Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững: Trường hợp nghiên cứu tại tỉnh Cà Mau

Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững:  
Trường hợp nghiên cứu tại tỉnh Cà Mau  
Factors affecting the sustainable ecotourism development:  
A case study in Ca Mau Province  
Nguyễn Phước Hoàng1*  
1Trung tâm Thông tin & Ứng dụng Khoa học công nghệ Cà Mau  
- Sở Khoa học công nghệ tỉnh Cà Mau, Việt Nam  
*Tác giả liên hệ, Email: h[email protected].vn  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
DOI:10.46223/HCMCOUJS.  
Nghiên cứu này xác định sự ảnh hưởng các nhân tố đến phát  
triển du lịch sinh thái bền vững tỉnh Cà Mau. Với các phương pháp  
thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố  
khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích  
mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng trong nghiên cứu.  
Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy có 8 nhân tố ảnh hưởng đến phát  
triển du lịch sinh thái bền vững gồm: tài nguyên con người; tài  
nguyên kinh tế, tài nguyên môi trường; cơ sở vật chất; tài nguyên  
văn hóa - xã hội; chính sách quản lý du lịch; liên vùng du lịch; tài  
nguyên thiên nhiên. Trong đó yếu tố tài nguyên nguyên con người  
ảnh hưởng mạnh nhất. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một  
số kiến nghị nhằm phát triển du lịch sinh thái bền vững cho tỉnh Cà  
Mau.  
Ngày nhận: 23/04/2021  
Ngày nhận lại: 12/06/2021  
Duyệt đăng: 22/06/2021  
Từ khóa:  
bền vững; du lịch sinh thái; tỉnh  
Cà Mau  
ABSTRACT  
This study determines the influence of factors from  
sustainable ecotourism development in Ca Mau Province. By using  
descriptive statisties methods, Cronbach’s Alpha, Exploratory  
Factor Analysic (EFA), Confirmatory Foctor Analysic (CFA) and  
Structural Equation Modeling (SEM) are employed in this study.  
The results of data analysis show that there are 8 factors affecting  
the sustainable ecotourism development in Ca Mau including:  
Human resources; Economic resources; Environmental resources;  
the factor of infrastructure; Cultural and social resources; Tourism  
management policy; regional integration factor; Natural resources.  
Of which, Human resources the greatest influence on sustainable  
ecotourism development in Ca Mau. From the research results,  
some recommendations were proposed to enhance sustainable  
ecotourism development in Ca Mau.  
Keywords:  
sustainable; ecotourism; Ca  
Mau Province  
1. Giới thiệu  
Cà Mau với diện tích 5,294km2, về du lịch sinh thái được đại diện bởi hai hệ sinh thái rừng  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
ngập mặn và ngập ngọt gồm: khu dự trữ sinh quyển Vườn Quốc gia U Minh Hạ và Vườn Quốc  
gia Mũi Cà Mau. Tỉnh nằm cuối cùng của Tổ quốc thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có  
vai trò quan trọng trong phát triển du lịch sinh thái bền vững. Với vị thế và đặc thù thiên nhiên  
hoang dã có thể đại diện cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long về du lịch sinh thái (S. T. Nguyen,  
2014). Những năm gần đây, ngành du lịch của tỉnh Cà Mau đã có những bước phát triển mạnh và  
nhanh so với các tỉnh lân cận. Cụ thể là danh thu năm 2018 ngành du lịch Cà Mau đạt 2,200 tỷ với  
hơn 1.4 triệu lượt khách, tăng 16% so với năm 2017. Tuy nhiên trong 03 tháng đầu năm 2020 do  
ảnh hưởng dịch Covid-19 lượng khách trong và ngoài nước đến Cà Mau có chiều hướng giảm so  
với các năm trước đó. Với những kết quả đạt được từ nguồn thu của ngành du lịch qua các năm,  
Cà Mau phải đối mặt với những thách thức và khó khăn như: lưu lượng khách đến tham quan tăng  
làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường, gia tăng về rác thải, tài nguyên bị đe dọa, đặc biệt là các  
khu du lịch ven biển và hệ sinh thái rừng U Minh trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Ngoài ra các hoạt động  
du lịch và phương tiện giao thông tăng sẽ làm tăng lượng khí thải, rác thải và tăng nguy cơ ô nhiễm  
không khí. Nếu chỉ tính riêng cho thiết bị máy điều hòa dùng cho khách sạn thì lượng khí CFCs là  
thành phần chính ảnh hưởng trực tiếp đến tầng ozone của khí quyển và môi trường. Song song đó  
mức độ lưu thông xe bị ách tắc khí CO2 tăng ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và người dân.  
Bên cạnh đó các hộ dân, doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản xả thải trực tiếp ra môi trường làm ảnh  
hưởng trực tiếp đến các kênh rạch và dòng sông. Với những lý do trên làm ảnh hưởng trực tiếp  
đến tài nguyên kinh tế địa phương, các loài sinh vật và sức khỏe người dân (Bộ Nông Nghiệp và  
Phát Triển Nông Thôn, 2009). Để khắc phục các vấn đề cấp bách nói trên, việc nghiên cứu các các  
nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững: Trường hợp nghiên cứu tỉnh Cà Mau  
là cần thiết.  
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
2.1. Cơ sở lý thuyết về phát triển du lịch sinh thái bền vững  
Trong những năm gần đây du lịch bền vững đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài  
nước quan tâm và có nhiều quan điểm khác nhau như Nelson, Butler’s, và Wall (1993) nói rằng  
phát triển du lịch bền vững là phải đảm bảo không gian và thời gian nhất định để nó duy trì tính  
bền vững. Đồng với quan điểm đó, các tác giả khác như Murphy (1994) và Moscardo (2003) cho  
rằng sản phẩm mang tính bền vững là phải đáp ứng nhu cầu du khách hiện tại và phát triển tìm  
năng trong tương lai. Ko (2005) cũng đề cập trong nghiên cứu của mình về điều kiện sinh thái tự  
nhiên là phải được cụ thể hóa qua các nhóm như: kinh tế, môi trường, thể chế, công nghệ, văn hóa  
- xã hội, chính sách, nguồn lực con người và hạ tầng giao thông.  
