Tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của một số doanh nghiệp xuất khẩu than ở Việt Nam

International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG  
TỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA MỘT SỐ  
DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THAN Ở VIỆT NAM  
The impact of factors affecting the possibility  
of some coal exporters in Vietnam  
TS. Nguyễn Thị Thu Thuỷ1, TS. Phƣơng Hữu Từng2  
1 Đại học Hài Phòng, 2Đại học Nội vụ Hà Nội,  
Email: 1[email protected], 2phuonghuuutung@gmail.com  
TÓM TẮT  
Bài báo sử dụng phƣơng pháp hồi quy để đánh giá tác động của các  
nhân tố ảnh hƣởng tới khả năng sinh lời (ROE) của 6 doanh nghiệp  
xuất khẩu than thuộc Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt  
Nam. Nghiên cứu đã chỉ ra cơ cấu vốn (hệ số nợ) có tác động mạnh mẽ  
tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp than, tuy nhiên khả năng sinh lời  
của doanh nghiệp than không chỉ chịu tác động của hệ số nợ mà còn  
chịu tác động của chi phí lãi vay và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản  
(ROA).  
Từ khoá: Khả năng sinh lời, ROE, xuất khẩu than, TKV  
ABTRACT  
The paper uses the regression method to assess the impact of profitabil-  
ity factors (ROE) of 6 coal exporting enterprises of Vietnam Coal and  
794  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Mineral Industry Group. Research has shown that the capital structure  
(debt ratio) has a strong impact on the profitability of coal businesses,  
but the profitability of coal businesses is not only affected by the debt  
ratio but also impact of interest expenses and return on assets (ROA).  
Keywords: Profitability, ROE, coal export, TKV  
1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU  
Xác định các nhân tố ảnh hƣởng tới khả năng sinh lời có vai trò vô  
cùng quan trọng trong công tác quản trị tài chính của các doanh  
nghiệp xuất khẩu than ở Việt Nam. Bài báo sử dụng số liệu từ báo cáo  
tài chính của 6 công ty xuất khẩu than thuộc Tập đoàn công nghiệp  
Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) năm 2018 ở khu vực Quảng  
Ninh, với cách tiếp cận từ khía cạnh tài chính và bằng công cụ hồi quy  
để xác định tác động của các nhân tố ảnh hƣởng tới khả năng sinh lời  
(ROE).  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp đƣợc hiểu là khả năng của  
doanh nghiệp thu đƣợc lợi nhuận từ quá trình hoạt động kinh doanh.  
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp đƣợc đo lƣờng bởi nhiều chỉ  
tiêu nhƣ lợi nhuận, lợi nhuận trên tổng tài sản, lợi nhuận trên doanh  
thu hay lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, các nhà đầu tƣ  
thƣờng quan tâm tới chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu  
(ROE) vì nó thể hiện chính xác hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tƣ  
của họ. Chính vì vậy, bài báo sử dụng chỉ tiêu ROE để biểu diễn khả  
năng sinh lời của các doanh nghiệp xuất khẩu than thuộc TKV.  
Khả năng sinh lời của các doanh nghiệp than chịu tác động của rất  
nhiều yếu tố của môi trƣờng vĩ mô, vi mô và các yếu tố bên trong  
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp xuất khẩu than ở Việt Nam có  
những đặc thù riêng nên tính ổn định về môi trƣờng vĩ mô, vi mô  
tƣơng đối cao, chính vì vậy bài báo đƣa ra giả thiết cố định tác động  
795  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
của các môi trƣờng này. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp tác động  
tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc bài báo lựa chọn,  
gồm:  
Giả thiết 1: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản tỷ lệ thuận với ROE  
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đo lƣờng khả năng của doanh  
nghiệp trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận. Khi trình độ tận  
dụng tài sản của doanh nghiệp tốt sẽ làm tăng khả năng sinh lời của  
doanh nghiệp.  
Giả thiết 2: Quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực tới ROE  
Quy mô doanh nghiệp (tổng tài sản): Theo lý thuyết kinh tế, khi  
quy mô doanh nghiệp tăng lên sẽ tác động làm tăng khả năng sinh lời  
của doanh nghiệp, tuy nhiên khi quy mô vƣợt qua ngƣỡng đạt hiệu  
quả kinh tế nhờ quy mô thì khi quy mô tăng lên sẽ làm hiệu quả kinh  
tế nhờ quy mô giảm.  
