Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29
17
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám của
phụ nữ tại Thꢀnh phố Hꢁ Chꢂ Minh
Factors affecting women’s intention of repeatedly buying melasma
treatment products in Ho Chi Minh City
Huꢀnh Thanh Tꢁ1*, Trꢂn Văn Tuꢃn2
1Trường ĐH Kinh tế - Luật, Việt Nam
2Công Ty Cổ Phꢂn Dịch Vụ AZGROUP, Việt Nam
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
econ.vi.16.2.1323.2021
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản
phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh từ đó đưa
ra các đề xuꢃt hàm ý quản trị giꢁp cho khách hàng của các công
ty nâng cao ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám tại Thành phố
Hồ Chí Minh. Quá trình nghiên cứu đã khảo sát 370 người tại các
cửa hàng mỹ phẩm và đã chọn lọc ra được 354 người có phiếu trả
lời hợp lệ. Kết quả nghiên cứu đã phát hiện 05 yếu tố ảnh hưởng
tới ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành phố
Hồ Chí Minh, đó là: Người nổi tiếng (X1), Giá sản phẩm (X2),
Bao bì sản phẩm (X4), Chꢃt lượng sản phẩm (X5), Độ tuổi (X6).
Trong đó, X2 (β=0.281), X6 (β=.192) là hai yếu tố tác động mạnh
nhꢃt tới ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành
phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu đã gợi ý một số hàm ý
quản trị quan trọng cho các công ty nhằm nâng cao ý định mua
lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày nhận: 27/11/2020
Ngày nhận lại: 27/01/2021
Duyệt đăng: 27/01/2021
Từ khóa:
ABSTRACT
ý định mua lặp lại sản phẩm trị
nám, yếu tố mua lặp lại sản phẩm
trị nám của phụ nữ Thành phố Hồ
Chí Minh
The article studies the factors affecting the women’s
intention of melasma product repeat purchase in Ho Chi Minh
City, thereby giving managerial implications to help customers
of companies improve intention of repeatedly buying melasma
products in Ho Chi Minh City. The research process surveyed
370 people at cosmetics stores and selected 354 people with valid
answer sheets. The research result found that 05 factors affecting
the women’s intention of repeatedly buying melasma products in
Ho Chi Minh City, specifically: Celebrity (X1), Product price
(X2), Product packaging (X4), Product quality (X5), Age (X6).
In which, X2 (β = 0.281), X6 (β = .192) were two factors that had
the strongest impact on women’s intention of repeatedly buying
melasma treatment products in Ho Chi Minh City. The result of
the study suggested some important managerial implications for
companies to increase the women’s intention of repeatedly
buying melasma treatment products in Ho Chi Minh City.
Keywords:
women’s intention of repeatedly
buying melasma treatment
products in Ho Chi Minh city
18
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29
1. Giới thiệu
Làm đẹp là một nhu cꢂu cơ bản và thiết yếu của mỗi người trong chúng ta. Hiện nay nhu
cꢂu làm đẹp đang ngày càng tăng cao. Một trong những phương tiện và phương pháp làm đẹp một
cách nhanh chóng và tiện lợi đó là dùng mỹ phẩm hoặc các sản phẩm đặc trị. Với sự phát triển của
khoa học công nghệ, ngày nay ngành kinh doanh sản phẩm mỹ phẩm cũng như những sản phẩm
đặc trị về da thu lại lợi nhuận rꢃt cao.
Hiện nay các biện pháp mà người ta đang dùng nhiều theo phương pháp cổ điển đó là bôi
hydroquinone, vitamin A acid (retinoids), uống các vitamin. Theo phương pháp hiện đại người ta
dùng laser, tiêm tế bào gốc... kết quả mang lại tương đối tốt. Nhưng những phương pháp trị nám
và tàn nhang theo kiểu hiện đại hiện nay chi phí tương đối cao và không phải ai cũng đủ tài chính
để dùng các phương pháp này. Còn đối với phương pháp cổ điển hiện nay trên thị trường rꢃt hiếm
có được sản phẩm trị nám hiệu quả và chi phí điều trị thꢃp. Tỷ lệ người phụ nữ tại Thành phố Hồ
Chí Minh chiếm tới 51,3% (Cục Thống kê dân số Việt Nam, 2019). Theo nghiên cứu tại Malaysia
(Chin & Md Harizan, 2017) cho thꢃy tỷ lệ phụ nữ bị nám và tàn nhang là 05-46%.
Vì vậy đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám
của phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm (1) xác định các yếu tố ảnh hưởng tới
ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám tại Thành phố Hồ Chí Minh; (2) đánh giá mức độ tác động
của các yếu tố ảnh hưởng tới ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám tại Thành phố Hồ Chí Minh; (3)
đề xuꢃt hàm ý quản trị giúp cho công ty nâng cao ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám tại Thành
phố Hồ Chí Minh.
Giúp cho các doanh nghiệp xuꢃt nhập khẩu cũng như các nhà đꢂu tư phát triển sản phẩm
trị nám có một cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám
của khách hàng. Nắm bắt được nhu cꢂu của khách hàng, đưa ra chính sách giữ chân khách hàng
tiềm năng, gắn bó lâu dài với sản phẩm của công ty. Góp phꢂn tăng sức cạnh tranh cũng như đưa
ra một số hàm ý quản trị để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
2. Cơ sở lý thuyết vꢀ mô hình nghiên cứu
2.1. Cơ sꢀ lꢁ thuyꢂt
Theo Wilkie (1994) hành vi tiêu dùng là các hoạt động về thể chꢃt, tình cảm và tinh thꢂn
mà con người phải trải qua trong việc lựa chọn, mua, sử dụng và thải hồi sản phẩm hay dịch vụ
nhằm thỏa mãn nhu cꢂu và mong muốn của họ. Hành vi tiêu dùng là một tiến trình cho phép một
cá nhân hay một nhóm người lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc vứt bỏ một sản phẩm hay dịch vụ,
những suy nghĩ đã có, kinh nghiệm hay tích lũy, nhằm thỏa mãn nhu cꢂu hay ước muốn của họ.