Về khía cạnh du lịch sinh thái bền trong nước cũng được các nhà khoa học quan tâm như  
(Duong, 2017; Le, 2017; Mai & Nguyen, 2020; N. T. Nguyen & Phan, 2016; Vuong & Premkumar,  
2019). Trong đó tính bền vững: Trong bối cảnh du lịch hiện nay được xem xét cả về 3 trụ cột:  
Kinh tế bền vững: tăng trưởng kinh tế ổn định, giúp ngành du lịch tạo thêm thu nhập và việc làm  
cho dân cư địa phương, giúp người dân cải thiện cuộc sống và phát triển kinh tế dựa trên cơ sở vật  
chất tài sản hiện có của người dân. Môi trường bền vững: Phát triển kinh tế, du lịch đi kèm với bảo  
vệ môi trường cảnh quan tự nhiên, không làm thay đổi xáo trộn hệ sinh thái động thực vật. Văn  
hóa - xã hội bền vững: Sự phát triển của xã hội không làm xói mòn bản chất địa phương, nguyên  
sơ, chất phát của người dân địa phương, du lịch góp phần tái tạo văn hóa khuyến khích người dân  
lưu giử truyền thống quý giá của từng vùng miền. Bên cạnh đó nghiên cứu Bui (2012), Vu (2014)  
cũng chỉ ra được các nhóm yếu ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững làm cơ sở để  
xây dựng mô hình nghiên cứu.  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
Có 03 bộ tiêu chí để đánh giá và xây dựng thang đo lường về phát triển bền vững: Năm  
1999, Bộ tiêu chí phát triển bền vững đã được Dow Jones công bố; Bộ tiêu chí của tổ chức Sáng  
kiến báo cáo toàn cầu (GRI, 2012); Bộ tiêu chí trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR). Tuy nhiên  
03 bộ tiêu chí nói trên không chú trọng đến nhân tố an sinh xã hội nằm trong thành phần xã hội  
bền vững. Do đó, trong nghiên cứu này với điều kiện phát triển như Việt Nam thì cần phải bổ sung,  
chỉnh sửa cho phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Tính bền vững được cụ thể hóa qua  
Hình 1.  
Du lịch cộng đồng  
Du lịch sinh thái  
Du lịch biển  
đảo  
Du lịch văn hóa  
Du lịch bền vững  
Du lịch thành  
thị  
Du lịch  
Hình 1. Vị trí của du lịch sinh thái trong phát triển du lịch bền vững  
Nguồn: Tổng hợp tài liệu của tác giả năm (2021)  
2.1.1. Phát triển du lịch sinh thái bền vững  
Để phát triển du lịch sinh thái bền vững là phải đảm bảo không gian và thời gian nhất định;  
bên cạnh đó cần duy trì phát triển thích ứng môi trường, ngăn chặn những tác động xấu hay tiêu  
cực đến môi trường (Nelson et al., 1993). Murphy (1994) và Hens (1998) chỉ ra rằng để phát triển  
du lịch sinh thái bền vững là phải kết hợp được thành phần xã hội (tổ chức, cá nhân, nhà doanh  
nghiệp, nhà quản ly) theo các cách thức khác nhau, nhằm khai thác và cung cấp các sản phẩm du  
lịch đáp ứng các nhu cầu kinh tế - xã hội.  
2.1.2. Các quan điểm du lịch sinh thái bền vững  
Bền vững sinh thái: von Weizsacker và Jesinghaus (1992) cho rằng để tính khả năng bền  
vững về sinh thái là phải lựa chọn phương án và điều kiện phù hợp để đánh giá. Bên cạnh đó xem  
xét nhiều yếu tố tác động đến môi trường tự nhiên theo từng địa phương cụ thể.  
Bền vững xã hội: Stonich (1995) đã cung cấp một cơ sở rõ ràng trên Quần đảo Bay của  
Honduras về đời sống dân cư. Qua đó, nghiên cứu cho thấy ý thức văn hóa dân tộc, đóng góp  
người dân cho kinh tế địa phương, ý thức giáo dục và trật tự an ninh của địa phương, …  
Bền vững về văn hóa: De Kadt (1997) cho rằng việc đo lường về văn hóa mang tính chung  
chung và chưa được cụ thể như các yếu tố khác. Tuy nhiên văn hóa cũng được đề cập bởi các  
nhóm yếu tố như: phong tục tập quán và truyền thống văn hóa, quá trình tương tác, lối cách sống.  
Bền vững kinh tế: là chỉ tiêu tăng trưởng GDP, GNP/người, chỉ số phát triển con người  
(HDI), bình quân thu nhập, mức độ ô nhiễm môi trường, chỉ số bình đẳng thu nhập, giáo dục, văn  
hóa ổn định lâu dài. Do vậy phải luôn duy trì một tốc độ tăng trưởng ổn định trong thời gian ít nhất  
10 năm và phù hợp với chỉ tiêu đo lường tiêu chí bền vững (Mowforth & Munt, 2015).  
Chính sách quản lý: Garcia-Melon, Gomez-Navarro, và Acuua-Dutra (2012), cho rằng  
chính sách quản lý đúng và hiệu quả cao sẽ tạo ra sinh kế góp phần: giảm nghèo, giảm thất nghiệp.  
Bên cạnh đó các quan điểm khác cũng cho rằng, chính sách quản lý ảnh hưởng phát triển bền vững  
như Wang và Pei (2014) và Uzun và Somuncu (2015).  
Cơ sở vật chất - hạ tầng: Đảm bảo sẽ kéo theo nhiều thành phần kinh tế khác cùng tham  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
gia và làm gia tăng sự di chuyển của du khách, kích thích các thành phần kinh tế khác gia tăng  
(Vu, 2014). Từ các cơ sở lý thuyết trên mô hình nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái bền vững  
tỉnh Cà Mau, được đề xuất với 08 biến độc lập và một biến phụ thuộc.  
2.2. Mô hình đề xuất và giả thuyết nghiên cứu  
Từ tổng quan lý thuyết tác giả tổng hợp kế thừa mô hình nghiên cứu Bui (2012) và thảo luận  
nhóm 10 chuyên gia, quản lý và giảng viên khoa du lịch. Từ đó đề xuất bổ sung biến mới đó là “Liên  
kết vùng” và xây dựng thang đo mới do tác giả và nhóm chuyên gia đề xuất cụ thể tại Hình 2.  
