Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Long An

NGHIÊN CꢀU – TRAO ĐꢁI  
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI  
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN  
ĐÀO VĂN THI (*)  
TÓM TẮT  
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế, là một  
bộ phận cấu thành của nền kinh tế nước ta, có đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, xuất  
khẩu, tạo việc làm, tăng thu cho Ngân sách Nhà nước. Nghiên cứu này chỉ ra thực trạng công tác  
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Long An bằng phương pháp phân tích, so  
sánh, đối chiếu,Đồng thời đưa ra những nhận định về các mặt hạn chế, tồn tại và đề xuất giải  
pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Long An  
trong thời gian tới.  
Từ khóa: Thu hút vốn FDI, FDI, Ngân sách Nhà nước.  
SUMMARY  
Foreign direct investment (FDI) plays an important role in economic development, is an  
integral part of our economy, making a positive contribution to economic growth, exports and job  
creation, is making and increasing revenues for the State Budget. This study shows the actual  
situation of attracting foreign direct investment in Long An province by the method of analysis,  
comparison, confront, At the same time, making comments on the limitations, exist and propose  
solutions to improve the efficiency of attracting foreign direct investment capital in Long An  
province in the coming time.  
Key words: Attracting FDI, FDI, the State Budget.  
1. Đặt vấn đề  
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những nguồn vốn quan trọng, rất cần thiết  
cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung và tỉnh Long An nói riêng. Long An đứng đầu  
trong thu hút FDI ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), tuy nhiên, thu hút vốn đầu tư  
nước ngoài vào Long An trong thời gian qua chỉ tăng nhanh về số lượng, nhưng chất lượng các dự  
án chưa cao, quy mô dự án nhỏ, các dự án mang đầu tàu, nhằm kéo doanh nghiệp trong khu vực,  
trong nước cùng phát triển còn hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn đó, việc tìm ra những giải pháp nhằm  
tăng cường thu hút FDI đối với tỉnh Long An trở thành vấn đề cấp bách hiện nay.  
2. Thực trạng  
2.1 Kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước tại Long An  
2.1.1 Tình hình phát triển đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Long An từ năm 2014 đến năm 2016  
Từ năm 2014 đến năm 2016 so với khu vực ĐBSCL, Long An luôn là tỉnh đứng đầu trong thu  
hút FDI. Đến ngày 31/12/2016, vốn đầu tư của các doanh nghiệp FDI vào Long An vẫn đứng thứ  
nhất trong khu vực với 803 dự án và 4.812,78 triệu đô la Mỹ vốn đăng ký (chiếm 65,23% tổng số  
dự án và 35,02% tổng vốn đầu tư của cả khu vực ĐBSCL).  
Bảng 1: FDI của các tỉnh ĐBSCL đến ngày 31/12/2016  
ĐVT: Triệu đô la  
STT  
Tên tỉnh  
Số dự án  
Tổng vốn đăng ký  
Tổng số  
1.231  
13.742,69  
1
Long An  
803  
4.812,78  
(*) Hꢂc viên Cao hꢂc Trưꢃng ĐH KTCN Long An  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
25  
NGHIÊN CꢀU – TRAO ĐꢁI  
STT  
Tên tỉnh  
Số dự án  
Tổng vốn đăng ký  
2
3
Tiền Giang  
Bến Tre  
97  
52  
32  
39  
17  
29  
41  
74  
27  
4
1.661,10  
643,30  
2.966,75  
370,74  
99,80  
4
Trà Vinh  
Vĩnh Long  
Đồng Tháp  
An Giang  
Kiên Giang  
Cần Thơ  
5
6
7
214,75  
1.441,41  
643,70  
827,64  
14,10  
8
9
10  
11  
12  
13  
Hậu Giang  
Sóc Trăng  
Bạc Liêu  
Cà Mau  
10  
6
34,20  
12,42  
Nguồn: Niên giám Thống kê của 13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long  
Bảng 2: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ 2010 đến 2016 của tỉnh Long An  
Số dự án  
được cấp phép  
Tổng vốn đăng ký  
(Triệu đô la Mỹ)  
Vốn thực hiện  
(Triệu đô la Mỹ)  
Năm  
2010  
2011  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
44  
69  
151,60  
152,46  
130,35  
182,40  
515,90  
694,36  
250,83  
137,70  
244,31  
274,12  
291,39  
319,58  
597,15  
58  
51  
93  
109  
116  
233,27  
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Long An  
Nhận xét: Qua bảng 2 cho thấy tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài qua các năm có sự  
chuyển biến không đều về số lượng dự án, nhưng vốn đầu tư lại đều qua các năm, chỉ duy nhất năm  
2016 có sự biến động giảm mạnh về vốn đầu tư là do số lượng dự án có tăng lên nhưng quy mô lại  
nhỏ, vốn đầu tư thấp và qua cuộc Tổng điều tra vốn đầu tư 2015, ngành thống kê rà soát lại toàn bộ  
nguồn vốn đầu tư của tất cả các thành phần kinh tế cho phù hợp với thực tiễn nên vốn đầu tư khu  
vực FDI giảm so các năm trước cũng là do nguyên nhân này.  
