Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng Bình

HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CAO SU QUẢNG BÌNH  
ANALYSIS OF VALUE CHAIN OF QUANG BINH RUBBER PRODUCTS  
Trần Tự Lực  
Trường Đại học Quảng Bình  
TÓM TẮT  
Sản phẩm cao su để đến với người tiêu dùng trong nước và trên thế giới đều trải qua một chuỗi các hoạt  
động, mỗi hoạt động này lại tạo ra một giá trị mới cho sản phẩm. Nếu sự phối hợp giữa các hoạt động không  
hiệu quả sẽ tác động lớn đến sự phát triển bền vững của loại cây công nghiệp này. Sản phẩm cao su Quảng  
Bình chưa có sự phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả giữa các hoạt động trong chuỗi. Vì vậy, để góp phần giải  
quyết những vấn đề trên chúng tôi đã nghiên cứu, điều tra, khảo sát và phân tích các thành phần trong chuỗi  
từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng  
Bình.  
Từ khoá: chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng Bình; cao su Quảng Bình; chuỗi giá trị; sản phẩm cao su;  
sản xuất cao su.  
ABSTRACT  
Manufacturing rubber products for domestic and international custumers requires a series of activities in  
the supply chain, each of them produces a new value for the product. If the coordination of business  
operations is inefficient, it will significantly impact the sustainable development of these industrial plants.  
Quang Binh Rubber products do not have the effective and active intergrations between parites in the chain.  
Thus, to help address these issues we study, investigate and conduct the survey and analysis of components  
in order to give solutions to improve the efficiency of operations in the value chain of Quang Binh rubber.  
Keywords: value chain rubber products Quang Binh; Quang Binh Rubber; the value chain; rubber  
products; rubber production.  
gốc, trồng xen canh không đúng kỹ thuật, khai  
thác không đúng quy trình, sản phẩm làm ra  
chưa gắn khâu tiêu thụ,... Chính vì vậy chúng  
tôi nghiên cứu phân tích thực trạng chuỗi giá  
trị sản phẩm cao su Quảng Bình và đề ra các  
giải pháp nâng cao hoạt động của chuỗi.  
1. Đặt vấn đề  
Ngày nay cây cao su đang là cây công  
nghiệp chủ lực nhằm phát triển kinh tế địa  
phương, nâng cao thu nhập cho người dân và  
giải quyết việc làm ở vùng đồi núi một số tỉnh  
ở Việt Nam. Tuy nhiên, sản phẩm cao su để  
đến với người tiêu dùng trong nước và trên thế  
giới đều trải qua một chuỗi các hoạt động, mỗi  
hoạt động này lại tạo ra một giá trị mới cho sản  
phẩm. Nếu sự phối hợp giữa các hoạt động  
không hiệu quả sẽ tác động lớn đến sự phát  
triển bền vững của loại cây công nghiệp này.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu chúng  
tôi sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu  
phân thành hai nhóm như sau:  
- Nhóm phương pháp phân tích định tính:  
Phối hợp khảo sát cơ bản, phỏng vấn nhóm,  
phỏng vấn không chính thức và dữ liệu thứ  
cấp. Trên cơ sở đó sử dụng công cụ sơ đồ hoá  
chuỗi giá trị để đánh giá những tác nhân tham  
gia sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán sản  
phẩm; các đặc điểm của các tác nhân tham gia,  
cơ cấu lợi nhuận và chi phí.  
Quảng Bình là địa phương có loại đất xám  
feralit rất phù hợp để trồng cây cao su nên cây  
cao su đã có sự phát triển trong thời gian qua.  
Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các thành phần  
trong trong chuỗi giá trị sản phẩm của Quảng  
Bình chưa chặt chẽ và hiệu quả dẫn đến dẫn  
đến nhiều hộ trồng cao su thiếu vốn, thiếu kỹ  
thuật, có hộ trồng cây giống không rõ nguồn  
- Nhóm phân tích định lượng: Khảo sát,  
phỏng vấn chính thức và nghiên cứu tài liệu.  
