Bài giảng Lý thuyết tổ chức và quản trị - Bài 10: Quản trị nguồn nhân lực và đa dạng khác biệt

LÝ THUYẾT TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ  
BÀI 10: QuẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC & ĐA DẠNG KHÁC BiỆT  
© 2007 Thomson South-Western  
NỘI DUNG BÀI GIẢNG  
• Nhân lực và nguồn nhân lực và tiếp cận chiến lược  
• Đổi mới quản trị nguồn nhân lực  
• 7 bước của quá trình tuyển dụng  
• Quản trị tài năng: đào tạo và phát triển  
• Duy trì nguồn nhân lực hiệu quả  
• Xu hướng quản trị nguồn nhân lực quốc tế  
• Đánh giá KPI  
• Quản lý sự đa dạng và khác biệt  
• Tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp  
© 2007 Thomson South-Western  
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC  
© 2007 Thomson South-Western  
KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÕ CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN  
NHÂN LỰC  
Nhân lực: Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người,  
bao gồm thể lực và trí lực.  
• Thể lực: Là sức khỏe của nhân viên. Thể lực phụ  
thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng người, mức  
sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và  
nghỉ ngơi, chế độ y tế, độ tuổi, giới tính, thời gian  
công tác…  
• Trí lực: Là năng lực suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu  
kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm,  
lòng tin, nhân cách … của từng người.  
© 2007 Thomson South-Western  
NGUỒN NHÂN LỰC  
Nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả người lao  
động làm việc trong tổ chức đó.  
Nguồn nhân lực được hiểu là tất cả các tiềm năng của  
con người trong một tổ chức như: phẩm chất, kinh  
nghiệm sống, kiến thức, óc sáng tạo, năng lực và nhiệt  
huyết mà họ cống hiến để thành lập, duy trì, và phát  
triển tổ chức.  
© 2007 Thomson South-Western  
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC  
Nguồn nhân lực có 3 đặc điểm:  
Nguồn nhân lực là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh  
tranh cho tổ chức.  
Nguồn nhân lực đảm bảo cho mọi nguồn sáng tạo  
của tổ chức.  
Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận.  
Vì sao nói nguồn nhân lực là vô tận?  
© 2007 Thomson South-Western  
CHỨC NĂNG CỦA BỘ PHẬN NGUỒN NHÂN LỰC  
© 2007 Thomson South-Western  
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC  
Các tổ chức đều cần thu hút, phát triển, và duy trì  
nguồn nhân lực hiệu quả. Quản trị tài năng là ưu tiên  
tối cao đối với tổ chức.  
Quản trị nguồn nhân lực là sự thiết kế và ứng dụng  
hệ thống chính quy để đảm bảo sử dụng hiệu quả tài  
năng cá nhân.  
Tại sao cần phải ứng dụng hệ thống chính quy?  
© 2007 Thomson South-Western  
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC  
Cách tiếp cận chiến lược đối với quản trị nguồn nhân  
lực ghi nhận 3 yếu tố:  
Tất cả các nhà quản trị đều liên quan đến quản trị  
nguồn nhân lực.  
Nhân viên được coi là tài sản. Nhân viên chứ không  
phải nhà xưởng, máy móc, công nghệ đem đến cho tổ  
chức lợi thế cạnh tranh.  
Quản trị nguồn nhân lực là quá trình thích nghi, tích  
hợp chiến lược và mục tiêu của tổ chức với quản trị  
vốn con người.  
© 2007 Thomson South-Western  
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC  
Vốn con người là giá trị kinh tế của sự kết hợp tri  
thức, kinh nghiệm, kỹ năng, và năng lực của nhân  
viên.  
• Để xây dựng vốn con người, quản trị nguồn nhân lực  
cần phát triển chiến lược để tìm thấy tài năng, nâng  
cao kiến thức và kỹ năng cho họ thông qua các chương  
trình đào tạo và tạo cơ hội để cho họ phát triển.  
• Nghề quản trị nhân sự ở Việt nam.  
© 2007 Thomson South-Western  
© 2007 Thomson South-Western  
THẢO LUẬN: HỆ THỐNG DẠY NGHỀ Ở VIỆT NAM  
• Hệ thống đào tạo nghề của Đức rất phát triển. Ở Đức, hết  
cấp II một nửa số học sinh sẽ học lên cấp III, trong khi một  
nửa theo học các trường dạy nghề (có học văn hóa nhưng  
học nghề là chủ yếu). Những người chỉ có bằng tốt nghiệp  
phổ thông ở Đức cũng rất được coi trọng trong xã hội.  
Nhiều vị trí lãnh đạo cao cấp không có bằng cấp cao:  
Gehard Schroeder, cựu Thủ tướng Đức, hoặc Anja  
Karliczek, Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Nghiên Cứu.  