(Solomon, Bamossy, Askegaard, & Hogg, 2006).
Ý định mua có thể bị ảnh hưởng bởi kiến thức của người tiêu dùng, thái độ đối với các
thương hiệu cụ thể được xem xét và có ý định mua trong tương lai về sản phẩm và hoặc thương
hiệu đó (Howard & Sheth, 1969). Dodds và Monroe (1985) cho rằng ý định mua là xu hướng hành
vi của một người tiêu dùng mua một sản phẩm.
Engel, Blackwell, và Miniard (1995) tiếp tục cho rằng ý định mua có thể được chia thành
mua không có kế hoạch, có kế hoạch mua một phꢂn và mua lên kế hoạch đꢂy đủ. Mua không có
kế hoạch có nghĩa là người tiêu dùng quyết định mua bꢃt kꢀ một loại sản phẩm và thương hiệu
trong một cửa hàng. Nó có thể được coi là một xung hành vi mua. Mua một phꢂn kế hoạch có
nghĩa là người tiêu dùng chỉ quyết định một loại sản phẩm và các đặc điểm kỹ thuật trước khi mua
một sản phẩm có thương hiệu và các loại 09 sản phẩm khác trong các cửa hàng. Mua lên kế hoạch
đꢂy đủ có nghĩa là người tiêu dùng quyết định sản phẩm và thương hiệu để mua trước khi bước
vào cửa hàng.
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29
19
Theo Boonlertvanich (2011), ý định mua lặp lại đơn giản là khả năng sử dụng một thương
hiệu một lꢂn nữa trong tương lai. Ranaweera và Prabhu (2003) định nghĩa ý định mua lặp lại là xu
hướng tương lai của một khách hàng để tiếp tục ở lại với nhà cung cꢃp dịch vụ của họ.
Theo Rosenberg và Czepiel (1984), chi phí của việc tạo ra một khách hàng mới được cho
là gꢃp khoảng “sáu lꢂn” so với chi phí của việc giữ khách hàng hiện tại. Kết quả là, các công ty
đang tái tập trung, nỗ lực vào việc giữ khách hàng hiện tại hoặc làm cho họ mua lại, thay vì tập
trung hoàn toàn vào việc đạt được các khách hàng mới (DeSouza, 1992).
2.2. Mô hình nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết bên trên và kế thừa từ các nghiên cứu trước, tác giả đề xuꢃt mô hình
nghiên cứu gồm 06 biến độc lập và 01 biến phụ thuộc, cụ thể là: Người nổi tiếng (Adapted from
Ohanian, 1990), Bao bì sản phẩm (Jaafar, Lalp, & Naba, 2012; Zhao & Zhou, 2012), Hình ảnh
thương hiệu (Erdem & Swait, 2004, Han-Shen, 2011), Giá sản phẩm (Ng, 2005; Qu, 1997), Chꢃt
lượng sản phẩm (Anwar & Gulzar, 2011; Ng, 2005; Pettijohn, Pettijohn, & Luke, 1997; Qu, 1997),
Độ tuổi (Miller & Dick, 1995).
Hình 2. Đề xuꢃt mô hình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả (2020)
Người nổi tiếng: Người nổi tiếng là những người được công chꢁng và truyền thông chꢁ ý
(McCracken,1989). Bên cạnh đó, người nổi tiếng thường có rꢃt nhiều fan yêu thích. Rꢃt nhiều
người trong số này có xu hướng “bắt chước” thꢂn tượng của mình. Đây là cơ sở để nhiều thương
hiệu sử dụng người nổi tiếng để quảng bá cho sản phẩm/dịch vụ của mình, nhằm thu hꢁt sự chꢁ ý
từ phía công chꢁng. Đại diện thương hiệu (Brand Ambassador) đã xuꢃt hiện từ lâu với nhiều định
nghĩa khác nhau. Trong bài viết How to Become a Brand Ambassador trên trang Brand
Ambassador World cho rằng “Đại diện thương hiệu là một người được thuê bởi một tổ chức hoặc
công ty để đại diện cho một thương hiệu trong một hình ảnh tích cực giꢁp nâng cao nhận thức
thương hiệu và bán hàng”. Trên thế giới đã có những nghiên cứu chỉ ra sự ảnh hưởng của việc sử
dụng người nổi tiếng làm đại diện thương hiệu và xuꢃt hiện trong các quảng cáo của doanh nghiệp.
Rashid, Nallamuthu, và Sidin (2002) đã tiến hành một nghiên cứu về “Nhận thức của người tiêu
dùng đối với hình ảnh người nổi tiếng tại Malaysia. Vì vậy, giả thuyết H1: Người nổi được đề xuꢃt
có tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám.
20
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29
Bao bì sản phẩm: Bao bì có thể được định nghĩa là các hoạt động thiết kế và sản xuꢃt hộp
đựng hoặc giꢃy gói cho sản phẩm (Kotler, Armstrong, Wong, & Saunders, 2008). Bao bì sản phẩm
đã được tích hợp trong định vị và truyền thông thương hiệu giữa người tiêu dùng. Thiết kế bao bì
sản phẩm rꢃt quan trọng để truyền tải hình ảnh và chꢃt lượng sản phẩm cũng như phân biệt thương
hiệu với các đối tác khác (Dileep, 2006). Bao bì sản phẩm cũng có thể kết nối người tiêu dùng với
sản phẩm thông qua tính cách thương hiệu (Schiffman & Kanuk, 2000). Người tiêu dùng thường
gắn cảm xꢁc của họ với thiết kế và bao bì sản phẩm (Fung, Chong, & Wang, 2004). Bao bì sản
phẩm là một trong những yếu tố quan trọng trong việc tạo ra nhận diện thương hiệu và giꢁp đánh
giá giá trị cảm nhận của sản phẩm cũng như tăng kiến thức sản phẩm (Bhakar, Bhakar, & Dubey,
2015). Vì vậy, giả thuyết H2: Bao bì sản phẩm được đề xuꢃt có tác động cùng chiều (+) đến biến
phụ thuộc ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám.