139  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Trên cơ sở đó sử dụng một số công cụ trong  
suất chỉ khoảng 500 kg/ha/năm đến nay đạt 2 tấn  
mủ khô/ha/năm. Ngoài ra, sự phát triển cao su  
trên địa bàn tỉnh đã giải quyết một việc làm  
cho lao động nhàn rỗi, tạo công ăn việc làm ổn  
định cho người dân vùng Trung du miền núi.  
các công cụ sau sau: Phân tích chi phí đầu tư,  
chi phí vận hành, chi phí cố định, chi phí biến  
đổi, tổng thu nhập, thu nhập ròng, lợi nhuận  
ròng, điểm hòa vốn, suất sinh lời, giá trị gia  
tăng, lãi gộp, khấu hao, lợi nhuận ròng… để  
nhằm phân tích đánh giá phân phối lợi ích giữa  
những tác nhân tham gia trong chuỗi, cụ thể:  
Chênh lệch giá và lợi nhuận trong chuỗi giá trị;  
ai được lợi từ việc tham gia chuỗi; những tác  
nhân nào có thể hưởng lợi từ việc hỗ trợ hay tổ  
chức lại sản xuất  
Nhìn chung cao su ở Quảng Bình trong  
thời gian qua đã có sự phát triển. Tuy nhiên,  
vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại nên chưa thực  
sự phát huy hết tiềm năng, lợi thế. Diện tích  
cao su tăng nhanh nhưng năng suất và chất  
lượng chưa cao, do kỹ thuật canh tác và cơ cấu  
giống còn chậm đổi mới, một số nơi khâu thu  
hoạch và chế biến hiệu quả chưa đảm bảo. Đối  
với cao su tiểu điền của các hộ gia đình quản lý  
do hạn chế về vốn đầu tư, thâm canh và người  
dân chưa chú trọng đến việc phát triển cây cao  
su do vậy năng suất thấp hơn nhiều so với diện  
tích cao su của các Nông trường quốc doanh...  
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
3.1. Tình hình phát triển cao su Quảng Bình  
Cây cao su được trồng ở Quảng Bình rất  
sớm từ những năm 1960 nhưng chỉ mới thực  
sự phát triển hơn 10 năm trở lại đây. Đến nay,  
diện tích trồng cao su ở Quảng Bình đã chiếm  
ưu thế so với các cây công nghiệp lâu năm  
khác, năm 2011 tổng diện tích trồng cây công  
nghiệp lâu năm ở Quảng Bình là 16.723,9 ha  
trong đó diện tích trồng cao su là 15.762.9 ha  
chiếm 94,25% và tăng so với năm 2000 là 2,68  
lần. Về sản lượng cũng có sự tăng trưởng khá  
nhanh từ 1.981,0 tấn năm 2000 thì đến năm  
2011 có sản lượng 5.542,0 tấn, tăng gần 2,8  
lần. Mặt khác, nhờ áp dụng tiến bộ kỹ thuật  
canh tác và nâng cao chất lượng giống nên hiệu  
quả về kinh tế cũng được nâng cao nhờ, từ năng  
3.2. Phân tích thực trạng chuỗi giá trị sản  
phẩm cao su Quảng Bình  
3.2.1. Khái quát chuỗi giá trị sản phẩm cao su  
Quảng Bình  
Cao su ở Quảng Bình được sản xuất và tiêu  
thụ ở hai dạng tư nhân (tiểu điền) và nhà nước  
(nông trường) và sản phẩm cũng thực hiện một  
quy trình chuỗi giá trị như sau:  
Hình 1. Chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng Bình  
+ Nhà cung cấp yếu tố đầu vào: Gồm  
nhà cung ứng giống, nhà cung ứng phân bón và  
nhà cung ứng nước. Qua khảo sát cho thấy,  
giống cao su ở Quảng Bình có nhiều loại  
giống, bao gồm cả loại giống khuyến cáo như  
GT1, RIM 600 và cả loại giống không khuyến  
cáo như VM515 và PB 235 do không phù hợp  
với khí hậu Quảng Bình. Giống cao su thường  
được mua từ các tỉnh Đông Nam Bộ ( Đồng  
Nai, Đắc Lắc, Kon Tum). Giá cho môi giống  
cây đặt mua tùy thuộc vào địa điểm nhà cung  
cấp đặt mua giống. Phân bón hóa học thường  
mua từ nhiều nhà cung ứng trên thị trường tại  
địa phương.  