• Hiện nay, Bộ Lao động TBXH Việt nam cũng đang đề  
xuất phát triển hệ thống dạy nghề theo kinh nghiệm của  
Đức. Những điều gì là trở ngại?  
© 2007 Thomson South-Western  
THAY ĐỔI KHẾ ƯỚC XÃ HỘI  
• Trong khế ước xã hội cũ giữa tổ chức và nhân viên,  
nhân viên có thể đóng góp năng lực, học vấn, sự trung  
thành, sự cam kết và kỳ vọng ngược lại rằng công ty sẽ  
cung cấp lương, thưởng, công việc, sự thăng tiến, và  
đào tạo suốt cuộc đời làm việc. Nhưng sự biến động của  
môi trường đã chấm dứt loại hợp đồng này.  
© 2007 Thomson South-Western  
THAY ĐỔI KHẾ ƯỚC XÃ HỘI  
Thay đổi môi trường kinh doanh làm thay đổi khế ước  
xã hội. Một công ty viết rằng:  
Chúng tôi không thể hứa công ty này sẽ tồn tại bao lâu.  
Chúng tôi không thể hứa công ty chúng tôi không bị  
mua lại.  
Chúng tôi không thể hứa sẽ đề bạt bạn.  
Chúng tôi không thể hứa công việc của bạn vẫn tồn tại  
cho đến khi bạn nghỉ hưu.  
Chúng tôi không thể hứa có đủ tiền trợ cấp hưu cho bạn  
Chúng tôi cũng không trông đợi sự trung thành của bạn  
và cũng không chắc chúng tôi muốn điều đó.  
© 2007 Thomson South-Western  
ĐỔI MỚI QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC  
• Sự thay đổi nhanh chóng và rủi ro cao của môi trường  
kinh doanh mang đến những thách thức mới đối với  
quản trị nguồn nhân lực. Một số chủ đề quan trọng là:  
Trở thành một công ty hấp dẫn.  
Giải quyết nhu cầu thuê nhân viên tạm thời, bán thời  
gian.  
Ghi nhận nhu cầu cân bằng giữa công việc và gia  
đình của nhân viên.  
Giảm bớt đội ngũ nhân lực một cách nhân văn.  
Làm thế nào để giảm bớt đội ngũ nhân lực một cách  
nhân văn?  
© 2007 Thomson South-Western  
ĐỔI MỚI QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC  
Quản trị nguồn nhân lực cần trả lời các câu hỏi:  
1. Những công nghệ mới nào đang nổi trội và ảnh  
hưởng đến hệ thống công việc ra sao?  
2. Khối lượng công việc trong 5-10 năm tới?  
3. Tỷ lệ nghỉ việc? Có thể tránh được không?  
4. Cần bao nhiêu kỹ sư, chuyên viên, nhân viên hành  
chính?  
5. Liệu có thể thuê nhân viên tạm thời, bán thời gian, và  
nhân viên ảo để giải quyết một số công việc?  
© 2007 Thomson South-Western  
TÌNH HUỐNG QUẢN TRỊ  
• Anh/chị là một thanh niên trẻ được tuyển dụng vào  
làm quản lý một trung tâm máy tính của một cơ quan  
nhà nước. Trợ lý của anh/chị là một người có số tuổi  
gấp đôi anh/chị, đã có 15 năm làm việc ở đó, và  
thường có biểu hiện chống đối, làm giảm uy tín của  
anh/chị. Ví dụ có lần cô ta đem đồ ăn vào trung tâm để  
ăn trưa ở đó, một việc làm vốn bị cấm.  
• Anh chị sẽ làm gì để cải thiện tình hình?  
© 2007 Thomson South-Western  
TUYỂN DỤNG  
© 2007 Thomson South-Western  
TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ  
• Quá trình tuyển dụng nhân sự là quá trình đánh giá các  
ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các  
yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù  
hợp với các yêu cầu đặt ra trong số đơn xin việc.  
© 2007 Thomson South-Western  
TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ  
Quá trình tuyển dụng bao gồm 7 bước như sau:  
Bước 1. Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ  
Bước 2. Sàng lọc qua đơn xin việc  
Bước 3. Các bài kiểm tra nhân sự trong tuyển dụng  
Bước 4: Phỏng vấn tuyển dụng  
Bước 5: Khám sức khoẻ và đánh giá thể lực của các ứng viên  
Bước 6: Thẩm tra các thông tin thu được trong quá trình  
tuyển dụng  
Bước 7: Tham quan công việc  
Thi tuyển vào đại học, tuyển dụng và quản lý nhân sự trong  
ngành công an, quân đội.  
© 2007 Thomson South-Western  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 132 trang Thùy Anh 14100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lý thuyết tổ chức và quản trị - Bài 10: Quản trị nguồn nhân lực và đa dạng khác biệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ly_thuyet_to_chuc_va_quan_tri_bai_10_quan_tri_nguo.pdf