2.1.2. FDI đăng ký theo ngành  
Bảng 3: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế  
(Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12)  
Số dự án được cấp  
Tổng vốn đăng ký  
(Triệu đô la Mỹ)  
Ngành kinh tế  
phép  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
26  
NGHIÊN CꢀU – TRAO ĐꢁI  
TꢁNG SỐ  
Năm  
2014  
Năm  
2015  
Năm  
2016  
Năm  
2014  
Năm  
2015  
Năm  
2016  
563  
687  
803  
3.409,3  
4.561,95  
4.812,78  
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản  
4
4
4
10,1  
10,23  
10,23  
Khai khoáng  
Công nghiệp chế biến, chế tạo  
510  
624  
735  
2.939,7  
3.579,24  
3.764,27  
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt,  
nước nóng, hơi nước và điều hòa không  
khí  
Cung cấp nước; Hoạt động quản lý  
và xử lý rác thải, nước thải  
Xây dựng  
2
10  
3
6
7
7
6
7
58,8  
77,6  
4,9  
508,08  
115,89  
9,60  
508,08  
115,89  
10,70  
Bán buôn và bán lẻ; Sửa chữa ô tô, mô  
tô, xe máy và xe có động cơ khác  
9
6
Vận tải kho bãi  
1
1
5
2
0,1  
0,2  
16,75  
0,37  
21,75  
0,37  
Dịch vụ lưu trú và ăn uống  
2
Thông tin và truyền thông  
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo  
hiểm  
Hoạt động kinh doanh bất động sản  
Hoạt động chuyên môn, khoa học và  
công nghệ  
22  
7
22  
4
24  
4
306,4  
6,2  
296,70  
11,55  
10,74  
356,40  
11,55  
10,74  
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ  
Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức  
chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an  
ninh quốc phòng; Bảo đảm xã hội bắt  
buộc  
1
4
4
2,5  
Giáo dục và đào tạo  
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội  
1
1
1
1
1
1
2,5  
0,3  
2,50  
0,30  
2,50  
0,30  
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí  
Hoạt động dịch vụ khác  
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Long An năm 2014, 2015, 2016  
Các dự án FDI tại Long An nhìn chung 3 năm qua chủ yếu đầu tư vào 2 ngành là công nghiệp  
chế biến, chế tạo và hoạt động kinh doanh bất động sản, các lĩnh vực khác còn lại đầu tư rất ít. Năm  
2016: Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có số dự án nhiều nhất là 735 dự án chiếm 91,53%; tổng  
vốn đăng ký chiếm 78,21%; ngành hoạt động kinh doanh bất động sản có số lượng dự án đầu tư là  
24 dự án, chiếm 2,98%; tổng vốn đăng ký chiếm 7,4%.  
2.1.3. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Long An được cấp giấy phép phân theo đối tác đầu tư  
chủ yếu (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2016)  
Bảng 4: Phân theo đối tác đầu tư chủ yếu  
Số dự án  
được cấp phép (Triệu đô la Mỹ)  
Vốn đăng ký  
STT  
Quốc gia, vùng lãnh thổ  
TꢁNG SỐ  
803  
4.812,78  
1
Vương quốc Anh - United Kingdom  
6
17,98  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
27  
NGHIÊN CꢀU – TRAO ĐꢁI  
Số dự án  
được cấp phép (Triệu đô la Mỹ)  
Vốn đăng ký  
STT  
Quốc gia, vùng lãnh thổ  
Ả Rập Xê Út - Saudi Arabia  
2
3
4
5
6
1
2
6
2
0,05  
0,40  
Áo - Austria  
Ấn Độ - India  
Bỉ - Belgium  
73,04  
3,78  
Bru-nây - Brunei  
8
6
34,00  
34,53  
942,58  
0,25  
7
Ca-na-da - Canada  
8
Đài Loan - Taiwan  
169  
1
9
Đan Mạch - Denmark  
Hà Lan - Netherlands  
Hàn Quốc - Korea Rep. of  
Hoa Kỳ - United States  
Hồng Công (TQ) - Hong Kong (China)  
In-đô-nê-xi-a - Indonesia  
Ai-len - Ireland  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
9
46,80  
579,42  
470,48  
429,70  
28,00  
1,20  
151  
17  
26  
1
1
Ma-lai-xi-a - Malaysia  
Ma-ri-ti-us - Mauritius  
7
26,60  
33,75  
5
Na Uy - Norway  
3
2
19,05  
3,33  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
Niu-Di-lân - New Zealand  
Nga - Russia  
1
0,33  
Nhật Bản - Japan  
129  
10  
4
406,79  
120,47  
17,41  
112,83  
43,00  
368,08  
3,30  
Pháp - France  
Phi-líp-pin - The Philippines  
Xa-moa - Samoa  
10  
6
Xây-sen - Seychelles  
Xin-ga-po - Singapore  
Xri Lan-ca - Sri Lanka  
Tây Ban Nha - Spain  
Thái Lan - Thailand  
Thụy Điển - Sweden  
Thụy Sĩ - Switzerland  
Trung Quốc - China  
Úc - Australia  
29  
2
1
0,40  
20  
3
244,93  
10,84  
3,30  
2
124  
13  
2
182,77  
115,24  
2,45  
Thổ Nhĩ Kỳ - Turkey  
Lúc-xăm-bua - Luxembourg  
Quần đảo Virgin thuộc Anh - British Virgin Islands  
Đức - Germany  
1
1,50  
21  
2
429,20  
5,00  
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Long An  
Đến nay, đã có 37 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào tỉnh Long An. Qua bảng 4 cho thấy các  
quốc gia, vùng lãnh thổ đầu tư chiếm số lượng dự án và mức vốn đầu tư cao hầu hết đều thuộc khu  
vực Đông Á, trong đó cao nhất là Đài Loan (169 dự án), Hàn quốc (151 dự án), Nhật Bản (129 dự  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
28  
NGHIÊN CꢀU – TRAO ĐꢁI  
án), Trung Quốc (124 dự án). Các khu vực khác như châu Âu, Bắc Mỹ,... số lượng dự án đầu tư vào  
Long An còn hạn chế.  