Giả thiết 3: Hệ số nợ làm tăng ROE  
Cơ cấu vốn (hệ số nợ): việc vay nợ sẽ giúp chủ đầu tƣ có thêm  
đƣợc lợi nhuận từ sự chênh lệch giữa doanh thu thu thêm từ vốn vay  
với chi phí bỏ ra để có đƣợc đồng vốn vay đó, nhờ đó mà làm tăng tỷ  
suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ROE). Hiện  
nay, hầu hết các doanh nghiệp trên thế giới nói chung và các doanh  
nghiệp Việt Nam nói riêng đều sử dụng nợ nhƣ một đòn bẩy tài chính  
để ra tăng khả năng sinh lời và phân tán rủi ro cho vốn đầu tƣ của chủ  
sở hữu.  
Giả thiết 4: Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp tác động tích cực tới  
ROE  
Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp đƣợc đo lƣờng bởi tài sản cố định  
trên tổng tài sản. Về lý thuyết, doanh nghiệp đầu tƣ nhiều vào thay đổi  
công nghệ thì hiệu quả kinh doanh sẽ cao hơn. Bài báo xem xét hoạt  
động đầu tƣ vào TSCĐ của doanh nghiệp có đem lại hiệu quả cho các  
doanh nghiệp than hay không?  
796  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Giả thiết 5: Lãi suất vay vốn tỷ lệ nghịch với ROE  
Lãi suất vay vốn đƣợc xác định bởi chi phí lãi vay phải trả trong  
năm trên tổng vốn vay bình quân của doanh nghiệp. Chi phí lãi vay là  
một chi phí quan trọng của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp vay vốn  
để đầu tƣ vào hoạt động kinh doanh nhƣng doanh thu thu thêm đƣợc  
từ khoản vốn vay đó không đủ để bù đắp cho chi phí lãi vay thì ROE  
của doanh nghiệp sẽ giảm. Trong trƣờng hợp ngƣợc lại, nếu doanh thu  
thu thêm đƣợc từ khoản vốn vay lớn hơn chi phí lãi vay sẽ làm tăng  
khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Lãi vay cao sẽ làm khả năng sinh  
lời giảm.  
3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Mô hình tổng quát  
Mô hình đƣợc xây dựng trên cơ sở bộ số liệu thu thập từ báo cáo tài  
chính của 6 doanh nghiệp than năm 2018. Trong đó, biến phụ thuộc là  
ROE, 5 biến độc lập là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA); quy  
mô doanh nghiệp (FS); cơ cấu vốn (DR); cơ cấu tài sản (AS) và lãi  
suất vay vốn (R)  
Bài báo sử dụng phƣơng pháp phân tích hồi quy nên mô hình sẽ có  
dạng:  
Y=β0+β1X1+β2X2+β3X3+β4X4+β5X5  
Trong đó:  
Y là ROE: tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu đƣợc xác định bằng lợi  
nhuận sau thuế chia vốn chủ sở hữu bình quân  
X1 là ROA: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đƣợc xác định bằng lợi  
nhuận sau thuế chia tổng tài sản bình quân  
X2 là quy mô doanh nghiệp: đƣợc xác định bằng tổng tài sản bình  
quân  
X3 là cơ cấu vốn (hệ số nợ): đƣợc xác định bởi nợ phải trả bình  
quân chia tổng nguồn vốn bình quân.  
797  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
X4 là cơ cấu tài sản đƣợc đo lƣờng bởi TSCĐ bình quân trên tổng  
tài sản bình quân của doanh nghiệp  
X5 là lãi suất vay vốn đƣợc đo lƣờng bởi chi phí phải lãi vay phải  
trả trong năm trên tổng vốn vay bình quân của doanh nghiệp  
β0: Hệ số chặn  
β1, β2, β3, β4, β5: lần lƣợt là các hệ số cho biết tác động của ROA,  
FS, DR, AS và R tới ROE.  
3.2. Kiểm định mô hình và lựa chọn biến tác động phù hợp  
3.2.1. Kiểm định mô hình và lựa chọn biến tác động phù hợp  
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy: hệ số tƣơng quan bội của mô  
hình xấp xỉ 0,8978 nên mô hình đƣợc coi là thích hợp. Hệ số tƣơng  
quan (R square) cho biết 80,6% sự biến động của ROE là do các yếu  
tố ROA, FS, DR, AS và R gây ra. Hệ số tƣơng quan điều chỉnh  
(Adjusted R square) là 70,9% không sát gần với hệ số tƣơng quan (R  
square) chứng tỏ không phải tất cả các biến là thực sự cần thiết. Xác  
suất của F thực nghiệm là 0,0025, đồng nghĩa với khả năng bác bỏ chỉ  
là 1% nên phƣơng trình hồi quy tuyến tính có thể đƣợc chấp nhận.  
