꢂn phỏng vꢃn.  
Nghiên cứu định lượng: được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua bảng  
câu hỏi khảo sát và áp dụng phương pháp phi xác suꢃt thuận tiện trong quá trình phát bảng câu hỏi  
khảo sát, nghiên cứu sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ (với 1. Hoàn toàn không đồng ý, 2.  
Không đồng ý, 3. Bình thường 4. Đồng ý, 5. Hoàn toàn đồng ý), gồm có sáu biến độc lập (với tổng  
số biến quan sát là 30) ảnh hưởng đến biến phụ thuộc. Kích thước mẫu phù hợp theo Hoyle (as  
cited in Nguyen, Phan, & Nguyen, 2018) kích thước mẫu từ 100 đến 200 là đạt yêu cꢂu. Còn  
Tabachnick và Fidell (1996) cho rằng, đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cꢂn đạt  
được tính theo công thức là N>=50 + 8*m (m: số biến độc lập). Dự phòng những bảng câu hỏi  
khảo sát không hợp lệ vì thế tác giả gửi bảng câu hỏi khảo sát cho 370 cán bộ nhân viên tại các  
phòng ban, sau đó tiến hành sàng lọc được 354 phiếu trả lời phù hợp, đạt 95.67%. Như vậy, với  
kích thước mẫu này là đạt yêu cꢂu khi phân tích hồi quy đa biến.  
4. Kết quả nghiên cứu vꢀ thảo luꢃn  
4.1. Phân tích độ tinh cậy Cronbach Alpha  
Bảng 1  
Cronbach Alpha của các thang đo  
Số biến  
quan sát  
ban đầu  
Số biến  
quan sát  
còn lại  
Hệ số  
Cronbach  
Alpha  
Hệ số tương quan biến-  
Thang đo  
Ký hiệu  
tổng thấp nhất  
Người nổi tiếng  
Bao bì sản phẩm  
Hình ảnh thương hiệu  
Giá sản phẩm  
NT  
BB  
5
5
5
5
5
5
5
5
5
4
5
5
0.821  
0.904  
0.839  
0.920  
0.928  
0.887  
0.537  
0.734  
0.607  
0.655  
0.795  
0.626  
HA  
GSP  
CL  
Chꢃt lượng sản phẩm  
Độ tuổi  
DT  
Nguồn: Xử lý từ dữ liệu khảo sát (2020)  
22  
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29  
Tꢃt cả các thang đo đều có hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.6 nên đạt yêu cꢂu (Hoang &  
Chu, 2005). Riêng các thang đo “Giá sản phẩm” có một biến quan sát GSP4 có kết quả kiểm định  
cho thꢃy biến quan sát GSP4 có hệ số tương quan biến tổng là 0.433>0.3. Giá trị Cronbach’s Alpha  
if Item Deleted của GSP4 là 0.920 > 0.882, “Chꢃt lượng sản phẩm” có kết quả kiểm định cho thꢃy  
biến quan sát CL4 có hệ số tương quan biến tổng là 0.672>0.3. Giá trị Cronbach’s Alpha if Item  
Deleted của CL4 là 0.928 > 0.922. Theo Nunnally và Burnstein (1994) tiêu chuẩn để đánh giá một  
biến quan sát có thực sự đóng góp giá trị vào nhân tố hay không thì hệ số tương quan biến tổng  
phải lớn hơn 0.3, hai biến này đều có giá trị Cronbach’s Alpha if Item Deleted lớn hơn hệ số  
Cronbach’s Alpha tổng. Như vậy, nếu giá trị tương quan biến lớn hơn giá trị Cronbach’s Alpha  
tổng. Không đạt yêu cꢂu nên phải loại biến quan sát này ra khỏi thang đo.  