2.1.4. Tình hình thu hút FDI vào Long An phân theo hình thức đầu tư  
Tính đến hết năm 2015, FDI vào Long An chủ yếu là hình thức 100% vốn nước ngoài, tiếp đến  
là hình thức liên doanh với doanh nghiệp nhà nước và liên doanh với doanh nghiệp ngoài nhà nước.  
Bảng 5: Tình hình thu hút FDI vào Long An phân theo loại hình kinh tế  
của doanh nghiệp đến 31/12/2016  
Mức vốn đăng ký  
STT  
Các hình thức đầu tư  
Số dự án  
(USD)  
4.119,94  
45,32  
1
2
3
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài  
Doanh nghiệp liên doanh với doanh nghiệp nhà nước  
Doanh nghiệp liên doanh với doanh nghiệp ngoài nhà nước  
Tổng số  
727  
3
73  
647,32  
4.812,78  
803  
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Long An  
2.1.5. Tình hình thu hút FDI vào Long An theo địa bàn đầu tư  
Bảng 6: Tình hình thu hút FDI vào Long An phân theo địa bàn đầu tư đến 31/12/2016  
Mức vốn đăng ký  
STT  
Tên huyện  
Số dự án  
(USD)  
99,68  
10,23  
1
2
Thành phố Tân An  
27  
1
Thị xã Kiến Tường  
Huyện Tân Hưng  
Huyện Vĩnh Hưng  
Huyện Mộc Hóa  
Huyện Tân Thạnh  
Huyện Thạnh Hóa  
Huyện Đức Huệ  
Huyện Đức Hòa  
Huyện Bến Lức  
Huyện Thủ Thừa  
Huyện Tân Trụ  
Huyện Cần Đước  
Huyện Cần Giuộc  
Huyện Châu Thành  
Tổng số  
3
4
5
1
15,01  
6
7
2
2
22,50  
5,51  
8
9
384  
133  
19  
2
1.299,36  
1.869,59  
576,07  
4,41  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
43  
189  
341,65  
568,77  
803  
4.812,78  
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Long An  
Qua bảng 6 cho thấy, FDI vào tỉnh Long An phân bố không đồng đều giữa các vùng, địa  
phương trong tỉnh. Các dự án FDI tập trung chủ yếu ở các huyện có vị trí địa lý giáp ranh với Thành  
phố Hồ Chí Minh, gần cảng, thuận lợi trong vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa, từ đó làm giảm chi phí,  
hạ giá thành sản phẩm có lợi cho doanh nghiệp.  
2.2. Đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An  
2.2.1. Đối với vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội và tăng trưởng kinh tế  
Đối với vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội  
Hiện nay, nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển tại Long An là rất lớn, vốn FDI được coi là một  
nguồn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội, góp một phần quan trọng bổ sung  
nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển của tỉnh.  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
29  
NGHIÊN CꢀU – TRAO ĐꢁI  
Bảng 7: Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội phân theo nguồn vốn đầu tư qua 3 năm  
(theo giá hiện hành)  
ĐVT: Tỷ đồng  
Vốn khu vực đầu tư trực tiếp  
nước ngoài  
Tổng vốn đầu tư Vốn khu vực  
Vốn khu vực  
ngoài Nhà nước  
Năm  
toàn xã hội  
Nhà nước  
Tỷ trꢂng (%)/vốn  
toàn xã hội  
Vốn  
2014  
2015  
2016  
Tổng  
20.124,4  
22.408,2  
25.184,5  
67.717,1  
5.995  
6.923,6  
8.148,1  
21.066,7  
11.157,2  
12.194,7  
13.210,1  
36.562  
2.972,2  
3.290,0  
3.826,4  
10.088,6  
14,77  
14,68  
15,19  
14,90  
Nguồn: Niên giám Thống kê  
Đối với vốn tăng trưởng kinh tế  
FDI đã góp phần tăng GRDP qua các năm, cụ thể như sau  
Bảng 8: Tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh Long An qua các năm  
Khoản mục  
GDP (giá so sánh 2010)- Tỷ đồng  
(%) tăng so với năm trước  
Trong đó:  
Năm 2013  
43.860,3  
Năm 2014  
47.781  
Năm 2015  
52.150,7  
109,1  
Năm 2016  
56.923,8  
109,2  
108,9  
Nông, lâm nghiệp và thủy sản  
Công nghiệp và xây dựng  
Dịch vụ  
102,8  
112,0  
106,1  
102,5  
113,9  
106,5  
100,8  
114,1  
106,8  
Nguồn: Niên giám Thống kê  
Qua bảng 8 cho thấy, tăng trưởng kinh tế tỉnh Long An đã đạt được tốc độ phát triển khá và  
đồng đều trong thời gian vừa qua, hầu hết các năm sau đều cao hơn năm trước. Khu vực có vốn  
FDI đóng góp vào GRDP của tỉnh Long An còn chưa lớn năm 2014 là 18,7%, năm 2015 là  
18,22%, năm 2016 18,42%.  