Tài nguyên thiên nhiên  
Kinh tế  
+
Cơ sở - hạ tầng  
Tài nguyên con người  
Xã hội  
Phát triển  
du lịch  
sinh thái  
bền vững  
+
Chính sách du lịch  
Liên kết vùng  
+
Môi trường  
Hình 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Nguồn: Từ các nghiên cứu trước và Bui (2012)  
Giả thuyết:  
Tài nguyên thiên nhiên: Đo lường bằng 08 tiêu chí được kế thừa và mã hóa ngôn ngữ từ  
các nghiên cứu trước (Derek, 2003; Hector, 1996; Hens, 1998; Moscardo, 2008; Sally, Naomi, &  
Michael, 2010). Bài viết sử dụng thang đo này vì đầu tiên được Hector (1996) xây dựng và đo  
lường, đồng thời được Sally và cộng sự (2010) bổ sung sửa đổi cho phù hợp với nghiên cứu theo  
từng lĩnh vực. Từ đó tác giả đề xuất giả thuyết sau:  
H1: Tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch sinh thái bền vững  
ở Cà Mau  
Cơ sở vật chất - hạ tầng: Đo lường bằng 08 tiêu chí được kế thừa và mã hóa ngôn ngữ từ  
các nghiên cứu trước (Derek, 2003; Hens, 1998; Sally et al., 2010; Sue, 2006). Bài viết sử dụng  
thang đo này vì đầu tiên được Hens (1998) xây dựng và đo lường, đồng thời được Sally và cộng  
sự (2010) bổ sung sửa đổi cho phù hợp với nghiên cứu theo từng lĩnh vực. Từ đó tác giả đề xuất  
giả thuyết sau:  
H2: Cơ sở vật chất, hạ tầng ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch sinh thái bền vững  
ở Cà Mau  
Tài nguyên con người: Đo lường bằng 07 tiêu chí được kế thừa và mã hóa ngôn ngữ từ các  
nghiên cứu trước (Moscardo, 2008; Mansour, 2013; Sally et al., 2010; Sue, 2006). Bài viết sử dụng  
thang đo này vì đầu tiên Sue (2006) xây dựng và đo lường, đồng thời được Sally và cộng sự (2010)  
bổ sung sửa đổi cho phù hợp với nghiên cứu theo từng lĩnh vực. Từ đó tác giả đề xuất giả thuyết  
sau:  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
H3: Tài nguyên con người ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch sinh thái bền vững ở  
Cà Mau  
Chính sách du lịch: Đo lường bằng 07 tiêu chí được kế thừa và mã hóa ngôn ngữ từ các  
nghiên cứu trước (Hector, 1996; Hens, 1998; UNWTO, 2012). Bài viết sử dụng thang đo này vì  
đầu tiên Hector (1996) xây dựng và đo lường, đồng thời được Hens (1998) bổ sung sửa đổi cho  
phù hợp với nghiên cứu theo từng lĩnh vực. Từ đó tác giả đề xuất giả thuyết sau:  
H4: Chính sách quản lý du lịch ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch sinh thái bền  
vững ở Cà Mau  
Tài nguyên Kinh tế: Đo lường bằng 04 tiêu chí được kế thừa và mã hóa ngôn ngữ từ các  
nghiên cứu trước Derek (2003) và Murphy (1994). Bài viết sử dụng thang đo này vì đầu tiên Derek  
(2003) xây dựng và đo lường, đồng thời được Murphy (1994) bổ sung sửa đổi cho phù hợp với  
nghiên cứu theo từng lĩnh vực. Từ đó tác giả đề xuất giả thuyết sau:  
H5: Tài nguyên kinh tế ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch sinh thái bền vững ở Cà Mau  
Tài nguyên văn hóa - xã hội: Đo lường bằng 05 tiêu chí được kế thừa và mã hóa ngôn ngữ  
từ các nghiên cứu trước (Martha, 1999; Murphy, 1994). Bài viết sử dụng thang đo này vì đầu tiên  
Martha (1999) xây dựng và đo lường, đồng thời được Murphy (1994) bổ sung sửa đổi cho phù hợp  
với nghiên cứu theo từng lĩnh vực. Từ đó tác giả đề xuất giả thuyết sau:  
H6: Tài nguyên văn hóa - xã hội ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch sinh thái bền  
vững ở Cà Mau  
Tài nguyên môi trường: Đo lường bằng 04 tiêu chí được kế thừa và mã hóa ngôn ngữ từ  
các nghiên cứu trước (Hector, 1996; Hens, 1998; Ibun, 2016). Bài viết sử dụng thang đo này vì  
đầu tiên Hector (1996) xây dựng và đo lường, đồng thời được Ibun (2016) bổ sung sửa đổi cho  
phù hợp với nghiên cứu theo từng lĩnh vực. Từ đó tác giả đề xuất giả thuyết sau:  
H7: Tài nguyên môi trường ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch sinh thái bền  
Liên vùng du lịch: Tác giả đã thảo luận nhóm với 10 chuyên gia bao gồm: 02 quản lý của  
công ty du lịch Công đoàn Cà Mau, 02 quản lý của công ty TNHH Du lịch Khai Long, 02 cán bộ  
quản lý của Sở Văn hóa & Du lịch Cà Mau và 02 giảng viên của khoa Du lịch Trường ĐH Tài  
chính - Marketing, 02 chuyên gia đầu ngành UBND tỉnh Cà Mau quản lý văn hóa thể thao du lịch.  
Trong thảo luận nhóm tác giả chủ yếu khảo sát các chuyên gia về các thuộc tính về du lịch sinh  
thái bền vững. Bên cạnh đó yếu tố liên kết vùng cũng được các tác giả Harrison (2015); H. T.  
Nguyen (2011); Duong (2017) nghiên cứu và đề ra các giải pháp liên kết để phát triển du lịch nhiều  
địa phương trên cả nước. Từ đó đề xuất giả thuyết sau:  
H8: Liên kết vùng du lịch ảnh hưởng tích cực đến phát triển du lịch sinh thái bền vững ở  
Cà Mau  
3. Phương pháp nghiên cứu  
3.1. Mẫu điều tra  
3.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp  
Số liệu thứ cấp được tác giả thu thập bằng nhiều nguồn thông tin khác nhau từ các cơ quan  
Nhà nước và doanh nghiệp bằng: Internet, website, Email, UBND, Cục thống kê, Sở Văn hóa Thể  
thao và Du lịch, Trung tâm Xúc Tiến Đầu Tư và Hỗ Trợ Doanh Nghiệp và các báo cáo doanh thu  
ngành du lịch 2017 - 2020; các số liệu báo cáo như: lượng khách du lịch qua các năm, mức độ che  
phủ rừng, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu GDP, GNP/người, chỉ số phát triển con người (HDI), bình  
quân thu nhập, mức độ ô nhiễm môi trường, chỉ số bình đẳng thu nhập, giáo dục, văn hóa, ...  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
3.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp  
Số liệu sơ cấp được khảo sát bằng bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn tiến hành phỏng vấn  
trực tiếp các nhà quản lý, chuyên gia, du khách am hiểu về du lịch sinh thái bền vững tại 04 khu  
du lịch trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Khu du lịch biển Khai Long, khu du lịch Hòn Đá Bạc, Vườn  
quốc gia U Minh hạ, khu du lịch Đất Mũi). Thời gian kế hoạch khảo sát diễn ra từ tháng 09 năm  
2020 đến tháng 12 năm 2020.  
Cỡ mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đó là phân  
tích nhân tố khám phá. Theo Hair, Black, Babin, Anderson, và Tatham (2006), trong nghiên cứu  
thì kích thước mẫu càng lớn càng tốt. Tuy nhiên, đối với với trường hợp tổng thể bị hạn chế số  
lượng thì còn có cách giới hạn lại. Đối với phân tích khám phá thì tỷ lệ mẫu và biến quan sát là  
5:1 có nghĩa là 01 biến đo lường cần tối thiểu là 05 quan sát trong nghiên cứu sử dụng 48 biến để  
đo lường vậy 48*8 = 384 quan sát. Do đó tác giả chọn 500 quan sát. Sau khi sàn lọc còn lại 497  
mẫu hợp lệ đưa vào phân tích.  
3.2. Thang đo  
3.2.1. Mô tả thang đo  
Thang đo được tác giả kế thừa chỉnh sửa mã hóa từ các nghiên cứu trước thông qua thảo  
luận các chuyên gia. Xác định gồm: 08 nhóm biến độc lập và 01 thang đo cho biến phụ thuộc với  
50 quan sát. Thang đo được sử dụng là bậc 5 (Từ 1: hoàn toàn không đồng ý; đến 5: hoàn toàn  
đồng ý) cụ thể Bảng 1.  
3.2.2. Kiểm định thang đo  
Các thang đo được kiểm định lần lượt cho từng nhóm biến bằng các kiểm định như: hệ số  
tin cậy Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định  
(CFA).  
3.2.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu  
Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu được kiểm định thông qua phương pháp phân  
tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) với phần mềm AMOS 24.0.  