4.2. Phân tích khám phá EFA  
Bảng 2  
Kết quả phân tích khám phá EFA  
Component  
1
2
3
4
5
6
GSP3  
GSP5  
GSP1  
GSP2  
GSP4  
CL2  
CL5  
CL3  
CL4  
CL1  
BB3  
BB2  
BB4  
BB1  
BB5  
NT1  
NT2  
NT3  
NT4  
NT5  
TH3  
TH1  
TH2  
TH4  
TH5  
DT1  
DT2  
DT3  
DT4  
.905  
.868  
.848  
.828  
.763  
.811  
.782  
.774  
.771  
.731  
.843  
.788  
.762  
.745  
.698  
.807  
.801  
.782  
.737  
.725  
.736  
.702  
.691  
.680  
.561  
.826  
.762  
.676  
.602  
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29  
23  
Yếu tố cần đánh giá  
Hệ số KMO  
Giá trị bảng  
0.899  
So sánh  
0<0.881<1  
0.000<0.05  
71.77%>50%  
1.147>1  
Giá trị Sig trong kiểm định Bartlett  
Phương sai trích  
0.000  
71.77%  
1.147  
Giá trị Eigenvalue  
Nguồn: Xử lý từ dữ liệu khảo sát (2020)  
Thực hiện phân tích nhân tố theo phương pháp principal components với phép quay  
Varimax thu được các giá trị Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích = 71.77% >50% cho thꢃy có  
sáu nhân tố được rꢁt ra. Tꢃt cả các biến đều có hệ số tải > 0.5. Mặt khác, kết quả xoay nhân tố hội  
tụ trong sáu nhóm và tương ứng với sáu khái niệm trong mô hình nghiên cứu mà không có sự dịch  
chuyển biến quan sát nào.  
4.3. Phân tích tương quan Pearson  
Kiểm định hệ số tương quan pearson dùng để kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến  
độc lập và biến phụ thuộc trước khi phân tích hồi quy. Trong phân tích tương quan Pearson, không  
có sự phân biệt giữa biến độc lập và biến phụ thuộc mà tꢃt cả các biến đều được xem xét như nhau.  
Xem xét ma trận tương quan giữa các biến, cho thꢃy biến HA có Sig 0.141>0.05 với biến YD nên  
loại biến này. Còn lại tꢃt cả các biến độc lập NT, GSP, BB, CL, và DT đều có tương quan với biến  
phụ thuộc YD (hệ số tương quan >0 và Sig< 0.05). Tiến hành đưa tꢃt các các biến độc lập vào  
phân tích mô hình hồi quy.  
4.4. Phân tích hồi quy bội  
Phân tích hồi quy bội với sáu biến độc lập bao gồm: Người nổi tiếng, bao bì sản phẩm, giá  
sản phẩm, hình ảnh thương hiệu, chꢃt lượng sản phẩm, độ tuổi nhằm xác định mối quan hệ tuyến  
tính giữa các biến này với biến phụ thuộc. Kết quả phân tích thu được các giá trị sig anova =  
0.000<0.05, R2 là 0.563 và R2 điều chỉnh là 0.557 nên mô hình hồi quy bội là phù hợp với tập dữ  
liệu được khảo sát. Như vậy, mô hình giải thích được 55.7% tác động của các yếu tố tác động đến  
ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, mô hình  
hồi quy bội bằng phương pháp OSL được thực hiện và mô hình chỉ thực sự có ý nghĩa khi các giả  
định này được đảm bảo. Do vậy, để đảm bảo cho độ tin cậy của mô hình, việc dò tìm sự vi phạm  
các giả định là cꢂn thiết. Tác giả lꢂn lượt thực hiện kiểm tra các giả định hồi quy như sau:  
Giả định phương sai của sai số không đổi: biểu đồ Scatter Plot cho thꢃy các giá trị phꢂn  
dư phân tán một cách ngẫu nhiên trong một phạm vi quanh trục 0 (giá trị trung bình của phꢂn dư),  
nghĩa là phương sai của phꢂn dư không đổi và chứng tỏ rằng không bị vi phạm giả định liên hệ  
tuyến tính.  
Giả định về phân phối chuẩn của phần dư: biểu đồ histogram xuꢃt hiện đường cong  
hình chuông, tức là đường phân phối chuẩn, mặt khác giá trị trung bình mean là -3.30E-15 xꢃp xỉ  
=0 và độ lệch chuẩn Std.Dev. = 0.993 xꢃp xỉ = 1. Do đó, có thể kết luận rằng giả định phân phối  
chuẩn của phꢂn dư có phân phối chuẩn không bị vi phạm.  
Đa cộng tuyến: hệ số phóng đại phương sai VIF nhỏ hơn 3, do đó trong mô hình không  
có đa cộng tuyến.  