Hình ảnh thương hiệu: Hình ảnh thương hiệu có thể được định nghĩa là nhận thức mà
người tiêu dùng liên kết với một thương hiệu cụ thể (Keller, 1993). Hình ảnh thương hiệu là một
trong những yếu tố hữu ích trong đánh giá của người tiêu dùng trước khi mua sản phẩm (Zeithaml,
1988). Hình ảnh thương hiệu không chỉ ảnh hưởng đến cách người tiêu dùng xem sản phẩm, mà
còn giảm rủi ro mua hàng (Loudon & Bitta, 1988). Eze, Tan, và Yeo (2012) phát hiện ra rằng hình
ảnh thương hiệu có ảnh hưởng đáng kể đến ý định mua sản phẩm mỹ phẩm của người tiêu dùng
nữ thế hệ Y. Vì vậy giả thuyết H3: Hình ảnh thương hiệu được đề xuꢃt có tác động cùng chiều (+)
đến biến phụ thuộc ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám.
Giá sản phẩm: Sự công bằng về giá có thể được định nghĩa là sự đánh giá của người tiêu
dùng và cảm xꢁc liên quan đến việc chênh lệch (hoặc thiếu chênh lệch) giữa giá của người bán và
giá của một bên so sánh là hợp lý, có thể chꢃp nhận được hay chính đáng (Xia, Monroe, & Cox,
2004, p. 3). Người ta cũng thꢃy rằng sự công bằng về giá góp phꢂn hình thành nhận thức về giá,
từ đó ảnh hưởng đến ý định hành vi (Petrick, 2004a; 2004b). Trong một nghiên cứu được thực
hiện bởi Semuel và Chandra (2014), sự công bằng về giá được cho là ảnh hưởng tích cực đến ý
định mua hàng của một thương hiệu mỹ phẩm ở Surabaya, Indonesia. Vì vậy giả thuyết H4: Giá
sản phẩm được đề xuꢃt có tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc ý định mua lặp lại sản phẩm
trị nám.
Chất lượng sản phẩm: Chꢃt lượng cảm nhận có thể được định nghĩa là đánh giá của người
tiêu dùng về sự xuꢃt sắc chung của thương hiệu dựa trên nội tại (hiệu suꢃt và độ bền) và tín hiệu
bên ngoài (tên thương hiệu) (Asshidin, Abidin, & Borhan, 2016) cung cꢃp giá trị cho người tiêu
dùng, lý do để mua và phân biệt thương hiệu với các thương hiệu cạnh tranh. Chꢃt lượng cảm nhận
của một sản phẩm đã được tìm thꢃy có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến ý định mua hàng (Saleem,
Ghafar, Ibrahim, Yousuf, & Ahmed, 2015). Bên cạnh đó, Asshidin và cộng sự (2016) cũng nhận
thꢃy rằng chꢃt lượng cảm nhận ảnh hưởng đáng kể đến ý định mua hàng của người tiêu dùng đối
với các sản phẩm của Mỹ và địa phương theo hướng tích cực. Vì vậy giả thuyết H5: Chꢃt lượng
sản phẩm được đề xuꢃt có tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc ý định mua lặp lại sản phẩm
trị nám.
Độ tuổi: Theo Day và Landon (1976); Beardon và Mason (1984); Heung và Lam (2003)
hành vi mua sản phẩm chủ yếu diễn ra ở những người trẻ tuổi, có học vꢃn cao và thu nhập cao.
Theo Mayer và Morganosky (1987); Tronvoll (2007b) cho rằng sự hình thành hành vi mua sản
phẩm được chia thành năm yếu tố chính đó là (i) những yếu tố tình huống (ví dụ tꢂm quan trọng
của dịch vụ hoặc sản phẩm với khách hàng); (ii) các yếu tố khách hàng (đặc điểm nhân khẩu học:
như độ tuổi và trình độ học vꢃn); (iii) thái độ và kinh nghiệm liên quan đến khiếu nại hành vi; (iv)
cꢃu trꢁc ngành sản xuꢃt; và (v) các đặc điểm của người bán hoặc nhà sản xuꢃt (ví dụ như khả năng
thành công). Như vậy, các yếu tố nhân khẩu học có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi của khách
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29
21
hàng. Quản trị hành vi của khách hàng giꢁp doanh nghiệp phân tích được sự khác nhau về hành vi
này giữa các nhóm khách hàng theo đặc điểm nhân khẩu học, qua đó giꢁp các nhà làm marketing
có chiến lược quản trị hành vi nhằm gia tăng lượng khách hàng cho doanh nghiệp.
Tuổi tác ảnh hưởng rꢃt lớn đến quá trình quyết định sử dụng sản phẩm trị nám, theo các
nghiên cứu trước cho thꢃy, nám thường xuꢃt hiện ở những lứa tuổi từ 25 tuổi trở lên nên đây là
một yếu tố có thể tác động tới quá trình quyết định mua sản phẩm trị nám. Vì vậy giả thuyết H6:
Độ tuổi ảnh hưởng được đề xuꢃt có tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc ý định mua lặp lại
sản phẩm trị nám.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tꢂnh: phương pháp nghiên cứu định tính được chꢁng tôi thực hiện qua
kỹ thuật thảo luận tay đôi về tꢃt cả các khái niệm liên quan đến đề tài này như: người nổi tiếng,
bao bì sản phẩm, hình ảnh thương hiệu, giá sản phẩm, chꢃt lượng sản phẩm, độ tuổi. Nội dung
phỏng vꢃn được chꢁng tôi ghi chép lại, tổng hợp và hiệu chỉnh các biến quan sát cho phù hợp trong
thang đo. Số lượng khách mà chꢁng tôi mời tới để thảo luận là 15 người, có độ tuổi từ 25 tuổi trở
lên, và là những phụ nữ sử dụng sản phẩm trị nám tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mẫu được chꢁng
tôi chọn theo phương pháp phi xác xuꢃt. Các khách mời trả lời một cách thoải mái và hoàn toàn
tự nhiên, theo suy nghĩ của họ. Thời gian mꢃt khoảng 15-20 phꢁt cho một lꢂn phỏng vꢃn.