Bảng 9: Đóng góp của khu vực có vốn FDI trong GRDP của tỉnh Long An  
GRDP (giá so sánh 2010) - Tỷ đồng  
Năm  
Tổng số  
47.781,0  
52.150,7  
56.923,8  
Khu vực có FDI  
8.631,82  
(%) FDI/GRDP  
18,07  
2014  
2015  
2016  
9.503,10  
18,22  
10.484,30  
18,42  
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Long An  
2.2.2. Đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế  
Tính đến 31/12/2016, các dự án vốn còn hiệu lực hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh là 803 dự án  
với tổng vốn đầu tư đăng ký là 4.812,78 triệu đô la Mỹ. Phần lớn các dự án có quy mô nhỏ và vừa,  
đầu tư chủ yếu vào các ngành như may mặc, da giày, chế biến thức ăn, chế biến thực phẩm đồ uống.  
Các dự án tập trung tại các huyện vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh giáp ranh với Thành phố Hồ Chí  
Minh như: Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc và thành phố Tân An.  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
30  
NGHIÊN CꢀU – TRAO ĐꢁI  
Bảng 10: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân  
theo ngành kinh tế  
ĐVT: %  
2014  
2015  
2016  
GRDP  
100,0 100,0 100,0  
Phân theo ngành kinh tế  
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản  
Khai khoáng  
24,89 23,26 21,93  
37,24 39,00 40,70  
Công nghiệp chế biến, chế tạo  
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều  
hòa không khí  
0,35  
0,51  
0,39  
0,55  
0,41  
0,55  
Cung cấp nước; Hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải  
Xây dựng  
3,34  
3,35  
3,26  
Bán buôn và bán lẻ; Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ  
khác  
8,72  
1,45  
2,39  
8,63  
1,40  
2,45  
8,42  
1,27  
2,44  
Vận tải kho bãi  
Dịch vụ lưu trú và ăn uống  
Thông tin và truyền thông  
0,53  
2,75  
0,52  
2,70  
0,50  
2,54  
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm  
Hoạt động kinh doanh bất động sản  
5,14  
0,25  
5,02  
0,25  
4,88  
0,23  
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ  
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ  
0,11  
0,11  
0,11  
Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý  
nhà nước, an ninh quốc phòng; Bảo đảm xã hội bắt buộc  
Giáo dục và đào tạo  
1,84  
2,23  
1,84  
2,27  
1,81  
2,27  
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội  
0,63  
0,64  
0,72  
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí  
0,66  
0,57  
0,65  
0,58  
0,62  
0,58  
Hoạt động dịch vụ khác  
Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất  
sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình  
Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế  
0,03  
0,00  
0,03  
0,00  
0,03  
0,00  
h Thuế sản phẩm trừ trợ cấp  
6,37  
6,37  
6,71  
Nguồn: Niên giám Thống kê  
Cơ cấu tổng sản phẩm của tỉnh năm 2016 chiếm tỷ trọng chủ yếu là ngành công nghiệp chế  
biến, chế tạo là 40,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 21,93%. Năm 2016, vốn FDI đóng góp  
18,42% và GRDP của tỉnh nhà (FDI đầu tư chính là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo).  
2.2.3. Đối với xuất khẩu  
Kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI tăng bình quân giai đoạn 1996 - 2016 là  
27,6%/năm; năm 2014 là 2.085,1 triệu đô la Mỹ, năm 2015 là 2.361,1 triệu đô la Mỹ, năm 2016 là  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
31  
 
NGHIÊN CꢀU – TRAO ĐꢁI  
2.600 triệu đô la Mỹ, chiếm 60,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, tăng 45,9% so với năm  
1996. Số lượng doanh nghiệp FDI xuất khẩu tăng từ 18 doanh nghiệp (năm 1996) lên khoảng 300  
doanh nghiệp năm 2016. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh có 03 văn phòng đại diện của thương nhân nước  
ngoài đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.  
2.2.4. Đối với giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng nguồn lực  
Đến nay, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 282.000 lao động, trong  
đó các doanh nghiệp FDI là 126.280 lao động (chiếm 47,8% lao động trong các doanh nghiệp toàn  
tỉnh).  