Bảng 1: Bảng kết quả chạy mô hình hồi quy 5 biến độc lập  
Regression Statistics  
Multiple R  
0,897800681  
0,806046063  
0,709069095  
0,073915787  
6
R Square  
Adjusted R Square  
Standard Error  
Observations  
ANOVA  
Df  
SS  
MS  
F
Significance F  
0,002472  
Regression  
Residual  
Total  
5
0,22705741  
0,05463544  
0,2869284  
0,045411  
0,005464  
8,311727  
10  
15  
Upper  
95%  
Coefficients  
-0,26552549  
Standard Error  
0,1590762  
t Stat  
P-value  
Lower 95%  
-0,571  
Lower 95,0%  
-0,571  
Upper 95,0%  
0,137891  
Intercept  
-1,36131  
0,203298  
0,137891  
798  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
X Variable 1  
X Variable 2  
X Variable 3  
X Variable 4  
X Variable 5  
3,929697704  
1,66998E-05  
0,193922494  
0,032867812  
0,573595654  
0,90685463  
4,0173E-05  
0,10326901  
0,6170786  
0,19345562  
4,333327  
0,415694  
1,877838  
0,203254  
2,964999  
0,001482  
0,686414  
0,089843  
0,843013  
0,01466  
1,9091  
5,950296  
0,000106  
0,42402  
1,9091  
5,950296  
0,000106  
0,42402  
-7,3E-05  
-0,03618  
-0,32744  
0,14255  
-7,3E-05  
-0,03618  
-0,32744  
0,14255  
0,393175  
1,004642  
0,393175  
1,004642  
Nhìn vào các hệ số ta viết đƣợc dạng đƣờng hồi quy dự báo:  
Y=-0,22+3,93X1+1,67.10-5 X2+0,19X3+0,03X4+0,57X5  
Tuy nhiên, khi căn cứ vào xác suất cho ở cột P value thì hệ số X2 và  
X4 là không đáng tin cậy với khả năng bác bỏ là hơn 10%. Trong  
trƣờng hợp này, bài báo quyết định loại bỏ bớt biến X2,X4 để đƣợc  
đƣờng hồi quy với các hệ số đều ý nghĩa.  
3.2.2. Sửa đổi mô hình  
Sau khi loại bỏ 2 biến FS và AS, mô hình hồi quy mới với ROE chỉ  
còn phụ thuộc vào 3 biến độc lập là ROA, DR và R có dạng:  
Y=β0+β1X1+β2X2+β3X3  
Trong đó:  
β0: Hệ số chặn  
β1, β2, β3: lần lƣợt là các hệ số cho biết tác động của ROA, DR, và  
R tới ROE.  
X1, X2, X3: lần lƣợt là ROA, DR và R.  
3.3. Kết quả mô hình  
3.3.1. Mô tả thống kê  
Bảng 2: Bảng kết quả mô tả thống kê  
Lãi suất vay  
TT Chỉ tiêu  
ROE  
ROA  
Hệ số nợ  
vốn  
1
2
Bình quân  
0,157286942  
0,0342596  
0,024920041  
0,005747526  
0,75064083  
0,0489366  
0,1295  
Sai số chuẩn  
0,031206  
799  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Mô tả thống kê cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình  
quân của 6 doanh nghiệp than ở mức không cao là 15,73% với sai số  
chuẩn là 3,4%. Trong khi đó tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của các  
doanh nghiệp này là khá thấp chỉ là 2,5% với sai số chuẩn là 0,6%.  
Trong khi đó lãi suất vay vốn bình quân của các doanh nghiệp này là  
12,95% với sai số chuẩn là 3,1%. Hệ số nợ bình quân của các doanh  
nghiệp ở mức 75,1% là khá cao so với mức bình quân của các doanh  
nghiệp là khoảng 65% với sai số chuẩn là 4,9%. Điều này cho thấy các  
doanh nghiệp than đang hoạt động đem lại hiệu quả kinh doanh chƣa  
thực sự cao và phụ thuộc khá nhiều vào nguồn vốn vay từ bên ngoài.  
3.3.2. Quan hệ tương quan giữa các biến  
Bảng 3: Bảng ma trận tƣơng quan của các biến độc lập  
TT Chỉ tiêu  
ROA  
DR  
R
1
2
3
ROA  
DR  
R
1
0,194051  
-0,0307  
1
0,114531  
1
Công cụ Correlation chỉ ra mối quan hệ tƣơng quan giữa các biến,  
nhằm kiểm tra sự phụ thuộc của một biến độc lập vào biến khác. Mức  
độ tƣơng quan cao nhất là tƣơng quan thuận giữa biến ROA và DR là  
19,4%. Và thứ 2 là tƣơng quan thuận giữa DR và R với mức độ tƣơng  
quan là 11,4%. Đây là mức độ tƣơng quan không phải là cao giữa các  
biến độc lập trong một mô hình, chính vì vậy việc lựa chọn 3 biến cho  
mô hình là hợp lý.  