Mô hình hꢁi quy bội với hệ số chuẩn hóa như sau: Ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám  
= 0.110* Người nổi tiếng + 0.281* Giá sản phẩm + 0.183* Bao bì sản phẩm + 0.186* Chꢃt lượng  
sản phẩm + 0. 192* Độ tuổi  
24  
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29  
4.5. Kiểm định giả thuyꢂt  
Bảng 3  
Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết  
Các giả thuyết  
X1: Người nổi tiếng  
X2: Giá sản phẩm  
X4: Bao bì sản phẩm  
X5: Chꢃt lượng sản phẩm  
X6: Độ tuổi  
Tác động  
Hệ số β  
.110  
Sig.  
.000  
.000  
.000  
.000  
.000  
Kết quả kiểm định  
Chꢃp nhận  
cùng chiều (+)  
cùng chiều (+)  
cùng chiều (+)  
cùng chiều (+)  
cùng chiều (+)  
.281  
Chꢃp nhận  
.183  
Chꢃp nhận  
.186  
Chꢃp nhận  
.192  
Chꢃp nhận  
Nguồn: Xử lý dữ liệu khảo sát năm (2020)  
Bảng 4  
Hệ số tương quan của các biến  
YD(Y) NT(X1) GS(X2) HA(X3) BB(X4) CL(X5) DT(X6)  
Pearson Correlation  
Sig. (2-tailed)  
N
1
.557** .652**  
.078  
.141  
354  
.012  
.822  
354  
-.002  
.965  
354  
1
.592** .495** .616**  
YD(Y)  
NT(X1)  
GS(X2)  
HA(X3)  
BB(X4)  
CL(X5)  
DT(X6)  
.000  
354  
1
.000  
354  
.000  
354  
.000  
354  
.000  
354  
354  
Pearson Correlation .557**  
.561**  
.000  
354  
.582** .324** .634**  
Sig. (2-tailed)  
N
.000  
354  
.000  
354  
.000  
354  
.000  
354  
354  
.561**  
.000  
354  
Pearson Correlation .652**  
1
.559** .488** .607**  
Sig. (2-tailed)  
.000  
354  
.000  
354  
-.071  
.180  
354  
1
.000  
354  
.031  
.557  
354  
.000  
354  
.039  
.469  
354  
N
Pearson Correlation  
Sig. (2-tailed)  
N
354  
-.002  
.965  
354  
.078  
.141  
354  
.012  
.822  
354  
354  
-.071  
.180  
354  
Pearson Correlation .592**  
.582** .559**  
.359** .630**  
Sig. (2-tailed)  
N
.000  
354  
.000  
354  
.000  
354  
.000  
354  
1
.000  
354  
354  
.359**  
.000  
Pearson Correlation .495**  
.324** .488**  
.031  
.557  
354  
.367**  
.000  
354  
Sig. (2-tailed)  
N
.000  
354  
.000  
354  
.000  
354  
354  
354  
Pearson Correlation .616**  
.634** .607**  
.039  
.469  
354  
.630** .367**  
1
Sig. (2-tailed)  
N
.000  
354  
.000  
354  
.000  
354  
.000  
354  
.000  
354  
354  
Nguồn: Xử lý dữ liệu khảo sát năm (2020)  
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29  
25  
Hình ảnh thương hiệu theo kết quả bảng 4.4 thì biến này không có tác động lên biến phụ  
thuộc YD: Ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh. Hình ảnh  
thương hiệu cho một thương hiệu không ảnh hưởng tới quyết định mua lặp lại sản phẩm trị nám.  
Theo thực tế thì khách hàng họ không quan tâm tới hình ảnh thương hiệu sản phẩm như thế nào,  
họ quan tâm tới giá sản phẩm, chꢃt lượng, bao bì sản phẩm hơn so với hình ảnh thương hiệu, mà  
khách hàng họ chỉ quan tâm tới chꢃt lượng sản phẩm nó có tốt không, đáp ứng được nhu cꢂu của  
họ hay không, sử dụng trong bao lâu thì có hiệu quả, có thể trị hết nám cho họ hay không, sản  
phẩm có an toàn với họ hay không, giá của sản phẩm đó có phù hợp với tꢁi tiền của họ hay không,  
sản phẩm đó thuộc thương hiệu nào, có uy tín hay không, những yếu tố đó quyết định tới việc họ  
có mua lặp lại sản phẩm đó hay không chứ không phụ thuộc vào đó là hình ảnh thương hiệu của  
sản phẩm đó.  