Bảng 11: Số lao động phân theo thành phần kinh tế  
Số lượng (nghìn ngưꢃi)  
DN Nhà nước  
Năm 2014  
3,7  
Năm 2015  
4,4  
Năm 2016  
4
DN ngoài nhà nước  
100,8  
118,9  
223,4  
112,8  
136,3  
253,5  
122,5  
149,7  
276,2  
DN (FDI)  
Tổng  
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Long An  
2.2.5. Đối với nguồn thu Ngân sách  
Bảng 12: FDI đóng góp vào thu ngân sách tỉnh  
ĐVT: Tỷ đồng  
Thu từ doanh nghiệp FDI  
Tổng thu Tỷ trꢂng (%)  
1.151,09  
Năm  
Ngân sách Nhà nước trên địa bàn  
2014  
2015  
16.415,40  
18.256,20  
20.205,59  
54.877,19  
7,01  
6,49  
7,61  
7,06  
1.185,55  
1.537,55  
3.874,19  
2016  
Tổng số  
Nguồn: Kho bạc Nhà nước tỉnh Long An  
Qua bảng 12 cho thấy, mức đóng góp vào Ngân sách Nhà nước của Long An chủ yếu là do các  
doanh nghiệp trong nước và các thành phần kinh tế khác, các doanh nghiệp FDI mức đóng góp còn  
rất nhỏ, chiếm tỷ trọng thấp, mức đóng góp cao nhất là vào năm 2016 là 7,06%, trong tổng thu  
Ngân sách Nhà nước của tỉnh.  
2.2.6. Đối với môi trường đầu tư của địa phương  
Trong thời gian qua, chính quyền tỉnh Long An đã không ngừng thực hiện việc cải thiện môi  
trường đầu tư, việc áp dụng chính sách ưu đãi đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài được tỉnh  
thực hiện triệt để theo quy định bao gồm các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền  
thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế xuất nhập khẩu.  
3. Một số tồn tại, hạn chế trong việc thu hút, quản lý và sꢄ dụng FDI tại tỉnh Long An  
3.1. Những kết quả đạt được  
Vốn FDI đã góp phần vào việc phát triển các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp nhựa,  
cơ khí,... điều này góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp.  
Vốn FDI góp phần tăng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp cho tăng trưởng kinh tế, chuyển giao công  
nghệ, nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho công nhân, xây dựng thêm nhà máy,  
nhập khẩu thêm máy móc thiết bị, thúc đẩy cải tạo, phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ. Khu  
vực FDI có kim ngạch xuất khẩu hàng năm ngày càng tăng và đóng góp ngày càng nhiều vào tổng  
kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, điều này giúp tỉnh Long An tiếp cận được thị trường xuất khẩu rộng  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
32  
 
NGHIÊN CꢀU – TRAO ĐꢁI  
lớn của các nước trên thế giới, tạo nguồn ngoại tệ tham gia vào việc cân bằng các cán cân thanh  
toán vĩ mô. Các dự án FDI tạo được nhiều hơn việc làm cho hàng ngàn lao động trực tiếp với thu  
nhập bình quân cao hơn các khu vực khác trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là đội ngũ quản lý, giúp việc.  
Hiệu quả hoạt động tốt của khu vực FDI đã có tác động lan tỏa đến các thành phần khác thông qua  
sự liên kết giữa khu vực này với các khu vực khác trong tỉnh, các doanh nghiệp trong tỉnh có thể  
học hỏi công nghệ của các doanh nghiệp khu vực FDI qua quan sát các sản phẩm hoặc công nghệ  
đã được đưa vào Việt Nam.  
3.2. Hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế  
3.2.1. Hạn chế, tồn tại  
Một là, hạn chế về cơ sở hạ tầng  
Tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng còn chậm, còn thiếu và yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu phát  
triển và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh, đặc biệt là hệ thống cấp điện, nước,  
đường giao thông, cảng biển phục vụ nhu cầu sản xuất và xuất nhập khẩu hàng hóa; hệ thống hạ  
tầng dịch vụ bổ trợ cho hoạt động đầu tư kém lợi thế so với các địa phương lân cận Thành phố Hồ  
Chí Minh.  
Hai là, công tác quy hoạch  
Công tác lập, thực hiện các loại hình quy hoạch chưa đồng bộ; các loại hình quy hoạch ngành,  
lĩnh vực chưa gắn với quy hoạch sử dụng đất, hầu hết các dự án đầu tư có diện tích sử dụng đất lớn  
đều phải chờ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Công tác quy hoạch được tỉnh,  
Trung ương ban hành nhưng chưa đồng bộ, thường xuyên phải chỉnh sửa và thay đổi, cập nhật; quy  
hoạch cho từng vùng, quy hoạch cho các khu công nghiệp, quy hoạch ngành nghề cho từng địa  
phương chưa được hợp lý.  
Ba là, cải cách thủ tục hành chính, Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)  
Cải cách thủ tục hành chính: hiện nay lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính tỉnh đã thực hiện  
khá tốt, tuy nhiên doanh nghiệp cho rằng giấy tờ thủ tục và đi lại để giải quyết thủ tục hành chính đã  
giảm nhưng chưa nhiều. Nhất là công tác hỗ trợ, giải quyết vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp  
còn một số vấn đề chưa được nhanh và triệt để. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) hàng năm  
Long An luôn đứng thứ hạng cao, tuy nhiên không ổn định, nhiều chỉ số thành phần có điểm số thấp  
nhiều năm không được cải thiện.  