Bảng 1  
Thiết lập bảng thang đo phát triển du lịch sinh thái bền vững  
Ký hiệu  
Biến quan sát  
Nguồn  
Tài nguyên thiên nhiên (TN)  
Danh lam thắng cảnh Cà Mau phù hợp cho phát triển du  
lịch sinh thái  
(Derek, 2003), Điều chỉnh  
của tác giả  
TN1  
TN2  
Cà Mau có nhiều động vật hoang dã và các loài chim  
trong các khu du lịch sinh thái  
Điều chỉnh của tác giả theo  
(Hector, 1996)  
Cà Mau có đặc điểm hệ sinh thái độc đáo (các loài đặc  
hữu: thực vật và động vật)  
Điều chỉnh của tác giả theo  
(Hens, 1998)  
TN3  
TN4  
TN5  
Đề xuất của tác giả và chuyên  
gia  
Cà Mau có nhiều rừng nguyên sinh  
Cà Mau có nhiều loài thú quý, hiếm  
Đề xuất của tác giả và chuyên  
gia  
Cơ sở vật chất - hạ tầng (VC)  
Cơ sở vật chất – hạ tầng ở Cà Mau đáp ứng tốt cho du  
khách đến khu du lịch  
VC1  
(Derek, 2003)  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
Ký hiệu  
Biến quan sát  
Nguồn  
Điều chỉnh của tác giả theo  
(Hens, 1998)  
VC2  
Hệ thống giao thông ở Cà Mau rất tốt  
Điều chỉnh của tác giả theo  
(Sue, 2006)  
VC3  
VC4  
VC5  
Thông tin liên lạc Cà Mau đảm bảo  
Cà Mau cung cấp sách, tờ rơi và tài liệu quảng cáo cho  
những điểm đến hấp dẫn  
Điều chỉnh của tác giả theo  
(Sally et al., 2010)  
Điều chỉnh của tác giả theo  
(Mansour, 2013)  
Cà Mau cung cấp thông tin rõ ràng về các điểm đến  
Phương tiện vận chuyển tại các điểm du lịch sinh thái  
chẳng hạn như toa, xe đạp, thuyền đầy đủ  
VC6  
VC7  
VC8  
(Mansour, 2013)  
Sản phẩm lưu niệm đa dạng  
(Tsung, 2013)  
Đề xuất của tác giả và chuyên  
gia  
Cà Mau có nhiều món ăn truyền thống  
Tài nguyên Con người  
Đề xuất của tác giả và chuyên  
gia  
CN1  
CN2  
CN3  
Người dân Cà Mau có nhận thức về môi trường  
Phản hồi của khách du lịch đối với người dân Cà Mau tốt (Mansour, 2013)  
Có nhiều người dân tham gia vào các hoạt động tôn giáo-  
văn hóa  
(Moscardo, 2008)  
(Moscardo, 2008)  
Trang phục truyền thống, ngôn ngữ và trò chơi của người  
dân Cà Mau có ý nghĩa  
CN4  
Hướng dẫn viên / nhân viên được trang bị kiến thức  
chuyên môn  
CN5  
CN6  
CN7  
(Murphy, 2012)  
(Sally et al., 2010)  
(Sue, 2006)  
Hướng dẫn viên / nhân viên chăm sóc khách chu đáo  
Hành vi của hướng dẫn viên / nhân viên tại các cửa hàng  
lưu niệm lịch sự và trung thực  
Chính sách quản lý du lịch (CS)  
CS1  
Đảm bảo an toàn vệ sinh tại điểm đến sinh thái  
(Hector, 1996)  
Điều chỉnh của tác giả theo  
(Hens, 1998)  
Điều kiện an ninh tại các điểm du lịch sinh thái Cà Mau  
đảm bảo  
CS2  
Chính sách và quy định phát triển du lịch sinh thái ở Cà  
Mau phù hợp  
Điều chỉnh của tác giả theo  
(Hens, 1998)  
CS3  
CS4  
CS5  
Phối hợp liên bộ ngành hướng tới phát triển du lịch sinh  
thái ở Cà Mau  
Điều chỉnh của tác giả theo  
(Hens, 1998)  
Cà Mau có quy tắc ứng xử đối với khách du lịch và nhà  
cung cấp dịch vụ  
Điều chỉnh của tác giả theo  
(Ibun, 2016)  
Cà Mau khuyến khích sự tham gia của người dân địa  
phương với tư cách là Nhà cung cấp Dịch vụ Du lịch Sinh  
thái  
Điều chỉnh của tác giả theo  
(Tosun, 2001)  
CS6  
Tài nguyên Kinh tế (Economics)  
Phát triển du lịch phải được quy hoạch phù hợp với phát  
triển kinh tế chung  
EC1  
EC2  
(Derek, 2003)  
(Derek, 2003)  
Phát triển du lịch có thể hỗ trợ kinh tế địa phương phát  
triển  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
Ký hiệu  
Biến quan sát  
Nguồn  
EC3  
Phát triển du lịch mang lại lợi ích kinh tế cho địa phương  
(Blackstock, 2005)  
Phát triển du lịch có thể hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng địa  
phương  
EC4  
EC5  
(Moscardo, 2003)  
(Murphy, 1994)  
Phát triển du lịch góp phần xóa đói giảm nghèo ở địa  
phương  
Xã hội (Social)  
Phát triển du lịch mang lại sự đa dạng hóa về văn hóa và  
xã hội cho địa phương.  
SO1  
SO2  
SO3  
(Moscardo, 2003)  
Phát triển du lịch bảo tồn các giá trị xã hội và văn hóa địa  
phương.  
(Martha, 1999)  
Phát triển du lịch phải có chính sách bảo vệ các di sản văn  
hóa của địa phương  
(Mowforth & Munt, 1998)  
SO4  
SO5  
Phát triển du lịch làm suy giảm các vấn đề văn hóa xã hội (Murphy, 1994)  
Phát triển du lịch tạo ra sự hiểu biết về văn hóa  
(Tosun, 2001)  
Tài nguyên Môi trường (Environment)  
Phát triển du lịch phải giảm việc sử dụng quá mức tài  
nguyên và chất thải  
EN 1  
EN 2  
EN 3  
(Hector, 1996)  
(Hector, 1996)  
(Hens, 1998)  
Phát triển du lịch phải duy trì tính đa dạng của tự nhiên  
Phát triển du lịch phải chú ý bảo tồn và sử dụng bền vững  
tài nguyên thiên nhiên  
Phát triển du lịch phải có tầm nhìn dài hạn về bảo vệ môi  
trường  
EN 4  
EN5  
(Moscardo, 2003)  
(Ibun, 2016)  
Phát triển du lịch phải đáp ứng với biến đổi khí hậu  
Liên kết vùng (LKV)  
Liên kết vùng các khu du lịch sinh thái là để các thành  
LKV1  
phần kinh tế đầu tư khai thác sản phẩm du lịch một cách  
bền vững  
Đề xuất tác giả và chuyên gia  
Liên kết vùng tạo sức mạnh tổng thể liên kết các địa  
phương nhằm phát triển du lịch sinh thái bền vững  
LKV2  
LKV3  
LKV4  
Đề xuất tác giả và chuyên gia  
Đề xuất tác giả và chuyên gia  
Đề xuất tác giả và chuyên gia  
Liên kết vùng là để rút ngắn khoảng cách giữa các địa  
phương trong phát triển du lịch sinh thái bền vững  
Liên kết vùng là định hướng lâu dài trong phát triển du  
lịch sinh thái bền vững các địa phương  
Bền vững  
BV1  
Phát triển du lịch phải chú trọng đến lợi ích xã hội  
Phát triển du lịch phải quan tâm đến lợi ích môi trường  
Phát triển du lịch tập trung vào lợi ích kinh tế  
(Hens, 1998)  
BV2  
(Derek, 2003)  
(Moscardo, 2003)  
(Martha, 1999)  
BV3  
BV4  
Phát triển du lịch đáp ứng yêu cầu của công nghệ mới  
Phát triển du lịch phải phù hợp với chính sách của Chính  
phủ  
BV5  
(Drumm & Alan, 2005)  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả năm (2021)  
4. Kết quả và thảo luận  
4.1. Thống kê mô tả và kiểm định thang đo  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
Kết quả phân tích nhân khẩu học cho thấy độ tuổi từ 31 - 40 chiếm tỷ lệ cao nhất 50.9%,  
tuổi từ 41 - 50 chiếm 30.0%. Đây là độ tuổi am hiểu về du lịch sinh thái bền vững được tác giả  
chọn lọc trong qúa trình khảo sát. Trong đó, tỷ lệ các nhà quản lý chiếm 73.8% trong tổng số mẫu  
khảo sát tại Bảng 2.  