+ Nhà sản xuất: Thành phần tham gia  
sản xuất là các hộ trồng cây cao su, các doanh  
nghiệp quốc doanh và các doanh nghiệp ngoài  
quốc doanh. Qua quá trình khảo sát cho thấy  
cây cao su thực sự đã đem lại những chuyển  
140  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
biến sâu sắc cho những hộ trồng cao su. Thu  
chủ yếu là thu mua bao gồm các hoạt động:  
Lưu kho, đóng gói, vận chuyển đến cửa khẩu  
Móng Cái để xuất sang Trung Quốc ( 70%)  
hoặc bán cho công ty cao su Đà Nẵng (DRC).  
Các tác nhân thương mại gồm các doanh  
nghiệp tư nhân hoặc các nhà buôn đi thu gom  
mủ cao su trên cả nước, người buôn bán, xuất  
khẩu mủ cao su.  
nhập của các hộ gia đình này chủ yếu là thu  
nhập từ mủ cao su. Hiện nay ở Quảng Bình  
diện tích trồng cao su tiểu điền đã có sự phát  
triển lớn, kỹ thuật và ý thức của người sản xuất  
đã được nâng cao, hiệu quả sản xuất kinh  
doanh ngành hàng này đã tăng đáng kể.  
+ Nhà chế biến: Các tác nhân tham gia  
chế biến bao gồm các doanh nghiệp quốc  
doanh, xí nghiệp chế biến của nông trường Lệ  
Ninh, nông trường cao su Việt Trung, nhà máy  
chế biến tư nhân đặt tại thành phố Đồng Hới và  
Bố Trạch. Cao su do tư thương thu mua mủ từ  
tiểu điền và chế biến mủ thô thành SRV và  
RSS để xuất khẩu.  
+ Tiêu thụ: Sản phẩm cao su Quảng  
Bình xuất khẩu khoảng khoảng 70% sang  
Trung Quốc, Hàn Quốc, Đức…Một số được  
tiêu thụ thị trường trong nước là các doanh  
nghiệp sản xuất lốp, đệm cao su…, và chủ yếu  
là thị trường Đà Nẵng.  
Phân tích kinh tế một số thành phần  
trong chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng  
Bình  
Tổng số cơ sở chế biến cao su trên địa  
bàn tỉnh Quảng Bình chủ yếu là 2 nhà máy chế  
biến cao su tư nhân và hai nông trường Việt  
Trung; Lệ Ninh.  
+ Tình hình thu nhập và lợi nhuận:  
Tình hình thu nhập và lợi nhuận của một  
số thành phần tham gia trong chuỗi cao su  
Quảng Bình được thể hiện qua bảng 1.  
+ Thương mại: Ở Quảng Bình hoạt động  
thương mại trong chuỗi giá trị sản phẩm cao su  
Bảng 1: Bảng tổng thu nhập và tổng lợi nhuận chuỗi cao su Quảng Bình  
Nông dân/công Nông trường/  
Thương  
lái/DN/Cty  
Tổng  
cộng  
TT Chỉ tiêu  
Bán sỉ  
8.450  
nhân  
người thu gom  
1 Sản lựợng (tấn)  
2 Giá bán (đồng)  
65.000  
58.500  
45.500  
65.000  
49.  