Trên thực tế khi đặt mình vào một vị khách hàng cꢂn mua sản phẩm trị nám cho bản thân,  
thì đều đꢂu tiên khi lựa chọn mua đó là giá của sản phẩm đó có phụ hợp với tꢁi tiền của mình hay  
không, chꢃt lượng sản phẩm có đáp ứng được những điều mà bản thân đang cꢂn để điều trị tốt nám  
trên gương mặt. Cũng xem xét các phản hồi từ các trang mạng xã hội về nhãn hàng này.  
5. Kết luꢃn vꢀ hꢀm ý quản trị  
5.1. Kꢂt luận  
Kết quả nghiên cứu xác định được năm yếu tố quan trọng có ảnh hưởng mạnh nhꢃt đến ý  
định mua lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh, đó là: Người nổi tiếng,  
giá sản phẩm, chꢃt lượng sản phẩm, bao bì sản phẩm, độ tuổi.Trong đó, Giá sản phẩm (β= 0.281),  
Độ tuổi (β=0.192) là hai yếu tố tác động mạnh nhꢃt đến ý định mua lặp lại sản phẩm và tác động  
thꢃp nhꢃt là yếu tố người nổi tiếng (β=0.110). Kết quả hồi quy đa biến còn cho thꢃy mô hình có hệ  
số xác định R2 là 0.563 và R2 điều chỉnh là 0.557. Như vậy, mô hình giải thích được 55.7% tác  
động của các yếu tố tác động đến ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám.  
5.2. Hàm ꢁ quản trị  
Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuꢃt một số hàm ý quản trị để để tăng ý định mua  
lặp lại sản phẩm trị nám của người tiêu dùng trên địa bàn Tp.HCM như sau:  
Giá sản phẩm (β1= 0.281): Như vậy các nhà tiếp thị nên có một chiến lược giá phù hợp  
cho sản phẩm trị nám để có thể tăng số lượng khách hàng mua sản phẩm của mình. Tăng sức cạnh  
tranh của sản phẩm mình trong ngành. Khách hàng sẽ sẳn sàng trả tiền cho những sản phẩm có  
mức giá phù hợp và đáp ứng được nhu cꢂu của họ.  
Nhiều mức giá về sản phẩm trị nám để khách hàng có thể chọn lựa những sản phẩm phù  
hợp với mình, tăng lượng khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty mình. Chia ra sản phẩm cao  
cꢃp, sản phẩm tꢂm trung, sản phẩm thường. Thực hiện nghiên cứu khảo sát về mức thu nhập của  
khách hàng đưa ra giá bán phù hợp cho từng đối tượng khách hàng.  
Độ tuổi (β1= 0.192): Độ tuổi theo kết quả nghiên cứu thì nằm trong khoảng 30-40 tuổi là  
lượng khách hàng sẳn sàng mua lặp lại sản phẩm trị nám. Cũng như theo tìm hiểu thì khách hàng  
nằm trong độ tuổi này rꢃt dễ bị nám vì tăng nội sắc tố trong cơ thể lên. Nên các nhà quảng cáo  
cũng nên xem xét đưa các đối tượng này vào để quảng cáo sản phẩm của mình.  
Có một sự điều tra và thống kê số lượng người nằm trong độ tuổi đó của từng khu vực để  
có sự phân bổ hàng hóa cũng như chiến lược marketing phù hợp cho từng khu vực. Cũng như lựa  
chọn kênh quảng cáo cho phù hợp với những kênh có lượng thống kê người xem là những người  
nằm trong độ tuổi trên.  
26  
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29  
Chất lượng sản phẩm (β1= 0.186): Qua kết quả nghiên cứu ta thꢃy chꢃt lượng sản phẩm  
ảnh hưởng tới ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám. Chính vì vậy, nguyên vật liệu cũng như nguồn  
gốc xuꢃt xứ sản phẩm cꢂn được thể hiện rõ trên chai lọ sản phẩm, và có giꢃy tờ kiểm nghiệm, kiểm  
định rõ ràng, công bố cho khách hàng được biết tới.  
Kiểm tra chꢃt lượng sản phẩm khi đem ra bán cho người tiêu dùng để không xảy ra các  
trường hợp hàng sắp hết hạn hoặc bị lỗi mà vẫn trưng bày bán. Bên cạnh đó nhà máy sản xuꢃt sản  
phẩm phải đạt tiêu chuẩn đảm bảo về chꢃt lượng sản phẩm, dây chuyền sản xuꢃt của nhà máy cꢂn  
được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên.  