Nghiên cứu định lượng: được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua bảng
câu hỏi khảo sát và áp dụng phương pháp phi xác suꢃt thuận tiện trong quá trình phát bảng câu hỏi
khảo sát, nghiên cứu sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ (với 1. Hoàn toàn không đồng ý, 2.
Không đồng ý, 3. Bình thường 4. Đồng ý, 5. Hoàn toàn đồng ý), gồm có sáu biến độc lập (với tổng
số biến quan sát là 30) ảnh hưởng đến biến phụ thuộc. Kích thước mẫu phù hợp theo Hoyle (as
cited in Nguyen, Phan, & Nguyen, 2018) kích thước mẫu từ 100 đến 200 là đạt yêu cꢂu. Còn
Tabachnick và Fidell (1996) cho rằng, đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cꢂn đạt
được tính theo công thức là N>=50 + 8*m (m: số biến độc lập). Dự phòng những bảng câu hỏi
khảo sát không hợp lệ vì thế tác giả gửi bảng câu hỏi khảo sát cho 370 cán bộ nhân viên tại các
phòng ban, sau đó tiến hành sàng lọc được 354 phiếu trả lời phù hợp, đạt 95.67%. Như vậy, với
kích thước mẫu này là đạt yêu cꢂu khi phân tích hồi quy đa biến.
4. Kết quả nghiên cứu vꢀ thảo luꢃn
4.1. Phân tích độ tinh cậy Cronbach Alpha
Bảng 1
Cronbach Alpha của các thang đo
Số biến
quan sát
ban đầu
Số biến
quan sát
còn lại
Hệ số
Cronbach
Alpha
Hệ số tương quan biến-
Thang đo
Ký hiệu
tổng thấp nhất
Người nổi tiếng
Bao bì sản phẩm
Hình ảnh thương hiệu
Giá sản phẩm
NT
BB
5
5
5
5
5
5
5
5
5
4
5
5
0.821
0.904
0.839
0.920
0.928
0.887
0.537
0.734
0.607
0.655
0.795
0.626
HA
GSP
CL
Chꢃt lượng sản phẩm
Độ tuổi
DT
Nguồn: Xử lý từ dữ liệu khảo sát (2020)
22
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29
Tꢃt cả các thang đo đều có hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.6 nên đạt yêu cꢂu (Hoang &
Chu, 2005). Riêng các thang đo “Giá sản phẩm” có một biến quan sát GSP4 có kết quả kiểm định
cho thꢃy biến quan sát GSP4 có hệ số tương quan biến tổng là 0.433>0.3. Giá trị Cronbach’s Alpha
if Item Deleted của GSP4 là 0.920 > 0.882, “Chꢃt lượng sản phẩm” có kết quả kiểm định cho thꢃy
biến quan sát CL4 có hệ số tương quan biến tổng là 0.672>0.3. Giá trị Cronbach’s Alpha if Item
Deleted của CL4 là 0.928 > 0.922. Theo Nunnally và Burnstein (1994) tiêu chuẩn để đánh giá một
biến quan sát có thực sự đóng góp giá trị vào nhân tố hay không thì hệ số tương quan biến tổng
phải lớn hơn 0.3, hai biến này đều có giá trị Cronbach’s Alpha if Item Deleted lớn hơn hệ số
Cronbach’s Alpha tổng. Như vậy, nếu giá trị tương quan biến lớn hơn giá trị Cronbach’s Alpha
tổng. Không đạt yêu cꢂu nên phải loại biến quan sát này ra khỏi thang đo.
4.2. Phân tích khám phá EFA
Bảng 2
Kết quả phân tích khám phá EFA
Component
1
2
3
4
5
6
GSP3
GSP5
GSP1
GSP2
GSP4
CL2
CL5
CL3
CL4
CL1
BB3
BB2
BB4
BB1
BB5
NT1
NT2
NT3
NT4
NT5
TH3
TH1
TH2
TH4
TH5
DT1
DT2
DT3
DT4
.905
.868
.848
.828
.763
.811
.782
.774
.771
.731
.843
.788
.762
.745
.698
.807
.801
.782
.737
.725
.736
.702
.691
.680
.561
.826
.762
.676
.602
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29
23
Yếu tố cần đánh giá
Hệ số KMO
Giá trị bảng
0.899
So sánh
0<0.881<1
0.000<0.05
71.77%>50%
1.147>1
Giá trị Sig trong kiểm định Bartlett
Phương sai trích
0.000
71.77%
1.147
Giá trị Eigenvalue
Nguồn: Xử lý từ dữ liệu khảo sát (2020)
Thực hiện phân tích nhân tố theo phương pháp principal components với phép quay
Varimax thu được các giá trị Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích = 71.77% >50% cho thꢃy có
sáu nhân tố được rꢁt ra. Tꢃt cả các biến đều có hệ số tải > 0.5. Mặt khác, kết quả xoay nhân tố hội
tụ trong sáu nhóm và tương ứng với sáu khái niệm trong mô hình nghiên cứu mà không có sự dịch
chuyển biến quan sát nào.
4.3. Phân tích tương quan Pearson
Kiểm định hệ số tương quan pearson dùng để kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến
độc lập và biến phụ thuộc trước khi phân tích hồi quy. Trong phân tích tương quan Pearson, không
có sự phân biệt giữa biến độc lập và biến phụ thuộc mà tꢃt cả các biến đều được xem xét như nhau.