49.000  
58.500  
> 67,500  
3 Lợi nhuận (đ/kg)  
4 Tổng LN (tỷ đồng)  
6 % tổng LN  
11.000  
715  
13.000  
760,5  
41,04  
7.000  
318,5  
17,19  
>7000  
59,15  
3,19  
38,58  
100%  
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2012  
Quan bảng cho thấy các thành phần  
tham gia trong chuổi giá trị cao su đều có thu  
nhập và lợi nhuận tăng lên, trong đó sản lượng  
lớn nhất ở người sản xuất (nông dân, công  
nhân…) vì khi mới khai thác sản phẩm chưa  
được sơ chế (dạng mủ nước), sau đó đưa nhập  
cho nông trường hoặc người thu gom nhỏ lẻ sơ  
chế thành mủ đông. Tương ứng với sản lượng  
thì lợi nhuận đối với tác nhân thu gom qua sơ  
chế là 13.000đ/kg cao hơn người sản xuất  
(nông dân, công nhân) là 11.000đ/kg, sau đó là  
lợi nhuận của thương nhân và bán sĩ. Mặt khác  
chuỗi giá trị tăng dần thể hiện qua giá bán, các  
khâu đều có giá trị lợi nhuận mang lại tương  
ứng, trong đó lợi nhuận cao nhất ở khâu người  
thu gom (nông trường), đối với khâu này nông  
trường mua của công nhân, nông dân (mủ  
nước) rồi đưa vào sơ chế (mủ đông) nhập bán  
lại cho thương lái nên giá trị mang lại thường  
lớn nhất (13.000đ/kg), lợi nhuận của thương lái  
là 7.000đ/kg và của người bán sĩ là  
>7.000đ/kg. Tương ứng với chuổi giá trị lợi  
141  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
nhuận, tỷ lệ lợi nhuận trong tổng lợi nhuận  
+ Tình hình chi phí, giá trị tăng thêm và  
lợi nhuận:  
Trên cơ sở số liệu điều tra, phân tình tình  
hình chi phí, giá trị tăng thêm và lợi nhuận của  
một số thành phần trong chuỗi cao su Quảng  
Bình, thể hiện qua bảng 2.  
cũng có sự khác nhau tương ứng. Trong đó, tỷ  
lệ lợi nhuận chiếm 41,04%, nông dân và công  
nhân chiếm 38,58%, sau đó là thương lái và  
bán sĩ với 17,19% và 3,19%.  
Bảng 2: Chuỗi giá trị chi phí, giá trị tăng thêm và lợi nhuận một số thành phần trong chuỗi giá trị sản phẩm  
cao su Quảng Bình  
(ĐVT: đồng)  
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2012  
Qua bảng 2 ta thấy chi phí tăng thêm đối  
với người nông dân là cao nhất so với các  
thành phần khác trong chuỗi. Tuy nhiên, giá trị  
gia tăng thuần của hộ sản xuất là thấp nhất, bởi  
giá trị tăng thêm cao thì chi phí gia tăng tăng  
theo dẫn đến giá trị gia tăng thuần thấp. Giá trị  
gia tăng thuần của nông trường hoặc người thu  
gom cao nhất bởi chi phí tăng thêm tương đối  
ổn định, ít biến động. Theo đó giá trị gia tăng  
thuần của nông trường hoặc người thu gom là  
chiếm tỷ lệ cao nhất 38,46% trong tổng giá trị  
tăng thêm của các thành phần trong chuỗi,  
nông dân và công nhân sản xuất chiếm  
30,77%, thương lái chiếm 26,32% và cuối cùng  
là bán sĩ chiếm 4,44%.  
nhà thương mại bao gồm nhà bán sĩ và bán lẽ  
sản phẩm cao su ra thị trường khác hoặc xuất  
khẩu ra nước ngoài, khâu cuối cùng là khâu  
tiêu thụ sản phẩm. Số lượng mỗi thành phần  
trong chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng  
Bình là không nhiều nhưng nghiên cứu từng  
đối tượng cụ thể là khá phức tạp. Vì có những  
đối tượng vừa đóng vai trò là nhà thu gom  
đồng thời là nhà chế biến và cũng là nhà  
thương mại, có những đối tượng chỉ đóng vai  
trò là 1 thành phần cụ thể. Trong chuỗi, ngoài  
thành phần cung cấp đầu vào và nhà tiêu thụ có  
sự phân biệt thì thì khâu thu gom và sơ chế  
thường là một đối tượng.  