Bao bì sản phẩm (β1= 0.183): Với sự cạnh tranh trong ngành mỹ phẩm trị nám hiện nay  
ngày càng gay gắt đây là một thử thách của các công ty như vậy, vꢃn đề đặt ra làm sao để khách  
hàng luôn tin tưởng và yêu mến thương hiệu của mình. Công ty nên ngày càng mở rộng hơn nữa  
các chi nhánh, tăng cường quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chꢁng, tham gia hội chợ,  
triển lãm để người dân ngày càng biết đến và giꢁp ăn sâu trong tâm trí của khách hàng. Giꢁp cho  
khách hàng có thể tiếp cận với sản phẩm nhãn mác của sản phẩm trị nám nhiều nhꢃt có thể.  
Công ty cꢂn thiết kế các mẫu sản phẩm đẹp, bắt mắt thể hiện đꢂy đủ thông tin sản phẩm,  
cũng như thể hiện được đặc trưng của sản phẩm trên bao bì sản phẩm trị nám. Công ty phải luôn  
tuân thủ những cam kết về chꢃt lượng sản phẩm cũng như chăm sóc khách hàng chu đáo. Để không  
vì một vꢃn đề nhỏ mà mꢃt uy tín của một thương hiệu lớn. Luôn lꢃy khách hàng làm trọng tâm.  
Người nổi tiếng (β1= 0.110): Công ty nên có sự lựa chọn người mẫu có khuôn mặt đẹp,  
không bị tàn nhang hay nám, da mặt mịn màng, cuốn hꢁt người khác, không những cuốn hꢁt với  
nam mà cả nữ giới nữa. Giꢁp cho sự lan toả về sản phẩm một ngày mạnh hơn.  
Khách hàng họ sẽ nhìn vào người đại diện cho sản phẩm của công ty thật sự là đẹp và có  
làn da mặt đẹp, sẽ dễ cuốn hꢁt khách hàng và tạo cho họ có sự mơ ước có được lan da như vậy.  
Lựa chọn những người thật sự có đời sống tốt, tạo được niềm tin cho người tiêu dùng, người có  
sức ảnh hưởng mạnh đối với đối tượng khách hàng của sản phẩm.  
Tꢀi liệu tham khảo  
Anwar, S., & Gulzar, A. (2011). Impact of perceived value on word of mouth endorsement and  
customer satisfaction: Mediating role of repurchase intentions. International Journal of  
Economics and Management Sciences, 1(5), 46-54.  
Arslan, F. M., & Altuna, O. K. (2010). The effect of brand extensions on product brand  
image. Journal of Product & Brand Management, 19(3), 170-180.  
Asshidin, N. H., Abidin, N., & Borhan, H. B. (2016). Perceived quality and emotional value that  
influence consumer’s purchase intention towards american and local products. Procedia  
Economics and Finance, 35(2016), 639-643.  
Beardon, W., & Mason, J. (1984). An investigation of influences on consumer complaint reports.  
Advances in Consumer Research, 11, 490-495.  
Berry, L. L., Parasuraman, A., & Zeithaml, V. A. (1994). Improving service quality in America:  
lessons learned. Academy of Management Executive, 8(2), 32-52.  
Bhakar, S., Bhakar, S., & Dubey, A. (2015). Analysis of the factors affecting customers’ purchase  
intention: The mediating role of customer knowledge and perceived value. Advances in  
Social Sciences Research Journal, 2(1), 87-101.  
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29  
27  
Boonlertvanich, K. (2011). Conceptual model for the repurchase intentions in the automobile  
service industry: The role of switching barriers in satisfaction of repurchase intentions  
relationship. International Journal of Business Research, 9(6), 1-18.  
Brown, L. G., & McEnally, M. R. (1992). Convenience: Definition, structure, and application.  
Journal of Marketing Management, 6, 9-13.  
Chin, T. K., & Md Harizan, S. H. (2017). Factors influencing consumers purchase intention of  
cosmetic products in thailand. International Journal of Business and Innovation, 3(1), 1-15.  
Copeland, M. (1923). Relation of consumers’ buying habits to marketing methods. Harvard  
Business Review, 1, 282-289.  