3.3.3. Kết quả mô hình hồi quy  
Mô hình hồi quy xem xét tác động của ROA, hệ số nợ và lãi suất  
vốn vay tới ROE cho kết quả là phù hợp khi hệ số tƣơng quan bội của  
mô hình xấp xỉ 0,8956 nên mô hình đƣợc coi là thích hợp. Hệ số  
tƣơng quan (R square) cho biết 80,21% sự biến động của ROE là do  
các yếu tố ROA, DR và R gây ra. Hệ số tƣơng quan điều chỉnh  
800  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
(Adjusted R square) là 75,26% khá gần với hệ số tƣơng quan (R  
square) chứng tỏ các biến đều quan trọng. Xác suất của F thực nghiệm  
là 0,0006, đồng nghĩa với khả năng bác bỏ chỉ là 1% nên phƣơng trình  
hồi quy tuyến tính có thể đƣợc chấp nhận. Bên cạnh đó, căn cứ vào  
mức xác suất ý nghĩa cho ở cột P-value thì hệ số tác động của các biến  
ROA, DR và R đều đáng tin cậy với giá trị đều rất nhỏ. Chính vì vậy  
mô hình tác động của các nhân tố ảnh hƣởng tới ROE đƣợc viết lại là:  
Y=-0,17+3,8X1+0,2X2+0,5X3  
Mô hình cho biết cả 3 biến đều có tác động cùng chiều tới ROE.  
Mô hình đƣợc xây dựng là hoàn toàn phù hợp với giả thiết 1 và giả  
thiết 3. Tức là, khi ROA tăng lên 1 đơn vị thì ROE tăng lên 3,8 đơn vị  
(với các yếu tố khác không đổi); khi cơ cấu vốn tăng lên 1 đơn vị thì  
ROE sẽ tăng lên 0,2 đơn vị, điều này chứng tỏ rằng các doanh nghiệp  
xuất khẩuthan hiện nay vẫn đang tận dụng rất tốt đòn bẩy tài chính để  
tăng khả năng sinh lời. Tuy nhiên, mô hình đƣợc xây dựng lại không  
phù hợp với giả thiết 5 khi lãi suất vay vốn tỷ lệ thuận với ROE, kết  
quả mô hình giải thích rằng, trên thực tế các doanh nghiệp phải chịu  
lãi suất vay vốn cao hơn lại đang là những doanh nghiệp làm ăn có  
hiệu quả hơn. Nguyên nhân dẫn tới sự sai khác giữa thực tế và lý  
thuyết là do lãi suất vay vốn của các doanh nghiệp than không hoàn  
toàn là lãi suất thị trƣờng, mà các doanh nghiệp còn nhận đƣợc một  
nguồn vốn ƣu đãi của Tập đoàn để phát triển hoạt động kinh doanh.  
Các doanh nghiệp than nhƣ Khe Chàm, Quang Hanh đƣợc hƣởng ƣu  
đãi từ tập đoàn để phát triển các mỏ mới, trong khi trữ lƣợng các mỏ  
cũ không còn nhiều, nên dù chi phí lãi vay thấp nhƣng hiệu quả của  
doanh nghiệp cũng không cao.  
