Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết công việc của nhân viên hành chính văn phòng tại trường Đại học Tây Đô

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ GẮN KẾT  
CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG  
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ  
Đào Duy Huân1*, Nguyễn Thị Kim An2**,  
Nguyễn Xuân Tiền2 và Huỳnh Thị Phượng Diễm2  
1Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Đô  
2Phòng Quản trị thiết bị, Trường Đại học Tây Đô  
(**Email: [email protected])  
Ngày nhận: 15/5/2020  
Ngày phản biện: 04/7/2020  
Ngày duyệt đăng: 16/9/2020  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn  
kết công việc của nhân viên hành chính văn phòng Trường Đại học Tây Đô dựa trên thang  
đo sự gắn kết của nhân viên trong tổ chức của Smith (1969). Mẫu được thu thập trên cơ sở  
chọn mẫu thuận tiện từ 175 nhân viên đang làm việc tại Trường. Kết quả phân tích  
Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính đa biến  
cho thấy có ba nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết công việc của nhân viên văn phòng là:  
(1) Bản chất công việc, (2) Quan hệ đồng nghiệp, (3) Phong cách lãnh đạo. Kết quả nghiên  
cứu có ý nghĩa trong việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết công việc của  
nhân viên văn phòng, giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn về các nhân tố này để đưa ra những  
chiến lược thích hợp, nâng cao mức độ gắn kết công việc của nhân viên. Dựa trên kết quả  
phân tích tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nâng cao mức độ gắn kết công việc của  
nhân viên hành chính Trường Đại học Tây Đô.  
Từ khoá: Bản chất công việc, mức độ hài lòng, sự gắn kết  
Trích dẫn: Đào Duy Huân, Nguyễn Thị Kim An, Nguyễn Xuân Tiền và Huỳnh Thị Phượng  
Diễm, 2020. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết công việc của nhân  
viên hành chính văn phòng tại Trường Đại học Tây Đô. Tạp chí Nghiên cứu khoa  
học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 09: 80-97.  
*PGS.TS. Đào Duy Huân – Trưởng Khoa QTKD, Trường Đại học Tây Đô  
80  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm  
mục đích xác định các nhân tố ảnh  
hưởng đến mức độ gắn kết công việc  
của nhân viên hành chính văn phòng  
Trường Đại học Tây Đô dựa trên sự cần  
thiết phải nắm bắt sự hài lòng của nhân  
viên đối với điều kiện làm việc, cơ sở  
vật chất trang thiết bị, từ đó tìm ra các  
giải pháp có tính chiến lược cho quá  
trình thực hiện mục tiêu và phát triển  
bền vững của nhà trường.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong giai đoạn đẩy mạnh công  
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội  
nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt  
Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng,  
quyết định sự thành công của công cuộc  
phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng  
có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong  
việc xây dựng một thế hệ người Việt  
Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển  
kinh tế - xã hội. Thêm vào đó, cùng với  
sự phát triển nhanh chóng của xã hội,  
nhu cầu học tập của người dân ngày  
càng cao. Chính điều này làm cho nhiều  
trường đại học, cao đẳng, dạy nghề được  
mở ra. Hơn nữa, khi Việt Nam gia nhập  
WTO, các trường nước ngoài vào Việt  
nam thành lập ngày càng nhiều, khiến  
cho cạnh tranh trong việc thu hút người  
học giữa các trường càng trở nên gay  
gắt.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Từ cơ sở các học thuyết và các nghiên  
cứu liên quan, trên cơ sở kế thừa và  
chọn lọc các nhân tố ảnh hưởng để tìm  
hiểu mối tương quan của các nhân tố với  