Cục Thống kê dân số Việt Nam. (2019). Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 [Population and  
content/uploads/2019/12/Ket-qua-toan-bo-Tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-2019.pdf  
Day, R. L., & Landon, E. L. (1976). Collecting comprehensive consumer complaint data by survey  
research. Advances in Consumer Research, 3(1), 263- 268.  
DeSouza, G. (1992). Designing a customer retention plan. Journal of Business Strategy,  
13(2), 24-28.  
Dileep, K. M. (2006). Role of packaging in marketing product and organization. Retrieved May  
Dodds, W. B., & Monroe, K. B. (1985). The effect of brand and price information on subjective  
product evaluations. Advances in Consumer Research, 12, 85-90.  
Engel, J. F., Blackwell, R. D., & Miniard, P. W. (1995). Consumer behavior (8th ed.). New York,  
NY: Dryden Press.  
Erdem, T., & Swait, J. (2004). Brand credibility brand consideration and choice. Journal of  
Consumer Research, 31, 191-198.  
Eze, U. C., Tan, C. B., & Yeo, L. Y. (2012). Purchasing cosmetic products: A preliminary  
perspective of Gen-Y. Contemporary Management Research, 8(1), 51-60.  
Fisher, C. (2007). Researching and writing a dissertation: A guidebook for business students (2nd  
ed.). London, UK: Pearson Education.  
Fung, R. Y. K., Chong, S. P. Y., & Wang, Y. (2004). A framework of product styling platform  
approach: Styling as intangible modules. Concurrent Engineering, 12, 89-103.  
Han-Shen, C. (2011). A study of antecedents of customer repurchase behaviors in chain store  
supermarkets. The Journal of International Management Studies, 6(3), 48-58.  
Heung, V. C. S., & Lam, T. (2003). Customer complaint behavior towards hotel restaurant  
services. International Journal of Contemporary Hospitality Management, 15(5), 283-289.  
Hoang, T., & Chu, N. N. M. (2005). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS [Analyze research  
data with SPSS]. Ho Chi Minh, Vietnam: Nhà xuꢃt bản Thống Kê.  
Howard, J. A., & Sheth, J. N. (1969). The theory of buyer behavior. New York, NY: John Wiley  
& Sons, Inc.  
Jaafar, S., Lalp, P., & Naba, M. (2012). Consumers’ perceptions, attitudes and purchase intention  
towards private label food products in Malaysia. Asian Journal of Business Management  
Science, 2(8), 73-90.  
28  
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29  
Keller, K. L. (1993). Conceptualizing, measuring, and managing customer-based brand equity.  
Journal of Marking, 57(1), 1-22.  
Kotler (2002). Marketing căn bản [Basic marketing] (3rd ed.). Ho Chi Minh, Vietnam: Nhà xuꢃt  
bản Thống kê  
Kotler, P., Armstrong, G., Wong, V., & Saunders, J. (2008). Principles of marketing (5th European  
ed.). London, UK: Pearson Education Ltd.  
Loudon, D. L., & Bitta, A. J. D. (1988). Consumer behavior: Concepts and applications (3rd ed.).  
New York, NY: Mcgraw-Hill Inc.  
Mayer, H. B., & Morganosky, M. A. (1987). Complaint behavior: Analysis by demographics,  
lifestyle and consumer value. Advances in Consumer Research, 14, 223-226.  
McCracken, G. (1989). Who is the celebrity endorser? Cultural foundation of the endorsement  
process. Journal of Consumer Research, 16(3), 310-321.  
Miller, M., & Dick, R. P. (1995). Thermal stability and activities of soil enzymes as influenced by  
crop rotations. Soil Biology and Biochemistry, 27, 1161-1166.  
Ng, Y. N. (2005). A study of customer satisfaction return intention, and word of mouth  
Endorsement in University Dining Facilities (Master’s thesis, Oklahoma State University,  
Stillwater,  
OK,  
United  
States).  
Retrieved  
May  
10,  
2020,  
from  
origsite=gscholar&cbl=18750&diss=y  
Nguyen, N. Q., Phan, H. T. M., & Nguyen, D. Q. (2018). Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cꢂu học  
tập từ xa ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long [Factors affecting the demand for distance  
learning in the Mekong Delta region]. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54(1D),  
175-186.  
Nunnally, J., & Burnstein, I. H. (1994). Pschychometric theory (3rd ed.). New York, NY:  
McGraw-Hill.  