Xem xét ma trận tương quan giữa các biến, cho thꢃy biến HA có Sig 0.141>0.05 với biến YD nên
loại biến này. Còn lại tꢃt cả các biến độc lập NT, GSP, BB, CL, và DT đều có tương quan với biến
phụ thuộc YD (hệ số tương quan >0 và Sig< 0.05). Tiến hành đưa tꢃt các các biến độc lập vào
phân tích mô hình hồi quy.
4.4. Phân tích hồi quy bội
Phân tích hồi quy bội với sáu biến độc lập bao gồm: Người nổi tiếng, bao bì sản phẩm, giá
sản phẩm, hình ảnh thương hiệu, chꢃt lượng sản phẩm, độ tuổi nhằm xác định mối quan hệ tuyến
tính giữa các biến này với biến phụ thuộc. Kết quả phân tích thu được các giá trị sig anova =
0.000<0.05, R2 là 0.563 và R2 điều chỉnh là 0.557 nên mô hình hồi quy bội là phù hợp với tập dữ
liệu được khảo sát. Như vậy, mô hình giải thích được 55.7% tác động của các yếu tố tác động đến
ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, mô hình
hồi quy bội bằng phương pháp OSL được thực hiện và mô hình chỉ thực sự có ý nghĩa khi các giả
định này được đảm bảo. Do vậy, để đảm bảo cho độ tin cậy của mô hình, việc dò tìm sự vi phạm
các giả định là cꢂn thiết. Tác giả lꢂn lượt thực hiện kiểm tra các giả định hồi quy như sau:
Giả định phương sai của sai số không đổi: biểu đồ Scatter Plot cho thꢃy các giá trị phꢂn
dư phân tán một cách ngẫu nhiên trong một phạm vi quanh trục 0 (giá trị trung bình của phꢂn dư),
nghĩa là phương sai của phꢂn dư không đổi và chứng tỏ rằng không bị vi phạm giả định liên hệ
tuyến tính.
Giả định về phân phối chuẩn của phần dư: biểu đồ histogram xuꢃt hiện đường cong
hình chuông, tức là đường phân phối chuẩn, mặt khác giá trị trung bình mean là -3.30E-15 xꢃp xỉ
=0 và độ lệch chuẩn Std.Dev. = 0.993 xꢃp xỉ = 1. Do đó, có thể kết luận rằng giả định phân phối
chuẩn của phꢂn dư có phân phối chuẩn không bị vi phạm.
Đa cộng tuyến: hệ số phóng đại phương sai VIF nhỏ hơn 3, do đó trong mô hình không
có đa cộng tuyến.
Mô hình hꢁi quy bội với hệ số chuẩn hóa như sau: Ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám
= 0.110* Người nổi tiếng + 0.281* Giá sản phẩm + 0.183* Bao bì sản phẩm + 0.186* Chꢃt lượng
sản phẩm + 0. 192* Độ tuổi
24
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29
4.5. Kiểm định giả thuyꢂt
Bảng 3
Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết
Các giả thuyết
X1: Người nổi tiếng
X2: Giá sản phẩm
X4: Bao bì sản phẩm
X5: Chꢃt lượng sản phẩm
X6: Độ tuổi
Tác động
Hệ số β
.110
Sig.
.000
.000
.000
.000
.000
Kết quả kiểm định
Chꢃp nhận
cùng chiều (+)
cùng chiều (+)
cùng chiều (+)
cùng chiều (+)
cùng chiều (+)
.281
Chꢃp nhận
.183
Chꢃp nhận
.186
Chꢃp nhận
.192
Chꢃp nhận
Nguồn: Xử lý dữ liệu khảo sát năm (2020)
Bảng 4
Hệ số tương quan của các biến
YD(Y) NT(X1) GS(X2) HA(X3) BB(X4) CL(X5) DT(X6)
Pearson Correlation
Sig. (2-tailed)
N
1
.557** .652**
.078
.141
354
.012
.822
354
-.002
.965
354
1
.592** .495** .616**
YD(Y)
NT(X1)
GS(X2)
HA(X3)
BB(X4)
CL(X5)
DT(X6)
.000
354
1
.000
354
.000
354
.000
354
.000
354
354
Pearson Correlation .557**
.561**
.000
354
.582** .324** .634**
Sig. (2-tailed)
N
.000
354
.000
354
.000
354
.000
354
354
.561**
.000
354
Pearson Correlation .652**
1
.559** .488** .607**
Sig. (2-tailed)
.000
354
.000
354
-.071
.180
354
1
.000
354
.031
.557
354
.000
354
.039
.469
354
N
Pearson Correlation
Sig. (2-tailed)
N
354
-.002
.965
354
.078
.141
354
.012
.822
354
354
-.071
.180
354
Pearson Correlation .592**
.582** .559**
.359** .630**
Sig. (2-tailed)
N
.000
354
.000
354
.000
354
.000
354
1
.000
354
354
.359**
.000
Pearson Correlation .495**
.324** .488**
.031
.557
354
.367**
.000
354
Sig. (2-tailed)
N
.000
354
.000
354
.000
354
354
354
Pearson Correlation .616**
.634** .607**
.039
.469
354
.630** .367**
1
Sig. (2-tailed)
N
.000
354
.000
354
.000
354
.000
354
.000
354
354
Nguồn: Xử lý dữ liệu khảo sát năm (2020)
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29
25
Hình ảnh thương hiệu theo kết quả bảng 4.4 thì biến này không có tác động lên biến phụ
thuộc YD: Ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh. Hình ảnh
thương hiệu cho một thương hiệu không ảnh hưởng tới quyết định mua lặp lại sản phẩm trị nám.