Bốn là, hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước, công tác xúc tiến đầu tư  
Nhận thức về thu hút FDI của Long An trong thời gian qua còn nhiều nóng vội, chạy theo số  
lượng và lợi ích trước mắt mà chưa tính đến chiến lược lâu dài cũng như định hướng cụ thể để thu  
hút nguồn FDI chất lượng cao. Điều này thể hiện ở chất lượng các dự án FDI trên địa bàn tỉnh, rất ít  
dự án có hàm lượng chất xám cao, nhiều ngành công nghệ dịch vụ tiên tiến như ngân hàng, tài  
chính; không có dự án đầu tư vào khu dân cư đô thị, hạ tầng giao thông, hạ tầng công nghiệp, nông  
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ, nông nghiệp hữu cơ ứng dụng công nghệ cao.  
Tỉnh đã chủ động tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư tuy nhiên chưa thu hút được các nhà đầu tư  
lớn, những dự án có giá trị gia tăng, công nghệ cao.  
Năm là, hạn chế công tác giải phóng mặt bằng và thủ tục đất đai  
Công tác giải phóng mặt bằng được các địa phương quan tâm nhưng vẫn còn thiếu và chưa  
đồng bộ với quy hoạch ngành, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa  
phương và chưa sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Nhiều hồ sơ giao đất, cho thuê  
đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho dự án còn chậm trễ do chưa có trong kế hoạch sử dụng đất  
hàng năm của cấp huyện, không phù hợp quy hoạch sử dụng đất, đối với đất trồng lúa phải chờ Hội  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
33  
NGHIÊN CꢀU – TRAO ĐꢁI  
đồng Nhân dân tỉnh thông qua hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính  
phủ.  
Sáu là, hạn chế nguồn nhân lực chất lượng cao  
Long An thiếu nghiêm trọng lao động quản lý, lao động kỹ thuật có trình độ cao, lao động  
trong lĩnh vực dịch vụ cao cấp như tài chính, ngân hàng, du lịch,… cung cấp cho ngành kinh tế mũi  
nhọn, vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, dẫn đến tình trạng dòng di chuyển lao động rất lớn  
giữa các tỉnh, tạo sự cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường lao động và phát sinh nhiều vấn đề  
xã hội.  
3.2.2. Nguyên nhân gây ra hạn chế  
Thứ nhất, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn nhiều yếu kém  
Thời gian qua, tỉnh Long An đã có nhiều cố gắng trong việc huy động các nguồn lực cho việc  
phát triển cơ sở hạ tầng nhưng còn chưa đồng bộ, chất lượng còn nhiều yếu kém, chưa đáp ứng  
được nhu cầu của nhà đầu tư, đặc biệt là hệ thống cấp điện, nước, đường giao thông, phục vụ nhu  
cầu sản xuất và xuất khẩu hàng hóa.  
Thứ hai, công tác quy hoạch còn nhiều bất cập  
Công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chưa thật sự phù hợp với tình hình thực tế của  
địa phương và chưa dự báo được xu thế phát triển chung của cả nước và khu vực, vì vậy chưa đưa  
ra được những giải pháp khả thi mang tính chiến lược lâu dài.  
Thứ ba, do bất lợi về điều kiện tự nhiên của tỉnh Long An  
Long An rất bất lợi về điều kiện tự nhiên để phát triển các khu công nghiệp và xây dựng đô thị.  
Phần lớn diện tích đất của tỉnh Long An được xếp vào vùng đất ngập nước. Khu vực Đồng Tháp  
Mười địa hình thấp, trũng có diện tích gần 66,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, thường xuyên bị ngập  
lụt hàng năm. Khu vực Đức Hòa, một phần Đức Huệ, Bắc Vĩnh Hưng, thành phố Tân An có một số  
khu vực nền đất tốt, sức chịu tải cao, việc xử lý nền móng ít phức tạp. Còn lại hầu hết các vùng đất  
khác đều có nền đất yếu, sức chịu tải kém. Điều này rất bất lợi cho các nhà đầu tư vì phải đầu tư rất  
nhiều chi phí cho việc xây dựng nền móng, một chi phí không hề nhỏ phải đầu tư so với các tỉnh  
miền Đông Nam Bộ.  
Thứ tư, chất lượng lao động còn thấp và trình độ quản lý nhà nước đối với FDI còn kém  
hiệu quả  
Nguồn nhân lực của tỉnh tuy đông nhưng chất lượng chưa cao, tỷ lệ qua đào tạo còn thấp.  
Nguồn lao động có trình độ kỹ thuật, tay nghề của tỉnh chưa đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư  
vào công nghệ cao, cũng như yêu cầu nghiên cứu và phát triển. Kiến thức, kinh nghiệm và năng lực  
quản lý, lãnh đạo, điều hành của các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực FDI ở tỉnh Long An  
còn hạn chế, còn xảy ra hiện tượng buông lỏng quản lý, giám sát hoạt động FDI không sát sao, thiếu  
kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, không nắm vững pháp luật, không thông thạo ngoại ngữ.  