- Nhà sản xuất có 2 thành phần quốc doanh  
và tiểu điền. Tuy nhiên đối với cao su tiểu điền  
gặp nhiều khó khăn trong công tác tiêu thụ và  
phụ thuộc vào nhà thu gom hoặc là các nông  
trường do người nông dân không biết nhiều  
thông tin về thị trường sản phẩm cao su. Mặt  
khác, do quy mô sản xuất tiểu điền còn nhỏ  
3.5ha/hộ/4,5 lao động, như vậy bình quân  
<1ha/lao động nên thời gian rảnh rỗi lao động  
còn khá lớn, ảnh hưởng đến năng suất thu  
hoạch cũng như năng suất lao động. Đây cũng  
là một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trồng  
cây cao su trên địa bàn.  
3.2.2. Đánh giá chuỗi giá trị sản phẩm cao su  
Quảng Bình  
Qua phân tích thực trạng chuỗi và phân  
tích kinh tế một số thành phần trong chuỗi cho  
thấy chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng Bình  
có các ưu điểm và tồn tại sau:  
- Từ giai đoạn đầu vào của quá trình sản  
xuất đến quá trình tiêu thụ sản phẩm trải qua  
nhiều khâu trung gian. Trong đó, nhà sản xuất  
là gồm các nông trường quốc doanh và các hộ  
nông dân; nhà chế biến và thu gom là nông  
trường hoặc các hộ thu gom là thương nhân;  
142  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
- Chi phí hộ thu gom và người bán lẻ bỏ ra  
Nhóm giải pháp đối với các nhà cung cấp  
yếu tố đầu vào: Về giống như lựa chọn giống  
có chất lượng tốt, có khả năng chống chịu sâu  
bệnh, phù hợp với kỹ thuật sản xuất; về đất đai  
như sử dụng đầy đủ và hợp lý, sử dụng có hiệu  
quả kinh tế cao và sử dụng một cách bền vững;  
về lao động đảm bảo đủ số lượng và chất lượng  
lao động; về tài chính, cần thực hiện chính sách  
tín dụng nông thôn ưu đãi như đơn giản thủ tục  
khi cho vay, tăng thời gian cho vay, giảm lãi  
suất,… để các hộ, nhất là những hộ nghèo có  
thể vay vốn phục vụ sản xuất.  
ít nhưng giá bán của họ lại cao hơn nhiều,  
người nông dân giá bán từ 9000 đồng đến  
27.000 đồng, trong khi giá bán của các hộ thu  
gom và bán lẽ gấp 3 lần người trồng cao su.  
Chính vì vậy mà giá trị gia tăng bình quân/ha  
chủ yếu thuộc về các hộ thu gom và người bán  
lẻ.  
- Chuỗi cung các yếu tố đầu vào có sự hợp  
tác không chặt với hộ trồng cao su, một số  
vùng có nông trường thì các yếu tố đầu vào  
được thông qua nông trường.  
Giải pháp kỹ thuật: Mở các lớp bồi dưỡng,  
rèn luyện tay nghề cạo mủ cho nông dân;  
Tuyên truyền cho nông dân hiểu được tầm  
quan trọng của chế độ khai thác đến sinh  
trưởng, sản lượng, tính chống chịu và tuổi thọ  
của vườn cao su; Thành lập các đội giám sát  
việc áp dụng chế độ cạo ở vườn cao su; Tăng  
cường hơn nữa việc bón phân cho cao su; Áp  
dụng các biện pháp bảo vệ thực vật trên vùng  
trồng cao su tại các xã trong toàn tỉnh.  