Theo thực tế thì khách hàng họ không quan tâm tới hình ảnh thương hiệu sản phẩm như thế nào,
họ quan tâm tới giá sản phẩm, chꢃt lượng, bao bì sản phẩm hơn so với hình ảnh thương hiệu, mà
khách hàng họ chỉ quan tâm tới chꢃt lượng sản phẩm nó có tốt không, đáp ứng được nhu cꢂu của
họ hay không, sử dụng trong bao lâu thì có hiệu quả, có thể trị hết nám cho họ hay không, sản
phẩm có an toàn với họ hay không, giá của sản phẩm đó có phù hợp với tꢁi tiền của họ hay không,
sản phẩm đó thuộc thương hiệu nào, có uy tín hay không, những yếu tố đó quyết định tới việc họ
có mua lặp lại sản phẩm đó hay không chứ không phụ thuộc vào đó là hình ảnh thương hiệu của
sản phẩm đó.
Trên thực tế khi đặt mình vào một vị khách hàng cꢂn mua sản phẩm trị nám cho bản thân,
thì đều đꢂu tiên khi lựa chọn mua đó là giá của sản phẩm đó có phụ hợp với tꢁi tiền của mình hay
không, chꢃt lượng sản phẩm có đáp ứng được những điều mà bản thân đang cꢂn để điều trị tốt nám
trên gương mặt. Cũng xem xét các phản hồi từ các trang mạng xã hội về nhãn hàng này.
5. Kết luꢃn vꢀ hꢀm ý quản trị
5.1. Kꢂt luận
Kết quả nghiên cứu xác định được năm yếu tố quan trọng có ảnh hưởng mạnh nhꢃt đến ý
định mua lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh, đó là: Người nổi tiếng,
giá sản phẩm, chꢃt lượng sản phẩm, bao bì sản phẩm, độ tuổi.Trong đó, Giá sản phẩm (β= 0.281),
Độ tuổi (β=0.192) là hai yếu tố tác động mạnh nhꢃt đến ý định mua lặp lại sản phẩm và tác động
thꢃp nhꢃt là yếu tố người nổi tiếng (β=0.110). Kết quả hồi quy đa biến còn cho thꢃy mô hình có hệ
số xác định R2 là 0.563 và R2 điều chỉnh là 0.557. Như vậy, mô hình giải thích được 55.7% tác
động của các yếu tố tác động đến ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám.
5.2. Hàm ꢁ quản trị
Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuꢃt một số hàm ý quản trị để để tăng ý định mua
lặp lại sản phẩm trị nám của người tiêu dùng trên địa bàn Tp.HCM như sau:
Giá sản phẩm (β1= 0.281): Như vậy các nhà tiếp thị nên có một chiến lược giá phù hợp
cho sản phẩm trị nám để có thể tăng số lượng khách hàng mua sản phẩm của mình. Tăng sức cạnh
tranh của sản phẩm mình trong ngành. Khách hàng sẽ sẳn sàng trả tiền cho những sản phẩm có
mức giá phù hợp và đáp ứng được nhu cꢂu của họ.
Nhiều mức giá về sản phẩm trị nám để khách hàng có thể chọn lựa những sản phẩm phù
hợp với mình, tăng lượng khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty mình. Chia ra sản phẩm cao
cꢃp, sản phẩm tꢂm trung, sản phẩm thường. Thực hiện nghiên cứu khảo sát về mức thu nhập của
khách hàng đưa ra giá bán phù hợp cho từng đối tượng khách hàng.
Độ tuổi (β1= 0.192): Độ tuổi theo kết quả nghiên cứu thì nằm trong khoảng 30-40 tuổi là
lượng khách hàng sẳn sàng mua lặp lại sản phẩm trị nám. Cũng như theo tìm hiểu thì khách hàng
nằm trong độ tuổi này rꢃt dễ bị nám vì tăng nội sắc tố trong cơ thể lên. Nên các nhà quảng cáo
cũng nên xem xét đưa các đối tượng này vào để quảng cáo sản phẩm của mình.
Có một sự điều tra và thống kê số lượng người nằm trong độ tuổi đó của từng khu vực để
có sự phân bổ hàng hóa cũng như chiến lược marketing phù hợp cho từng khu vực. Cũng như lựa
chọn kênh quảng cáo cho phù hợp với những kênh có lượng thống kê người xem là những người
nằm trong độ tuổi trên.
26
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29
Chất lượng sản phẩm (β1= 0.186): Qua kết quả nghiên cứu ta thꢃy chꢃt lượng sản phẩm
ảnh hưởng tới ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám. Chính vì vậy, nguyên vật liệu cũng như nguồn
gốc xuꢃt xứ sản phẩm cꢂn được thể hiện rõ trên chai lọ sản phẩm, và có giꢃy tờ kiểm nghiệm, kiểm
định rõ ràng, công bố cho khách hàng được biết tới.
Kiểm tra chꢃt lượng sản phẩm khi đem ra bán cho người tiêu dùng để không xảy ra các
trường hợp hàng sắp hết hạn hoặc bị lỗi mà vẫn trưng bày bán. Bên cạnh đó nhà máy sản xuꢃt sản
phẩm phải đạt tiêu chuẩn đảm bảo về chꢃt lượng sản phẩm, dây chuyền sản xuꢃt của nhà máy cꢂn
được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên.
Bao bì sản phẩm (β1= 0.183): Với sự cạnh tranh trong ngành mỹ phẩm trị nám hiện nay
ngày càng gay gắt đây là một thử thách của các công ty như vậy, vꢃn đề đặt ra làm sao để khách
hàng luôn tin tưởng và yêu mến thương hiệu của mình. Công ty nên ngày càng mở rộng hơn nữa
các chi nhánh, tăng cường quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chꢁng, tham gia hội chợ,
triển lãm để người dân ngày càng biết đến và giꢁp ăn sâu trong tâm trí của khách hàng. Giꢁp cho
khách hàng có thể tiếp cận với sản phẩm nhãn mác của sản phẩm trị nám nhiều nhꢃt có thể.