Thứ năm, cơ chế, chính sách liên quan đến thu hút vốn đầu tư của Việt Nam nói chung và  
của tỉnh Long An nói riêng còn nhiều bất cập  
Chính sách và giải pháp thu hút đầu tư của chính quyền địa phương chưa đủ hấp dẫn các nhà  
đầu tư, nhất là các giải pháp mang tính đột phá. Chính sách ưu đãi của tỉnh chưa đủ mạnh, chưa có  
sức thuyết phục đối với các nhà đầu tư có tiềm lực kinh tế mạnh, các tập đoàn tài chính, các công ty  
đa quốc gia vào đầu tư những dự án có quy mô lớn. Từ năm 2014 đến nay, Long An chỉ ban hành  
một quyết định về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh, tuy nhiên lại không phù hợp với quy  
định của pháp luật nên phải bãi bỏ. Hiện Long An chỉ áp dụng ưu đãi theo quy định chung của pháp  
luật.  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
34  
NGHIÊN CꢀU – TRAO ĐꢁI  
4. Giải pháp tăng cưꢃng thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Long An  
4.1. Tăng cưꢃng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng  
Cơ sở hạ tầng là một yếu tố có tác động đến tăng trưởng kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước  
ngoài cho nền kinh tế của tỉnh. Vì thế, chính quyền tỉnh cần tranh thủ nguồn vốn của Nhà nước để  
đầu tư cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông. Tập trung đầu tư hoàn chỉnh hệ thống kết cấu  
hạ tầng, nhất là về giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, phục vụ nhu cầu phát triển công  
nghiệp, bảo đảm khi các dự án đầu tư vào tỉnh có đầy đủ điều kiện vận hành hiệu quả.  
4.2. Giải pháp về quy hoạch  
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển  
kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê  
duyệt; đồng thời, triển khai thực hiện tốt công tác rà soát, điều chỉnh bổ sung hoặc lập mới các quy  
hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện đến năm  
2020, tầm nhìn đến năm 2030; phát triển kinh tế - xã hội phải theo quy hoạch, kế hoạch đề ra. Tỉnh  
cần sớm hoàn thiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế của tỉnh.  
Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng chiến lược thu hút đầu tư, chiến lược và quy hoạch của tỉnh  
phải được xây dựng không những dựa vào lợi thế của mình mà còn dựa vào chiến lược phát triển  
kinh tế - xã hội của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.  
4.3. Giải pháp về cải cách hành chính, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh  
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa các thủ tục đầu tư, tiếp tục cải cách hành  
chính hơn nữa theo cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục đầu tư, loại bỏ các thủ tục hành chính  
rườm rà, không cần thiết, gây phiền hà cho nhà đầu tư. Bảo đảm tất cả các quy định của Nhà nước  
về thu hút FDI được triển khai một cách thống nhất và đồng bộ với tất cả các loại hình doanh  
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tăng cường xây dựng Chính phủ điện tử để giải quyết thủ tục  
hành chính, tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy phát triển và ứng dụng công nghệ  
thông tin như các chính sách về đầu tư, ưu đãi về thuế, thuê sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông  
tin, tạo thị trường cho sản phẩm công nghệ thông tin trong nước. Tập trung kiểm tra, đôn đốc thực  
hiện các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh gắn với thực hiện các giải pháp cải  
thiện chỉ số về cải cách hành chính, đặc biệt là 6 chỉ số thành phần có điểm số thấp (dưới 7 điểm),  
không được cải thiện kể từ khi Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI) công bố kết  
quả PCI từ năm 2007 đến nay như: tiếp cận đất đai, tính minh bạch và tiếp cận thông tin, chi phí  
không chính thức, tính năng động, hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động và thiết chế pháp lý.  
Tiếp tục nâng cao vai trò trách nhiệm, cải tiến tác phong, lề lối làm việc của các cán bộ trong  
cơ quan liên quan đến hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, trên tinh thần tạo mọi thuận lợi cho  
nhà đầu tư. Đào tạo tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư cho cán bộ, công chức trực  
tiếp làm công tác xúc tiến đầu tư, quản lý Nhà nước có liên quan, hiệp hội, doanh nghiệp trên địa  
bàn tỉnh, trong đó kể cả mời chuyên gia, giảng viên nước ngoài vào giảng dạy nhằm cập nhật vận  
hành có hiệu quả thông tin pháp luật, cơ chế chính sách, thủ tục đầu tư, những vấn đề doanh nghiệp,  
nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, cung cấp thông tin về kinh doanh, đầu tư, ...  
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư tại một số nước, vùng lãnh thổ có công  
nghiệp phát triển. Tổ chức tiếp xúc với các tập đoàn kinh tế mạnh trong và ngoài nước, các tổ chức  
quốc tế để tranh thủ cơ hội thu hút đầu tư, quan tâm thu hút các dự án đầu tư nước ngoài có quy mô  
lớn, công nghệ hiện đại, sử dụng đất hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường.  
4.5. Giải pháp về giải phóng mặt bằng, thủ tục đất đai  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
35  
NGHIÊN CꢀU – TRAO ĐꢁI  
Xem công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là nhiệm vụ trọng tâm của cả hệ thống chính trị  
từ tỉnh đến cơ sở, tạo sự thống nhất nội bộ và đồng thuận cao trong nhân dân. Rà soát lại toàn bộ dự  
án đang triển khai, yêu cầu chủ đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng trước khi bố trí người dân vào ở, xem lại  
đơn giá bồi thường cho phù hợp với thực tế từng địa phương. Tỉnh cần tăng cường chỉ đạo các cơ  
quan chức năng tiến hành ngay các thủ tục thu hồi đất và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư  
đối với các dự án đầu tư nước ngoài không có khả năng triển khai hoặc chưa có kế hoạch sử dụng  
hết diện tích đất đã được giao để chuyển cho các dự án đầu tư mới có hiệu quả hơn theo quy định  
của pháp luật.  