801  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Bảng 4: Bảng kết quả chạy mô hình hồi quy mô hình 3  
biến độc lập  
Regression Statistics  
Multiple R  
0,895606608  
0,802111197  
0,752638996  
0,068156596  
6
R Square  
Adjusted R Square  
Standard Error  
Observations  
ANOVA  
Df  
SS  
MS  
F
Significance F  
6,213  
Regression  
Residual  
Total  
3
0,22594898  
0,05574386  
0,2869284  
Standard  
0,07536  
37  
0,0006  
12  
15  
0,004645  
P-  
Upper  
Lower  
95,0%  
Upper  
95,0%  
Coefficients  
-0,170182712  
3,802464513  
0,203853573  
0,521029051  
Error  
t Stat  
value  
Lower 95%  
-0,32556  
2,099845  
0,002654  
0,211361  
95%  
0,034  
Intercept  
0,07131231  
0,78144356  
0,09234368  
0,14212713  
-2,38644  
4,865949  
2,207553  
3,665937  
357  
388  
489  
231  
-0,01481  
5,505084  
0,405053  
0,830697  
-0,32556  
2,099845  
0,002654  
0,211361  
-0,01481  
5,505084  
0,405053  
0,830697  
0,000  
0,047  
0,003  
X Variable 1  
X Variable 2  
X Variable 3  
4. KẾT LUẬN  
Bài báo đã sử dụng mô hình hồi quy để đo lƣờng tác động của các  
nhân tố ảnh hƣởng tới khả năng sinh lời (ROE). Với sự giúp đỡ của  
công cụ hồi quy, bài báo đã chỉ ra rằng 80,21% sự biến động của ROE  
là do sự tác động của ROA, cơ cấu vốn và lãi suất vay vốn. Từ kết quả  
nghiên cứu, bài báo đã cho thấy các doanh nghiệp xuất khẩu than đang  
sử dụng có hiệu quả đòn bẩy tài chính để tăng khả năng sinh lời của  
doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các  
doanh nghiệp xuất khẩu than thực tế chƣa phải là cao khi ROA bình  
quân chỉ là 2,5% và ROE bình quân chỉ là 15,7%. Bên cạnh đó, dù xác  
suất bác bỏ là khá cao, nhƣng kết quả chạy mô hình hồi quy 5 biến  
802  
Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế - Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
cũng cho thấy, quy mô doanh nghiệp và cơ cấu tài sản cũng có tác  
động tích cực tới ROE của doanh nghiệp.  
Từ kết quả phân tích, bài báo kiến nghị các doanh nghiệp xuất khẩu  
than cần chú trọng hơn nữa tới công tác quản trị tài chính của doanh  
nghiệp để tăng hiệu quả đầu tƣ, bằng cách xây dựng cơ cấu vốn hợp lý  
theo hƣớng vẫn có thể xem xét tăng dần hệ số nợ để tăng cƣờng khả  
năng sinh lời của doanh nghiệp, nhƣng cũng cần chú ý tận dụng các  
nguồn vốn lãi suất thấp và quản lý rủi ro về tài chính một cách chặt  
chẽ hơn. Các doanh nghiệp cũng cần xem xét nâng cao năng lực kinh  
doanh của mình, vì thực tế cho thấy hiệu quả kinh doanh của doanh  
nghiệp là chƣa cao khi ROA bình quân chỉ là 2,5% và ROE bình quân  
chỉ là 15,7%. Các doanh nghiệp cũng nên xem xét việc tăng cƣờng  
đầu tƣ vào tài sản cố định và mở rộng quy mô doanh nghiệp để nâng  
cao khả năng sinh lời của mình.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), Các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc tài  
chính và hiệu quả tài chính: tiếp cận theo phương pháp phân tích  
đường dẫn, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 5.  
Babčanová, D., 2010. Proposal of Brand Building and Brand  
Management Methodology of Industrial Plants: Disertation Thesis,  
MTF STU, Bratislava.  
Chi, H, K., Yeh, H, R., Huang, M, W., 2008. The Influences of  
Advertising Endorser, Brand Image, Brand Equity, Price  
Promotion, on Purchase Intention The Mediating Effect of  
Advertising Endorser, Retrieved October 20, 2015.  
Hislop, M. 2001. An Overview of Branding and Brand  
Measurement for Online Marketers. Dynamic Logic's Branding,  
Vol. 101, pp. 1-22.  
Holt, D. B., 2015. Brands and Branding. Cultural Strategy  
Group.  
803  
International science conference “International trade - Policies and practices in vietnam”,  
ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3  
Jalilvand, M, R., Samiei, N., Mahdavinia, S, H., 2011. The  
Effect of Brand Equity Components on Purchase Intention,  
International Business andMmanagement, 2 (2), 149-158.  
Kotler, Ph.,Keller, K. L., Koshy, A., Jha, M., 2013. Marketing  
Management: A South AsianPerspective, 14th Edition. Imprint  
PearsonEducation, 2013, 728 p. ISBN 9788131767160.  
Loken, B., Ahluwalia, R. And Houston, M. J., 2010. Brands and  
Brand Management. Contemporary Research Perspectives,  
Psychology Press, New York.  
Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (2019), Báo  
cáo Tài chính của Tập đoàn năm 2018, Hội nghị tổng kết năm 2018  
ngành Than - Khoáng sản Việt Nam.  
804  
pdf 11 trang Thùy Anh 19640 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của một số doanh nghiệp xuất khẩu than ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_cua_cac_nhan_to_anh_huong_toi_kha_nang_sinh_loi_cua.pdf