Công ty cꢂn thiết kế các mẫu sản phẩm đẹp, bắt mắt thể hiện đꢂy đủ thông tin sản phẩm,
cũng như thể hiện được đặc trưng của sản phẩm trên bao bì sản phẩm trị nám. Công ty phải luôn
tuân thủ những cam kết về chꢃt lượng sản phẩm cũng như chăm sóc khách hàng chu đáo. Để không
vì một vꢃn đề nhỏ mà mꢃt uy tín của một thương hiệu lớn. Luôn lꢃy khách hàng làm trọng tâm.
Người nổi tiếng (β1= 0.110): Công ty nên có sự lựa chọn người mẫu có khuôn mặt đẹp,
không bị tàn nhang hay nám, da mặt mịn màng, cuốn hꢁt người khác, không những cuốn hꢁt với
nam mà cả nữ giới nữa. Giꢁp cho sự lan toả về sản phẩm một ngày mạnh hơn.
Khách hàng họ sẽ nhìn vào người đại diện cho sản phẩm của công ty thật sự là đẹp và có
làn da mặt đẹp, sẽ dễ cuốn hꢁt khách hàng và tạo cho họ có sự mơ ước có được lan da như vậy.
Lựa chọn những người thật sự có đời sống tốt, tạo được niềm tin cho người tiêu dùng, người có
sức ảnh hưởng mạnh đối với đối tượng khách hàng của sản phẩm.
Tꢀi liệu tham khảo
Anwar, S., & Gulzar, A. (2011). Impact of perceived value on word of mouth endorsement and
customer satisfaction: Mediating role of repurchase intentions. International Journal of
Economics and Management Sciences, 1(5), 46-54.
Arslan, F. M., & Altuna, O. K. (2010). The effect of brand extensions on product brand
image. Journal of Product & Brand Management, 19(3), 170-180.
Asshidin, N. H., Abidin, N., & Borhan, H. B. (2016). Perceived quality and emotional value that
influence consumer’s purchase intention towards american and local products. Procedia
Economics and Finance, 35(2016), 639-643.
Beardon, W., & Mason, J. (1984). An investigation of influences on consumer complaint reports.
Advances in Consumer Research, 11, 490-495.
Berry, L. L., Parasuraman, A., & Zeithaml, V. A. (1994). Improving service quality in America:
lessons learned. Academy of Management Executive, 8(2), 32-52.
Bhakar, S., Bhakar, S., & Dubey, A. (2015). Analysis of the factors affecting customers’ purchase
intention: The mediating role of customer knowledge and perceived value. Advances in
Social Sciences Research Journal, 2(1), 87-101.
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29
27
Boonlertvanich, K. (2011). Conceptual model for the repurchase intentions in the automobile
service industry: The role of switching barriers in satisfaction of repurchase intentions
relationship. International Journal of Business Research, 9(6), 1-18.
Brown, L. G., & McEnally, M. R. (1992). Convenience: Definition, structure, and application.
Journal of Marketing Management, 6, 9-13.
Chin, T. K., & Md Harizan, S. H. (2017). Factors influencing consumers purchase intention of
cosmetic products in thailand. International Journal of Business and Innovation, 3(1), 1-15.
Copeland, M. (1923). Relation of consumers’ buying habits to marketing methods. Harvard
Business Review, 1, 282-289.
Cục Thống kê dân số Việt Nam. (2019). Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 [Population and
housing census in 2019]. Retrieved October 10, 2019, from https://www.gso.gov.vn/wp-
content/uploads/2019/12/Ket-qua-toan-bo-Tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-2019.pdf
Day, R. L., & Landon, E. L. (1976). Collecting comprehensive consumer complaint data by survey
research. Advances in Consumer Research, 3(1), 263- 268.
DeSouza, G. (1992). Designing a customer retention plan. Journal of Business Strategy,
13(2), 24-28.
Dileep, K. M. (2006). Role of packaging in marketing product and organization. Retrieved May
Dodds, W. B., & Monroe, K. B. (1985). The effect of brand and price information on subjective
product evaluations. Advances in Consumer Research, 12, 85-90.
Engel, J. F., Blackwell, R. D., & Miniard, P. W. (1995). Consumer behavior (8th ed.). New York,
NY: Dryden Press.
Erdem, T., & Swait, J. (2004). Brand credibility brand consideration and choice. Journal of
Consumer Research, 31, 191-198.
Eze, U. C., Tan, C. B., & Yeo, L. Y. (2012). Purchasing cosmetic products: A preliminary
perspective of Gen-Y. Contemporary Management Research, 8(1), 51-60.
Fisher, C. (2007). Researching and writing a dissertation: A guidebook for business students (2nd
ed.). London, UK: Pearson Education.
Fung, R. Y. K., Chong, S. P. Y., & Wang, Y. (2004). A framework of product styling platform
approach: Styling as intangible modules. Concurrent Engineering, 12, 89-103.
Han-Shen, C. (2011). A study of antecedents of customer repurchase behaviors in chain store
supermarkets. The Journal of International Management Studies, 6(3), 48-58.
Heung, V. C. S., & Lam, T. (2003). Customer complaint behavior towards hotel restaurant
services. International Journal of Contemporary Hospitality Management, 15(5), 283-289.
Hoang, T., & Chu, N. N. M. (2005). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS [Analyze research
data with SPSS]. Ho Chi Minh, Vietnam: Nhà xuꢃt bản Thống Kê.
Howard, J. A., & Sheth, J. N. (1969). The theory of buyer behavior. New York, NY: John Wiley
& Sons, Inc.
Jaafar, S., Lalp, P., & Naba, M. (2012). Consumers’ perceptions, attitudes and purchase intention
towards private label food products in Malaysia. Asian Journal of Business Management
Science, 2(8), 73-90.
28
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29
Keller, K. L. (1993). Conceptualizing, measuring, and managing customer-based brand equity.
Journal of Marking, 57(1), 1-22.