Bảng 2  
Thống kê mẫu theo đặc điểm nhân khẩu học  
Nhân khẩu học  
18 - 30  
31 - 40  
41 - 50  
> 50  
Số lượng  
63  
Phần trăm  
12.7  
253  
149  
32  
50.9  
Độ tuổi  
30.0  
6.4  
Tổng  
497  
237  
260  
497  
9
100.0  
47.7  
Nam  
Giới tính  
Chức vụ  
Nữ  
52.3  
Tổng  
100.0  
1.8  
Nhân viên  
Quản lý  
367  
91  
73.8  
Chủ doanh nghiệp  
18.3  
Khác  
30  
6.0  
Tổng  
497  
100.0  
Nguồn: Tác giả tổng hợp phân tích (2021)  
Kiểm định độ tin cậy thang đo tại Bảng 3. Kết quả cho thấy, tất cả các hệ số Cronbach’s Alpha >  
0.6 và tương quan tổng biến > 0.3. Vì vậy, các thang đo điều đảm bảo cho phân tích tiếp theo.  
Bảng 3  
Độ tin cậy các thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha  
Trung bình  
Ký hiệu thang đo nếu  
loại biến  
Phương sai  
thang đo nếu  
loại biến  
Cronbach’s  
Alpha nếu loại Cronbach’s  
Hệ số  
Tương quan  
tổng biến  
biến  
.966  
.953  
.954  
.955  
.965  
.865  
.864  
.868  
.867  
.869  
.848  
Alpha  
TN1  
TN2  
TN3  
TN4  
TN5  
CN1  
CN2  
CN3  
CN4  
CN5  
CN6  
15.15  
15.09  
15.11  
15.10  
15.16  
23.05  
22.99  
23.03  
23.06  
23.09  
23.00  
8.838  
8.722  
.860  
.941  
.931  
.928  
.863  
.639  
.647  
.617  
.629  
.611  
.768  
8.583  
.967  
8.667  
8.856  
11.369  
11.490  
11.477  
11.378  
11.615  
10.397  
.879  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
Trung bình  
Ký hiệu thang đo nếu  
loại biến  
Phương sai  
thang đo nếu  
loại biến  
Cronbach’s  
Alpha nếu loại Cronbach’s  
Hệ số  
Tương quan  
tổng biến  
biến  
.853  
.920  
.929  
.925  
.927  
.926  
.931  
.925  
.926  
.863  
.883  
.882  
.874  
.946  
.945  
.869  
.866  
.881  
.894  
.906  
.910  
.907  
.905  
.906  
.979  
.816  
.814  
.865  
.814  
.924  
.959  
.963  
.958  
.961  
.772  
.778  
.779  
.784  
.784  
Alpha  
CN7  
VC1  
22.98  
26.44  
26.53  
26.49  
26.54  
26.52  
26.52  
26.52  
26.54  
15.45  
15.48  
15.38  
15.45  
15.17  
15.31  
15.26  
15.27  
15.30  
15.33  
19.96  
19.97  
19.96  
19.95  
19.94  
20.09  
15.55  
15.60  
15.63  
15.57  
15.70  
11.64  
11.68  
11.64  
11.64  
15.28  
15.25  
15.27  
15.26  
15.26  
11.137  
16.380  
17.221  
16.908  
16.713  
16.589  
17.404  
16.678  
16.845  
5.977  
6.428  
6.064  
5.933  
7.414  
8.594  
7.252  
7.179  
7.580  
7.338  
8.518  
8.636  
8.676  
8.671  
8.701  
10.863  
4.889  
4.858  
5.313  
4.883  
5.590  
5.250  
5.014  
5.190  
4.980  
4.785  
4.785  
5.067  
4.867  
5.022  
.738  
.861  
.725  
.787  
.764  
.779  
.699  
.782  
.775  
.913  
.824  
.822  
.859  
.486  
.512  
.890  
.905  
.838  
.775  
.918  
.892  
.914  
.931  
.923  
.317  
.845  
.855  
.635  
.856  
.421  
.931  
.914  
.933  
.923  
.628  
.610  
.609  
.591  
.589  
VC2  
VC3  
VC4  
VC5  
VC6  
VC7  
VC8  
SO1  
SO2  
SO3  
SO4  
SO5  
EC1  
EC2  
EC3  
EC4  
EC5  
CS1  
.935  
.912  
.913  
.934  
CS2  
CS3  
CS4  
CS5  
CS6  
EN1  
EN2  
EN3  
EN4  
EN5  
LKV1  
LKV2  
LKV3  
LKV4  
BV1  
BV2  
BV3  
BV4  
BV5  
.876  
.970  
.815  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả (2021)  
4.2. Phân tích nhân tố khẳng định CFA  
Hình 3. Kết quả phân tích CFA  
Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) qua hai bước CFA bậc 1 (DBI firt-order CFA)  
và CFA bậc 2 (DBI second - order CFA). Mô hình thang đo chung (Hình 3) được tiến hành kiểm  
định, qua kết quả thống kê Chi-bình phương mô hình có giá trị là: 1675,538 với số bậc tự do là  
568 (P = 0.000); các giá trị theo bậc tự do Chi-bình phương tương đối (Cmin/df = 2.950 < 3). Các  
chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp của mô hình với các giá trị gồm CFI = 0.953 (> 0.9); GFI = 0.850 (>  
0.8); TLI = 0.945 (> 0.9); RMSEA = 0.063 (< 0.08). Thang đo có hệ số chuẩn hóa > 0.5 ý nghĩa  
thống kê p < 0.05, nên đạt giá trị hội tụ, giá trị độ tin cậy tổng hợp (CR) lớn hơn mức tối thiểu 0.6  
(Bagozzi & Yi, 1988) phương sai trích (AVE) > 0.5 theo (Hair, Black, Babin, & Anderson, 1998).  