sự gắn kết của nhân viên trong tổ chức,  
tác giả sử dụng các thành phần của chỉ  
số mô tả công việc JDI của Smith  
(1969), nghiên cứu thực nghiệm của  
Kahn (1990) và Maslach và cộng sự  
Ngoài ra, trong môi trường giáo dục, (2001) và kế thừa các nghiên cứu có liên  
để có thể nâng cao chất lượng đào tạo quan để đề xuất mô hình nghiên cứu của  
thì lòng yêu nghề, nhiệt huyết của giáo mình, bổ sung thêm yếu tố có mối liên  
viên là vô cùng quan trọng. Một trường hệ và có khả năng ảnh hưởng đến sự gắn  
học mà hầu hết các giáo viên đều rất say kết với tổ chức là văn hóa công ty,  
mê, tận tụy, trách nhiệm cao với công nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Hiền  
việc, hay người lãnh đạo, quản lý cấp (2014) nhận định yếu tố văn hóa là quan  
trên luôn kỳ vọng nhân viên của mình trọng đến sự gắn kết của nhân viên với  
gắn bó với tổ chức thì chắc chắn sẽ tạo tổ chức  
ra một quy tắc bất thành văn, từ đó các  
giáo viên mới tuyển về sẽ tiếp tục noi  
theo, gắn bó tâm huyết với trường. Đây  
2.1. Phương pháp nghiên cứu định  
tính  
Mục đích nghiên cứu định tính là xem  
xét các thang đo được sử dụng trong  
nghiên cứu có phù hợp với môi trường  
của Đại học Tây Đô, đồng thời đánh giá  
cách sử dụng thuật ngữ trong bảng câu  
chính là chuẩn mực của tổ chức. Các  
chuẩn mực của tổ chức cũng có thể ảnh  
hưởng đến sự gắn bó của cán bộ công  
nhân viên với tổ chức.  
81  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
hỏi, làm rõ hơn ý nghĩa của từng câu hỏi đo hầu như khá đầy đủ và các thang đo  
trước khi nghiên cứu chính thức.  
được giữ nguyên như mô hình đề xuất  
ban đầu. Ngoài ra, nhóm thảo luận thống  
nhất với thang đo sự gắn kết với tổ chức  
của Meyer và Allen (1991) phù hợp với  
nghiên cứu tại Đại học Tây Đô.  
Nhóm tác giả thực hiện thảo luận  
nhóm với 8 lãnh đạo, nhân viên đang  
công tác toàn thời gian tại Đại học Tây  
Đô. Kết quả thảo luận nhóm cho thấy  
các gợi ý đưa ra để đo lường các thang  
Bản chất công việc  
Cơ hội đào tạo và thăng tiến  
Phong cách lãnh đạo  
Sự gắn kết  
với tổ chức  
Quan hệ đồng nghiệp  
Thu nhập  
Văn hóa tổ chức  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu  
những thông tin này hỗ trợ cho thống kê  
mô tả.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu định  
lượng  
Giai đoạn nghiên cứu chính thức được  
Mẫu quan sát trong nghiên cứu này  
thực hiện thông qua phương pháp thu được lựa chọn theo phương pháp thuận  
thập số liệu qua sử dụng bảng câu hỏi tiện (phi xác suất). Thông tin khảo sát  
điều tra. Bước nghiên cứu này nhằm nhân viên lấy từ dữ liệu năm 2018, được  
đánh giá các thang đo, các mối quan hệ thu thập qua các hình thức gặp mặt trao  
giữa các yếu tố, đo lường sự gắn kết của đổi.  
nhân viên đối với từng yếu tố liên quan,  
Kích thước mẫu quan sát được xác  
dự đoán mức độ ảnh hưởng của các yếu  
định theo nghiên cứu của Hair và cộng  
tố trong mô hình.  
sự (2006) đối với nhân tố khám phá  
Bảng câu hỏi khảo sát gồm 7 phần với (EFA) thì số lượng mẫu tối thiểu đảm  
35 biến quan sát cho 6 yếu tố thành phần bảo theo công thức n ≥5*x (n là cỡ mẫu,  
và 05 biến quan sát thể hiện sự gắn kết x là tổng số biến quan sát). Bảng câu hỏi  
của nhân viên, và có 7 câu hỏi liên quan nghiên cứu chính thức gồm 35 biến quan  
đến thông tin nhân viên được khảo sát, sát và 3 biến quan sát cho sự gắn kết  
82  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
nhân viên nên số mẫu tối thiếu là: n≥5* SGK = a +b1*BCCV + b2*QHĐN +  
35 = 175 quan sát. Bảng câu hỏi khảo sát b3*CHĐTTT + b4*VHTC + b5*PCLĐ  
thu về được kiểm tra, sàng lọc và loại đi + b6*TN  
những bảng câu hỏi không đạt yêu cầu.  