- Mức độ cạnh tranh trong chuỗi khá cao  
do chuỗi cung bao gồm nhiều kênh phân phối.  
- Thông tin giá cả giữa người trồng cao su  
và các thu gom không thông suốt. Thông tin về  
giá cả và thị trường hộ trồng cao su nắm bắt  
chậm và thiếu thông suốt. Thông tin giá cả  
giữa công ty chế biến và người thu gom khá rõ  
ràng.  
- Hệ thống kênh phân phối tương đối phức  
tạp. Sự phân công lao động giữa các mắt xích  
trong chuỗi chưa cao, các hình thức hợp tác,  
liên kết giữa các thành phần trong chuỗi chưa  
phát triển mạnh.  
Nhóm giải pháp về thành lập, liên kết các  
tác nhân và thành phần tham gia trong chuỗi:  
Tăng cường công tác khuyến nông, chuyển  
giao tiến bộ khoa học kỹ thuật của cán bộ kỹ  
thuật thuộc sở nông nghiệp, các nông trường  
với người trực tiếp trồng cao su; Thành lập tổ  
hợp sản xuất nhằm tạo ra một mô hình liên kết  
vững chắc giữa người trồng với nhau, họ cùng  
chia sẻ kinh nghiệm trong sản xuất và tìm đầu  
ra cho sản phẩm, giảm bớt sự phụ thuộc vào  
thương lái; liên kết giữa người sản xuất với  
thương lái; liên kết giữa các hộ trồng cao su  
với các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu.  
- Phân phối lợi ích giữa các thành phần  
trong chuỗi có sự chênh lệch khá lớn. Đặc biệt  
là hộ trồng cao su và đối với các thành phần  
khác như nhà thu gom, bán lẽ…  
- Sự cam kết giữa khâu sản xuất và tiêu thụ  
chưa cụ thể và không chặt chẽ nên người trồng  
cao su còn bị động trong khâu tiêu thụ và giá  
cả luôn biến động.  
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu  
quả hoạt động chuỗi giá trị sản phẩm cao su  
Quảng Bình  
Nhóm giải pháp về thị trường và xây dựng,  
phát triển thương hiệu: Chính phủ hỗ trợ xác  
định thị trường chiến lược cho cho từng ngành  
hàng và ký các cam kết quốc gia để đảm bảo  
rủi ro thấp nhất. Hệ thống thông tin và dự báo,  
phân tích thị trường, tiêu chuẩn chất lượng cần  
được cập nhật, xây dựng cơ sở dữ liệu cho từng  
chủng loại sản phẩm và từng thị trường cụ thể.  
Trước hết cần phát triển các chuỗi giá trị dựa  
trên thị trường trong nước để tăng tính chuyên  
nghiệp cho các tác nhân, sau đó tạo mối liên hệ  
chặt chẽ giữa Thương vụ và Doanh nghiệp  
trong nước. Bên cạnh đó cần thực hiện đồng bộ  
Từ thực trạng phân tích chuỗi, chúng tôi đề  
xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất  
lượng, tăng về sản lượng đáp ứng nhu cầu tiêu  
thụ nội địa và hướng đến thị trường xuất khẩu  
lớn qua đó tăng thu nhập cho những thành  
phần tham gia chuỗi. Mặt khác phát huy mọi  
nguồn lực của các thành phần kinh tế và sự hỗ  
trợ của nhà nước để đảm bảo sản xuất cao su  
có hiệu quả, bền vững. Cụ thể các nhóm giải  
pháp như sau:  
143  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
các giải pháp như: Mở rộng thị trường tiêu thụ,  
với năm 2000.. Mặc dù đã có sự phát triển về  
quy mô nhưng kết quả phân tích chuỗi giá trị  
sản phẩm cao su Quảng Bình cho thấy nhiều  
tồn tại như: Nhà cung cấp các yếu tố đầu vào  
không có sự hợp tác chặt với nhà sản xuất nên  
sản phẩm cung chấp chưa đảm bảo chất lượng  