Song song đó các giá trị khái niệm khác 1; dẫn đến các khái niệm nghiên cứu cứu đạt giá trị phân  
biệt.  
4.3. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu  
Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuến tính SEM (Hình 4), cho thấy các giá trị thống kê  
Chi-bình phương là 2164,728 và có 760 bậc tự do (P = 0.000); Chi-bình phương tương đối theo  
bậc tự do (Cmin/df = 2.848 < 3). Vì vậy mức độ phù hợp của các chỉ tiêu đạt yêu cầu TLI = 0.936  
(>0.9); CFI = 0.944 (> 0.9); GFI = 0.832 (< 0.9); RMSEA = 0.061 (< 0.08) và phù hợp với các  
tiêu chuẩn khuến cáo Hu và Benler (1999) đề nghị. Từ đó số liệu khảo sát phù hợp với thị trường  
và mô hình có ý nghĩa.  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
Hình 4. Kết quả kiểm định mô hình tuyến tính (SEM)  
Bảng 4  
Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả trong mô hình  
Ký  
hiệu  
Tên các biến  
Estimate  
S.E.  
C.R.  
P
PTBV <--- Tài nguyên thiên nhiên  
PTBV <--- Cơ sở vật chất  
.020  
.027  
.022  
.019  
.025  
.089  
.027  
.029  
-2.682  
2.842  
1.875  
1.603  
7.799  
4.789  
4.652  
2.190  
.007  
.004  
.061  
.100  
***  
-.052  
.075  
.042  
.031  
.194  
.424  
.125  
.063  
PTBV <--- Chính sách quản lý  
PTBV <--- Liên kết vùng  
PTBV <--- Tài nguyên kinh tế  
PTBV <--- Tài nguyên con người  
PTBV <--- Tài nguyên môi trường  
PTBV <--- Tài nguyên VH-XH  
Nguồn: Xử lý dữ liệu của tác giả (2021)  
***  
***  
.028  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
4.4. Thảo luận  
Kết quả ước lượng mô hình đều có ý nghĩa thống kê với 08 nhân tố. Trong đó nhân tố tài  
nguyên thiên nhiên mang dấu âm (- 0.052), ta bác bỏ giả thuyết H1. Như vậy, nếu du lịch bền vững  
bị ảnh hưởng một đơn vị, thì tài nguyên nhiên ảnh hưởng một lượng bằng -0.052 đơn vị. Nghĩa là,  
nếu chúng ta khai thác tài nguyên quá hạng mức thì tính bền vững sẽ giảm xuống một đơn vị.  
Tài nguyên con người với beta = 0.424, với mức ý nghĩa P = 0.000 < 0.05 ảnh hưởng mạnh  
nhất đến du lịch sinh thái bền vững, kết quả nghiên cứu phù hợp với nghiên cứu Brown (2000) và  
Davies (1990). Điều này cho thấy nhân viên chăm sóc khách cẩn thận, hiểu khách và sẵn sàng  
phục với thái độ ân cần mang tính chuyên nghiệp là quan trọng nhất. Tài nguyên con người ngoài  
công việc chuyên môn họ còn thực thi nhiệm vụ trao đổi văn hóa, giao tiếp với du khách, hướng  
dẫn du khách thực hiện đúng nội quy và bảo vệ môi trường.  
Tài nguyên kinh tế với beta = 0.194 với mức ý nghĩa P = 0.000 < 0.05, kết quả nghiên cứu  
phù hợp với nghiên cứu Wall, Hainfeld, Bartlett, và Singer (1982) cho rằng phân khúc thị trường  
trong du lịch là nhắm vào chất lượng của điểm đến này so với chất lượng của điểm đến khác đó là  
cơ chế cạnh tranh. Do vậy cần quan tâm sản phẩm lợi thế đặc thù, sản phẩm địa phương; điển hình  
Cà Mau như: thủy sản, biển, rừng, các loại sản phẩm truyền thống.  
Tài nguyên môi trường với beta = 0.125, với giá trị mức ý nghĩa P = 0.000 < 0.05. Kết quả  
nghiên cứu phù hợp với nghiên cứu Brown (2000); Nishiyama & Terasawa (2013); Mair (2011)  
cho rằng du lịch sinh thái bền vững là mang tính giáo dục cao về bảo vệ môi trường, bảo vệ sinh thái  
tự nhiên. Nhiều tác giả khác cũng cho rằng, nếu không kiểm soát được môi trường và hệ sinh thái  
thì đồng nghĩa với môi trường bị tàn phá con người sẽ bị đe dọa về sức khỏe  
Cơ sở vật chất - hạ tầng beta = 0.075, với mức ý nghĩa thống kê P = 0.004 < 0.05. Kết quả  
nghiên cứu phù hợp với nghiên cứu Derek (2003); Hens (1998); Sally và cộng sự (2010); Sue  
(2006). Nếu hạ tầng giao thông tốt sẽ rút ngắn thời gian di chuyển của du khách, giảm chi phí, thúc  
đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển, tạo ra nguồn thu cho địa phương. Bên cạnh đó, mạng  
lưới thông tin liên lạc và internet tốt cũng góp phần, tuyên truyền, quảng cáo, khuyến cáo, hướng  
dẫn kịp thời đến người dân.  
Tài nguyên văn hóa - xã hội với beta = 0.063, với mức ý nghĩa P = 0.028 < 0.05. Kết quả  
nghiên cứu phù hợp với nghiên cứu Emmons (1991); Hall và Richards (2000). Tài nguyên văn hóa  
- xã hội là các di tích lịch sử, điểm văn hóa và các khu bảo tồn, các di tích này là các di sản vô  
cùng quý giá nó được hình thành từ rất lâu đời theo thời gian lịch sử từng vùng miền, cần bảo tồn  
khai thác một cách bền vững, nhằm giáo dục về mặt tâm linh và truyền thống cách mạng.  
Chính sách du lịch với beta = 0.042, với ý nghĩa P = 0.061 > 0.05. Kết quả nghiên cứu phù  
hợp với nghiên cứu Duong (2017); Pham (2008); Vu (2014). Chính sách du lịch là các thể chế,  
chủ trương, pháp luật, quy định, văn bản hướng dẫn thực hiện tốt các chính sách cho ngành du  
lịch. Các địa phương nào quan tâm đến chính sách du lịch tốt thì ngành du lịch nơi đó phát triển  
nhanh và ổn định kinh tế địa phương.  
Liên kết vùng beta = 0.031, với mức ý nghĩa thống kê P = 0.01 < 0.05. Kết quả nghiên cứu  
phù hợp với nghiên cứu John (1966); Hisrich (1990). Liên kết vùng sẽ tạo sức mạnh tổng thể liên  
kết các địa phương, rút ngắn khoảng cách giữa các địa phương trong phát triển du lịch sinh thái  
bền vững. Liên kết vùng nhằm thúc đẩy chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, phát huy được vai  
trò của người dân đóng góp phát triển nhanh và bền vững du lịch.  