4.6. Giải pháp về nguồn nhân lực chất lượng cao  
Tỉnh nghiên cứu điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh  
tế; củng cố các cơ sở giáo dục và đào tạo nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, tay nghề đáp  
ứng yêu cầu của các doanh nghiệp. Nâng cấp đầu tư hệ thống các trường đào tạo nghề hiện có lên  
ngang tầm khu vực và thế giới, phát triển thêm các trường đào tạo nghề và trung tâm đào tạo từ các  
nguồn vốn khác nhau. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tự đào tạo, nâng cao  
trình độ của người lao động thông qua các giải pháp như đưa đi đào tạo ở nước ngoài, hợp đồng liên  
kết với các cơ sở đào tạo trong nước, đào tạo nghề cho người lao động, tự tổ chức đào tạo nghề tại  
các doanh nghiệp.  
5. Kết luận  
Vốn FDI đã và đang đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của cả nước nói chung và  
tỉnh Long An nói riêng. Qua phân tích, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh  
Long An đã có tác động tích cực đến tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh, đồng thời đóng góp  
tích cực trong việc tạo ra lực lượng sản xuất mới và sản phẩm mới, tạo môi trường và khả năng tiếp  
thu công nghệ tiên tiến, hiện đại của thế giới, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động và tăng  
thêm nguồn thu ngân sách tỉnh. Với một địa phương đi lên từ nền sản xuất nông nghiệp như tỉnh  
Long An, nguồn vốn đầu tư nước ngoài có vai trò rất quan trọng, đầu tư nước ngoài đã cung cấp  
cho tỉnh nguồn vốn, giúp cơ cấu lại nền kinh tế, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.  
Các dự án đầu tư nước ngoài đã, đang mang lại diện mạo, sức bật mới cho sự phát triển kinh tế của  
tỉnh trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế  
ngày càng sâu rộng.  
Tài liệu tham khảo  
[1]. Cục Thống kê tỉnh Long An (2014, 2015, 2016), Niên giám thống kê.  
[2]. Hoàng Thị Huyền Nhung (2016), “Phát triển đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn  
tỉnh Lâm Đồng”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.  
[3]. Nguyễn Đăng Dờn (2009), “Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ”, NXB Đại học Quốc gia  
Thành phố Hồ Chí Minh.  
[4]. Nguyễn Kim Phước (2017), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ở các tỉnh  
đồng bằng sông Cửu Long”, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ  
Chí Minh.  
[5]. Nguyễn Mạnh Hùng (2014), “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thái Bình”,  
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Hà Nội.  
[6]. Quốc hội, Luật Đầu tư năm 2014.  
[7]. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An (2016), Báo cáo đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp  
tỉnh.  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
36  
NGHIÊN CꢀU – TRAO ĐꢁI  
[8]. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1439/QĐ-TTg ngày 03/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ  
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020, tầm  
nhìn đến năm 2030.  
[9]. Trần Đức Lâm (2012), “Nghiên cứu giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh  
Quảng Ninh giai đoạn 2011-2020”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Thái Nguyên.  
[10]. Tổng cục Thống kê (2014, 2015, 2016), Niên giám thống kê.  
[11]. Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, Báo cáo tổng kết 30 năm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài  
tại Việt Nam.  
[12].  
BaoChinhphu.vn,  
Năm  
2017,  
vốn  
FDI  
toàn  
cầu  
ước  
tăng  
10%,  
[13]. Báo điện tử của đài tiếng nói Việt Nam, Lý do các nhà đầu tư nước ngoài muốn đến Đồng  
[14].  
Cổng  
thông  
tin  
điện  
tử  
Long  
An,  
Địa  
hình  
thổ  
nhưỡng,  
https://www.longan.gov.vn/Pages/GioiThieuChiTiet.aspx?ID=30&CategoryId=%u0110i%u1ec1u+  
ki%u1ec7n+t%u1ef1+nhi%u00ean%2c+l%u1ecbch+s%u1eed&InitialTabId=Ribbon.Read  
[15]. Cổng thông tin điện tử Long An, Thông tin cơ sở hạ tầng,  
+h%u1ea1+t%u1ea7ng&InitialTabId=Ribbon.Read  
[16]. Cổng thông tin điện tử Long An, Thông tin giới thiệu điều kiện tự nhiên, lịch sử,  
=%C4%90i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%2C%20  
l%E1%BB%8Bch%20s%E1%BB%AD  
[17]. Diễn đàn đầu tư – kinh doanh Online, Bình Dương – điểm sáng thu hút FDI  
[18]. Tạp chí Cộng sản, Kinh tế thế giới: Nhìn lại năm 2017 và triển vọng năm 2018,  
Ngày nhận: 12/6/2018  
Ngày duyệt đăng: 18/9/2019  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
37  
pdf 13 trang Thùy Anh 10320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Long An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthu_hut_von_dau_tu_truc_tiep_nuoc_ngoai_tren_dia_ban_tinh_lo.pdf