và kịp thời; hệ thống thông tin giữa các thành  
phần trong chuỗi chưa đảm bảo, thông tin  
chậm và thiếu chính xác; hệ thống kênh phân  
phối tương đối phức tạp, sự phân công lao  
động giữa các mắt xích trong chuỗi chưa cao,  
các hình thức hợp tác, liên kết giữa các thành  
phần trong chuỗi chưa phát triển; phân phối lợi  
ích giữa các thành phần trong chuỗi có sự  
chênh lệch khá lớn, đặc biệt là đối với hộ trồng  
cao su và đối tượng thu gom, bán lẽ; sự cam  
kết giữa khâu sản xuất, tiêu thụ chưa cụ thể và  
không chặt chẽ nên người trồng cao su còn bị  
động. Xuất phát từ thực trạng đó, nhằm nâng  
cao chất lượng, tăng về sản lượng đáp ứng nhu  
cầu tiêu thụ nội địa và hướng đến thị trường  
xuất khẩu lớn qua đó tăng thu nhập cho các  
thành phần trong chuỗi. Chúng tôi đề xuất các  
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động  
của chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng  
Bình./.  
nâng cao năng lực khai thác thông tin, tiếp thị ,  
khai thác thị trường vì hạn chế trong trong khai  
thác thị trường mới nên cần nâng cao năng lực  
này, xây dựng và phát triển thương hiệu quốc  
gia.  
Giải pháp về các dịch vụ sản xuất: Đảm  
bảo tốt dịch vụ cung cấp các yếu tố đầu vào  
như có kế hoạch cung cấp vật tư thường xuyên  
và ổn định cho các hộ trồng cao su, cung cấp  
thông tin đầy đủ cho các hộ về giá cả các yếu  
tố đầu vào, có chính sách hỗ trợ một số yếu tố  
đầu vào cho các hộ, tạo điều kiện cho các hộ  
đầu tư thâm canh, tăng năng suất, chất lượng  
sản phẩm. Mặt khác tăng cường công tác  
khuyến nông, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, hỗ trợ  
doanh nghiệp, đầu tư công nghệ và xây dựng tổ  
chức nông dân và Hiệp hội ngành hàng.  
4. Kết luận  
Qua kết quả khảo sát, phân tích cho thấy  
Quảng Bình là một địa phương đã có sự phát  
triển cây cao su, kể từ năm 2000 diện tích cao  
su toàn tỉnh mới chỉ đạt 5.884,2 ha thì đến năm  
2011 diện tích cao su đạt 15.762,9 ha tăng 2,68  
lần và cho sản lượng 5542,0 tấn tăng 2,8 lần so  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Ban quản lý kỹ thuật, Tập đoàn Cao su Việt Nam: Hiện trạng trồng và phát triển cao su  
(2009).  
[2] Bùi Quang Duẩn (2012), Những thách thức và giải pháp phát triển chuỗi giá trị cà phê tỉnh  
Đắc Nông. Tài liệu bản quyền dự án 3EM Đắk Nông.  
[3] Nguyễn Thị Huệ (2006), Cây cao su, Nhà xuất bản Tổng Hợp TP. Hồ Chí Minh  
[4] Trần Tiến Khai (2011), Phân tích chuỗi giá trị và ngành hàng nông nghiệp. Chương trình  
giảng dạy kinh tế Fullbright.  
[5] Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình, Năm 2009, 2010 và 2011.  
[6] Hoang Thi Thanh Nga (2009), Upgrading strateging for the rubber value chain of  
smallholder in Bo Trach Distric, Quang Bình Province.  
[7] Kaplinsky, R. and M. Morris (2001). A Handbook for Value Chain Research. Brighton,  
United Kingdom, Institute of Development Studies, University of Sussex.  
144  
pdf 6 trang Thùy Anh 14900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm cao su Quảng Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_chuoi_gia_tri_san_pham_cao_su_quang_binh.pdf