5. Kết luận và hàm ý  
Qua kết quả phân tích tài nguyên con người tác động mạnh nhất đến phát triển du lịch sinh  
thái bền vững, với giá trị ước lượng beta = 0.424, với mức ý nghĩa P = 0.000 < 0.05. Từ kết quả  
đó ngành du lịch cần quan tâm hơn nữa yếu tố con người, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng với nhu  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
cầu hiện tại và trong tương lai. Ngoài việc đào tạo trình độ chuyên môn sâu, cần đào tạo thêm  
nhiều kỹ năng khác cho nhân viên phục vụ ngành du lịch địa phương.  
Đối vối chính quyền, nên chú trọng tìm giải pháp tăng cường quảng bá qua nhiều kênh thu  
hút du khách như: triển lãm du lịch, phim ảnh, truyền hình, hội chợ, MV ca nhạc, đại sứ du lịch  
Internet). Xây dựng các mô hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, xây dựng chuỗi liên kết. Bên  
cạnh đó, cần quy hoạch, đầu tư nuôi và duy trì bảo tồn các loài động vật; cấm săn bắn thú rừng  
hoang dã. Đầu tư các điểm phụ trợ vận chuyển khách du lịch đến các khu du lịch, đường bộ, đường  
thủy, đường hàng không, liên kết các doanh nghiệp vận tải uy tính chất lượng để phục vụ du khách.  
Các khu sinh thái, chú trọng xây dựng kế hoạchc bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan, quy hoạch  
lại không gian phát triển du lịch trong dài hạn gắn liền với tính liên vùng, quan tâm đến bản sắc  
văn hóa, lễ hội, di tích lịch sử, khôi phục các làng nghề truyền thông, khôi phục lại những bài ca  
truyền thống về Cà Mau và những mẫu chuyện Bác Ba Phi (Nguyễn Long Phi), ...  
Hạn chế nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình chỉ giải thích được 68.5% về  
mặt ý nghĩa mô hình, còn lại 31.5% mức ý nghĩa chưa được nghiên cứu khám phá. Trong tương  
lai tác giả sẽ nghiên cứu đề xuất cho các lần nghiên cứu tiếp theo. Đây được xem là một hạn chế  
của nghiên cứu này. Thứ 02, nghiên cứu này còn giới hạn mẫu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.  
Vì vậy tác giả đề xuất cho nghiên cứu tiếp theo, là tìm hiểu thêm ở mức độ sâu hơn hoặc nghiên  
cứu bổ sung thêm các nhân tố sự hài lòng hay liên kết trong và ngoài nước, …  
Tài liệu tham khảo  
Bagozzi, R. P., & Yi, Y. (1988). On the evaluation of structural equation model. Journal of  
Academy of Marketing Science, 16(1), 74-94.  
Blackstock, K. (2005). A critical look at community based tourism. Community Development  
Magazine, 40(1), 39-49.  
Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn. (2009). Xử lý ô nhiễm trường, ô nhiễm nông thôn và  
một số cảnh báo về môi trường tỉnh Nam Định [Field pollution treatment, rural pollution  
and some environmental warnings in Nam Dinh province]. Paper presented at Hội thảo khoa  
học môi trường UBND tỉnh Nam Định phối hợp tổ chức ngày 28/4, tại Nam Định  
[Environmental science seminar Nam Dinh Provincial People’s Committee jointly held on  
April 28, in Nam Dinh].  
Brown, H. D. (2000). Principles of language learning and teaching (Vol. 4). New York, NY:  
Longman.  
Bui, N. T. M. (2012). Giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vườn quốc gia Ba Vì  
[Solutions for sustainable ecotourism development in Ba Vi National Park]. Tạp chí Khoa  
học và Công nghệ lâm nghiệp, 1, 148-160.  
Burns, A. C., & Bush, R. F. (1995). Marketing research. Hoboken, NJ: Prentice Hall.  
Dao, N. T. B. (2012). Phát triển du lịch Nha Trang tỉnh Khánh Hòa theo hướng bền vững  
[Developing Nha Trang tourism in Khanh Hoa province a sustainable way] (Master’s  
thesis). HCMC University of Education, Ho Chi Minh City, Vietnam.  
Davies, M. (1990). Wildlife as a tourism attraction. Environments (Waterloo), 20(3) 74-77.  
De Kadt, E. (1997). Tourism: Passport to development, prepecttives on the social and cultural  
effects of touricm in development. Oxford University Press, 26(3), 431-445.  
Derek, H. (2003). Tourism and sustainable community development. London, UK: Routledge.  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
Dow, J. (1999). Chỉ số bền vững [Sustainability indices]. Retrieved August 2, 2020, from  
Drumm, A., & Alan, M. (2005). An introduction to ecosystem planning (2nd ed., Vol. 1).  
Arlington, VA: The Nature Conservancy.  
Duong, H. H. (2017). Phát triển du lịch bền vững ở tỉnh Phú Thọ [Sustainable tourism development  
in Phu Tho province] (Doctoral dissertation, Ho Chi Minh National Academy of Politics,  
Ho  
Chi  
Minh  
City,  
Vietnam).  
Retrieved  
March  
20,  
2020,  
from  
Emmons, R. A. (1991). Personal strivings, daily life events, and psychological and physical  
wellbeing. Journal of Personality, 59, 453-472. doi:10.1111/j.1467-6494.1991.tb00256.x  
Foday, D. (2014). The perceptions of managers of SMEs on sustainable tourism development in  
Least Developed Countries (LDCs), using The Gambia as a case study. Retrieved March 10,  
Garcia-Melon, M., Gomez-Navarro, T., & Acuua-Dutra, S. (2012). A combined ANP-delphi  
approach, to evaluate sustainable tourism. Enviromenttal impact Assessment Review, 34, 41-  
50.  
GRI. (2012). Global reporting initiative. Retrieved April 21, 2012, from www.globalreporting.org  
Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B., & Anderson, R. E. (1998). Multivariate data analysis (5th  
ed.). Upper Saddle River, NJ: Pearson Prentice Hall.  
Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B., Anderson, R. E., & Tatham, R. L. (2006). Multivariate data  
analysis (Vol. 6). Upper Saddle River, NJ: Pearson Prentice Hall.  
Hall, D., & Richards, G. (2000). The community: A sustainable concept in tourism development?  
In D. Hall & G. Richards (Eds.), Tourism and sustainable community development (pp. 1-  
13). London, UK: Routledge.  
Harrison, D. (2015). Development theory and tourism in developing countries: What has theory  
ever done for us. IJAPS, 11(Supplement 1), 53-82.  
Haslam, P. A. (2004). The corporate social responsibility system in Latin America and the  
Hector, C. L. (1996). Ecotourism and protected areas: The state of nature - Based touricm around  
the world and guidelines for its development. Washington, D.C.: Island Press.  
Heimlich, J. E., & Ardoin, N. M. (2012). Understanding behavior to understand behavior change:  
A literature review. Environmental Education Research, 14(3), 215-237.  
Hens, L. (1998). The development of indicators and core indicators for sustainable development:  
A state of the art review. International Journal of Sustainable Development, 11(1/4), 97-  
118.  
Hisrich, R. D. (1990). Entrepreneurship/intrapreneurship. American Psychologist, 45(2), 209-222.  