Kotler (2002). Marketing căn bản [Basic marketing] (3rd ed.). Ho Chi Minh, Vietnam: Nhà xuꢃt
bản Thống kê
Kotler, P., Armstrong, G., Wong, V., & Saunders, J. (2008). Principles of marketing (5th European
ed.). London, UK: Pearson Education Ltd.
Loudon, D. L., & Bitta, A. J. D. (1988). Consumer behavior: Concepts and applications (3rd ed.).
New York, NY: Mcgraw-Hill Inc.
Mayer, H. B., & Morganosky, M. A. (1987). Complaint behavior: Analysis by demographics,
lifestyle and consumer value. Advances in Consumer Research, 14, 223-226.
McCracken, G. (1989). Who is the celebrity endorser? Cultural foundation of the endorsement
process. Journal of Consumer Research, 16(3), 310-321.
Miller, M., & Dick, R. P. (1995). Thermal stability and activities of soil enzymes as influenced by
crop rotations. Soil Biology and Biochemistry, 27, 1161-1166.
Ng, Y. N. (2005). A study of customer satisfaction return intention, and word of mouth
Endorsement in University Dining Facilities (Master’s thesis, Oklahoma State University,
Stillwater,
OK,
United
States).
Retrieved
May
10,
2020,
from
origsite=gscholar&cbl=18750&diss=y
Nguyen, N. Q., Phan, H. T. M., & Nguyen, D. Q. (2018). Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cꢂu học
tập từ xa ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long [Factors affecting the demand for distance
learning in the Mekong Delta region]. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54(1D),
175-186.
Nunnally, J., & Burnstein, I. H. (1994). Pschychometric theory (3rd ed.). New York, NY:
McGraw-Hill.
Ohanian, R. (1990). Construction and validation of a scale to measure celebrity endorsers’
perceived expertise, trustworthiness, and attractiveness. Journal of Advertising, 19(3),
39-52.
Okada, E. M., & Hoch, S. J. (2004). Spending time versus spending money. Journal of Consumer
Research, 31(2), 313-323.
Parr, A., & Hollis, N. (1997). What do you want your brand to be when it grows up? Big and
strong? Journal of Advertising Research, 37(6), 23-36.
Petrick, J. F. (2004a). First timers’ and repeaters’ perceived value. Journal of Travel Research,
43(1), 29-38.
Petrick, J. F. (2004b). The roles of quality, value, and satisfaction in predicting cruise passengers’
behavioral intentions. Journal of Travel Research, 42(4), 397-407.
Pettijohn, L. S., Pettijohn, C. E., & Luke, R. H. (1997). An evaluation of fast food restaurant
satisfaction: Determinants, competitive comparisons, and impact on future patronage.
Journal of Restaurant and Foodservice Marketing, 2(3), 3-20.
Qu, H. (1997). Determinant factors and choice intention for Chinese restaurant dining: A
multivariate approach. Journal of Restaurant and Foodservice Marketing, 2(2), 35-49.
Huỳnh T. Tú, Trần V. Tuấn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(2), 17-29
29
Ranaweera, C., & Prabhu, J. (2003). The influence of satisfaction, trust and switching barriers on
customer retention in a continuous purchasing setting. International Journalof Service
Industry Management,14(3), 374-395.
Rashid, Md., Nallamuthu, J., & Sidin, S. (2002). Perceptions of advertising and celebrity
endorsement in Malaysia. Asia Pacific Management Review, 7(4), 535-554.
Robinson, J., & Nicosia, F. (1991). Of time, activity and consumer behavior: An essay on findings,
interpretations and needed research. Journal of Business Research, 22, 171-186.
Rosenberg, L. J., & Czepiel, J. A. (1984). A marketing approach for customer retention. Journal
of Consumer Marketing, 1(2), 45-51.
Saleem, A., Ghafar, A., Ibrahim, M., Yousuf, M., & Ahmed, N. (2015). Product perceived quality
and purchase intention with consumer satisfaction. Global Journal of Management and
Business Research, 15(1).
Schiffman, L. G., & Kanuk, L. L. (2000). Consumer behavior (7th ed.). Hoboken, NJ: Prentice
Hall.
Semuel, H., & Chandra, S. S. (2014). The analysis of corporate social responsibility
implementation effects towards price fairness, trust and purchase intention at oriflame
cosmetics product in Surabaya. Procedia - Social and Behavioral Sciences, 155, 42-47.
Solomon, M., Bamossy, G., Askegaard, S., & Hogg, M. K. (2006). Consumer behaviour: A
European perspective (3rd ed.). Hoboken, NJ: Prentice Hall.
Song, H., & Fisher, C. (2007). Discourse prominence effects on 2.5-year-old children’s
interpretation of pronouns. Lingua, 117, 1959-1987.
Tabachnick, B. G., & Fidell, L. S. (1996). Using multivariate statistics. New York, NY:
Harpers Collins.
Tronvoll, B. (2007b). Customer complaint behaviour from the perspective of the service-dominant
logic of marketing. Managing Service Quality, 17(6), 601-620.
Wilkie, W. (1994). Customer behavior. London, UK: John Wiley & Sons, Inc.
William, J., & Kai-Chieh, H. (2003). Application of perceived value model to indentify
factors aff cting pass ng rs’ r purchas int ntions on city bus case of the Taipei metropolitan
area. Dordrecht, Netherlands: Kluwer Academic Publisher.
Xia, L., Monroe, K. B., & Cox, J. L. (2004). The price is unfair! A conceptual framework of price
fairness perceptions. Journal of Marketing, 68(4), 1-15.
Zeithaml, V. A. (1988). Consumer perceptions of price, quality, and value: A means-ends model
and synthesis of evidence. Journal of Marketing, 5(3), 2-22.
Zhao, W., & Zhou, X. (2012). From institutional segmentation to market fragmentation:
Organizational reforms and changing inequality patterns in urban China. Retrieved May 5,
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm trị nám của phụ nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cac_yeu_to_anh_huong_den_y_dinh_mua_lap_lai_san_pham_tri_nam.pdf