Ohanian, R. (1990). Construction and validation of a scale to measure celebrity endorsers’  
perceived expertise, trustworthiness, and attractiveness. Journal of Advertising, 19(3),  
39-52.  
Okada, E. M., & Hoch, S. J. (2004). Spending time versus spending money. Journal of Consumer  
Research, 31(2), 313-323.  
Parr, A., & Hollis, N. (1997). What do you want your brand to be when it grows up? Big and  
strong? Journal of Advertising Research, 37(6), 23-36.  
Petrick, J. F. (2004a). First timers’ and repeaters’ perceived value. Journal of Travel Research,  
43(1), 29-38.  
Petrick, J. F. (2004b). The roles of quality, value, and satisfaction in predicting cruise passengers’  
behavioral intentions. Journal of Travel Research, 42(4), 397-407.  
Pettijohn, L. S., Pettijohn, C. E., & Luke, R. H. (1997). An evaluation of fast food restaurant  
satisfaction: Determinants, competitive comparisons, and impact on future patronage.  
Journal of Restaurant and Foodservice Marketing, 2(3), 3-20.  
Qu, H. (1997). Determinant factors and choice intention for Chinese restaurant dining: A  
multivariate approach. Journal of Restaurant and Foodservice Marketing, 2(2), 35-49.  
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29  
29  
Ranaweera, C., & Prabhu, J. (2003). The influence of satisfaction, trust and switching barriers on  
customer retention in a continuous purchasing setting. International Journalof Service  
Industry Management,14(3), 374-395.  
Rashid, Md., Nallamuthu, J., & Sidin, S. (2002). Perceptions of advertising and celebrity  
endorsement in Malaysia. Asia Pacific Management Review, 7(4), 535-554.  
Robinson, J., & Nicosia, F. (1991). Of time, activity and consumer behavior: An essay on findings,  
interpretations and needed research. Journal of Business Research, 22, 171-186.  
Rosenberg, L. J., & Czepiel, J. A. (1984). A marketing approach for customer retention. Journal  
of Consumer Marketing, 1(2), 45-51.  
Saleem, A., Ghafar, A., Ibrahim, M., Yousuf, M., & Ahmed, N. (2015). Product perceived quality  
and purchase intention with consumer satisfaction. Global Journal of Management and  
Business Research, 15(1).  
Schiffman, L. G., & Kanuk, L. L. (2000). Consumer behavior (7th ed.). Hoboken, NJ: Prentice  
Hall.  
Semuel, H., & Chandra, S. S. (2014). The analysis of corporate social responsibility  
implementation effects towards price fairness, trust and purchase intention at oriflame  
cosmetics product in Surabaya. Procedia - Social and Behavioral Sciences, 155, 42-47.  
Solomon, M., Bamossy, G., Askegaard, S., & Hogg, M. K. (2006). Consumer behaviour: A  
European perspective (3rd ed.). Hoboken, NJ: Prentice Hall.  
Song, H., & Fisher, C. (2007). Discourse prominence effects on 2.5-year-old children’s  
interpretation of pronouns. Lingua, 117, 1959-1987.  
Tabachnick, B. G., & Fidell, L. S. (1996). Using multivariate statistics. New York, NY:  
Harpers Collins.  
Tronvoll, B. (2007b). Customer complaint behaviour from the perspective of the service-dominant  
logic of marketing. Managing Service Quality, 17(6), 601-620.  
Wilkie, W. (1994). Customer behavior. London, UK: John Wiley & Sons, Inc.  
William, J., & Kai-Chieh, H. (2003). Application of perceived value model to indentify  
factors aff cting pass ng rs’ r purchas int ntions on city bus case of the Taipei metropolitan  
area. Dordrecht, Netherlands: Kluwer Academic Publisher.  
Xia, L., Monroe, K. B., & Cox, J. L. (2004). The price is unfair! A conceptual framework of price  
fairness perceptions. Journal of Marketing, 68(4), 1-15.  
Zeithaml, V. A. (1988). Consumer perceptions of price, quality, and value: A means-ends model  
and synthesis of evidence. Journal of Marketing, 5(3), 2-22.  
Zhao, W., & Zhou, X. (2012). From institutional segmentation to market fragmentation:  
Organizational reforms and changing inequality patterns in urban China. Retrieved May 5,  
pdf 13 trang Thùy Anh 13600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_anh_huong_den_y_dinh_mua_lap_lai_san_pham_tri_nam.pdf