Hu, L., & Benler, P. M. (1999). Cut off criterria for fit indexs in covariance structural analysis:  
Conventional criteria versus new alternative. Journal Structural Equation Modeling: A  
Multidisciplinary Journal, 6(1), 1-55.  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
Ibun, K. (2016). Factors affecting eco-tourism development in zanzibar. Ijrdo-Journal of Social  
Science and Humanities Research, 1(8), 141-166.  
John, F. (1966). Planning as innovation: The chilean case. Journal of the American Institute of  
Planners, 32(4), 194-204. doi:10.1080/01944366608978495  
Ko, T. G. (2005). Development of a tourism sustainability assessment procedure: A conceptual  
approach. Tourism Management, 26(3), 431-445.  
Le, V. D. (2017). Phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng theo hướng bền vững [Sustainable tourism  
development in Da Nang city] (Doctoral dissertation, The University of Danang, Danang  
City,  
Vietnam).  
Retrieved  
March  
15,  
2020,  
from  
Mai, V. A., & Nguyen, H. X. (2020). Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại  
Việt Nam [Factors affecting sustainable tourism development in Vietnam]. Tạp chí Phát  
triển cộng đồng, 40(16), 45-68.  
Mair, P. (2011). The election in context. In M. Gallagher & M. Marsh (Eds.), How Ireland voted  
2011: The full story of Ireland’s earthquake election (pp. 283-297). London, UK: Palgrave  
Macmillan.  
Mansour, E. Z. (2013). The impacts of tourism industry on host community. European Journal of  
Tourism Hospitality and Research, 1(2), 12-21.  
Martha, H. (1999). Ecotourism and sustainable development. Washington, D.C.: Island Press.  
Moscardo, G. (2003). Building community capacity for tourism development. Retrieved March  
Moscardo, G. (2008). Building community capacity for tourism development. Wallingford, UK:  
CABI.  
Mowforth, M., & Munt, I. (1998). Tourism and sustainability: New tourism in the third world.  
London, UK: Psychology Press.  
Mowforth, M., & Munt, I. (2015). Tourism and sustainability: Development, globalisation and  
new tourism in the third world (4th ed.). Retrieved August 02, 2021, from  
Murphy, P. E. (1994). Tourism and sustainable development. In W. Theobod (Ed.), Global  
tourism: The next decade (pp. 274-290). Oxford, UK: Butterworth-Heinemann.  
Murphy, P. E. (1996). Tourism: A community approach. London, UK: Routledge.  
Murphy, P. E. (2012). Tourism: A community approach. London, UK: Routledge.  
Nelson, J. G., Butler, R., & Wall, G. (Eds) (1993). Tourism and sustainable development:  
Monitoring, planning, managing (Department of Geography Publication Series, No. 37).  
Waterloo, ON: University of Waterloo Department of Geography.  
Nishiyama, M., & Terasawa, T. (2013). Long-lasting implicit memory for unfamiliar faces  
revealed by an indirect recognition procedure - Shinrigakukenkyu. The Japanese Journal of  
Psychology, 83(6), 526-535.  
Nguyen, H. T. (2011). Hiện trạng và giải pháp phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng  
du lịch Bắc Trung Bộ [Current status and solutions to develop national marine resorts in  
the North Central Coast tourist area]. Retrieved March 16, 2020, from http://khcnmt-  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
bvhttdl.vn/theme/details/339/hien-trang-va-giai-phap-phat-trien-cac-khu-du-lich-bien-qg-  
tai-vung-du-lich-bac-trung-bo  
Nguyen, N. T., & Phan, K. T. (2016). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch  
sinh thái khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư, huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang. [ Analysis  
of factors affecting the development of ecotourism in Tra Su Melaleuca forest landscape  
protection area, Tinh Bien district, An Giang province]. Tạp chí khoa học Trường Đại học  
An Giang, 9(1), 93-100.  
Nguyen, S. T. (2014). Đánh giá tiềm năng tuyến điểm du lịch sinh thái tỉnh Bạc Liêu [Assessing  
the potential of the eco-tourist route in Bac Lieu province]. Tạp chí khoa học Trường Đại  
học Cần Thơ, Phần D: Kinh tế và pháp luật, 30, 73-83.  
Poon, A. (1993). Tourism, technology and competitive strategies. Wallingford, UK: CABI.  
Pham, L. T. (2008). Cơ sở khoa học phát triển du lịch đảo ven bờ vùng du lịch Bắc Trung Bộ  
[Scientific basis for developing coastal island tourism in the North Central Coast tourist  
khoa-hoc-phat-trien-du-lich-dao-ven-bo-vung-du-lich-bac-trung-bo  
Sally, A., Naomi, C., & Michael, P. (2010). Effective community based tourism: A best practice  
manual. Gold Coast, Queensland: Sustainable Tourism Cooperative Research Center.  
Shrode, F. (2012). Mobile apps for nature field guides. Reference Reviews, 26(7), 4-6.  
Stonich, S. C. (1995). The enviromenttal quality and social justice implications of shrimp  
mariculture development in Honduras. Human Ecology, 23(2), 143-168.  
Sue, B. (2006). Community development through tourism. Clayton, Victoria: CSIRO Publishing.  
Tosun, C. (2001). Challenges of sustainable tourism development in the developing world: The  
case of Turkey. Tourism Management, 22(3), 289-303.  
Tsung, H. L. (2013). Influence analysis of community resident support for sustainable tourism  
Uzun, F. V., & Somuncu, M. (2015). Evaluation of the suitainability of tourism in Ihlara valley  
and suggestions. European Journal of Sustainable Development, 4(2), 165-174.  
Vanhove, N. (2002). Tourism policy-between competitiveness and sustainability: The case of  
Bruges. Tourism Review, 57(3), 12-34.  
von Weizsacker, E. U., & Jesinghaus, J. (1992). Ecological tax reform: A policy proposal for  
sustainable development. London, UK: Zed Books.  
Vu, D. V. (2014). Phát triển du lịch bền vững Bà Rịa - Vũng Tàu [Sustainable tourism development  
in Ba Ria - Vung Tau province] (Doctoral dissertation, Hanoi University of Science and  
tailieu.vn/doc/luan-an-tien-si-phat-trien-du-lich-ben-vung-ba-ria-vung-tau-1864500.html  
Vuong, T. K., & Premkumar, R. (2019). Analyzing factors affecting tourism sustainable  
development towards Viet Nam in the New Era. European Journal of Business & Innovation  
Research, 7(1), 30-42.  
Wall, J. S., Hainfeld, J. F., Bartlett, P. A., & Singer, S. J. (1982). Observation of an undecagold  
cluster compound in the scanning tranmission electron microscope. Ultramiccroscopy, 8,  
397-402.  
Nguyễn Phước Hoàng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(3),  
Wang, Z. X., & Pei, L. (2014). A systems thinking-based grey model for sustainability evaluation  
of urban tourism. Kybernetes, 43(3/4), 462-479.  
World Tourism Organization (UNWTO). (2012). Sustainable development of tourism: FAQ -  
Climate change and tourism. Retrieved June 10, 2014, from World Tourism Organization  
Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.  
pdf 18 trang Thùy Anh 13980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững: Trường hợp nghiên cứu tại tỉnh Cà Mau", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_nhan_to_anh_huong_den_phat_trien_du_lich_sinh_thai_ben_v.pdf