Từ 175 quan sát được gửi đi, thu hồi lại  
175 quan sát, không có phiếu không hợp  
Trong đó:  
- SGK là sự gắn kết  
lệ. Phân tích nhân tố bao gồm các bước:  
- a: Sai số của mô hình  
Bước 1: Kiểm định thang đo cùng với  
lý thuyết được nêu ra và được sử dụng  
phương pháp thống kê mô tả với các chỉ  
tiêu như số trung bình, tần suất.  
- b1, b2, b3, b4, b5, b6 : hệ số hồi quy  
riêng phần  
- BCCV: Bản chất công việc  
- QHĐN: Quan hệ đồng nghiệp  
- CHĐTTT: Cơ hội đào tạo thăng tiến  
- VHTC: Văn hóa tổ chức  
Bước 2: Đánh giá độ tin cậy của số  
liệu sử dụng trong thang đo, sử dụng  
phương pháp phân tích Cronbach’s  
alpha để loại bớt biến không phù hợp  
- PCLĐ: Phong cách lãnh đạo  
- TN: Thu nhập  
Bước 3: Phân tích nhân tố khám phá  
EFA (Exploratory Factor Analysis) dùng  
để rút gọn một tập hợp nhiều biến quan  
sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập  
biến (gọi là các nhân tố) có ý nghĩa hơn.  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Phân tích khái quát mẫu khảo  
sát  
Bước 4: Phân tích tương quan, phân  
tích hồi quy tuyến tính để xác định mối  
quan hệ giữa các nhóm nhân tố ảnh  
hưởng đến sự gắn kết của nhân viên văn  
phòng Trường Đại học Tây Đô, tác giả  
xây dựng mô hình:  
Số liệu sơ cấp sử dụng trong nghiên  
cứu được khảo sát 175 nhân viên với  
những thông tin cụ thể được thể hiện qua  
Bảng 1 như sau:  
83  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
Bảng 1. Đặc điểm cơ bản của đáp viên qua mẫu khảo sát  
Phân theo  
Nội dung  
Số lượng (người)  
51  
Tỷ lệ (%)  
Nam  
Nữ  
47  
53  
9
54  
21  
16  
5
Giới tính  
57  
10  
58  
23  
17  
5
Từ 20 đến dưới 30 tuổi  
Từ 30 đến dưới 40 tuổi  
Từ 40 đến dưới 50 tuổi  
Trên 50 tuổi  
Tuổi  
Thư viện  
Phòng tổ chức hành chính  
Phòng đào tạo  
7
8
6
7
Phòng Quản trị thiết bị  
Phòng công tác quản lý sinh viên  
Phòng tài chính kế hoạch  
Khoa Kế toán - Tài chính – Ngân  
hàng  
10  
6
6
9
6
6
5
5
Khoa Quản trị kinh doanh  
Trung tâm chuẩn đầu ra  
Ban Tư vấn tuyển sinh  
Phòng Y tế  
Khoa Sinh học ứng dụng  
Trung tâm Khảo thí chất lượng  
Khoa dược và điều dưỡng  
Khoa Ngữ văn  
5
4
5
2
5
4
8
7
8
9
4
5
4
5
2
5
4
7
6
7
8
4
Đơn vị công  
tác  
Khoa Cơ bản  
Khoa Kỹ thuật - Công nghệ  
Khoa Đào tạo thường xuyên  
(Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế từ 175 nhân viên đang làm việc tại Trường năm 2018)  
Qua Bảng 1, kết quả khảo sát cho (21%), nhân viên trên 50 tuổi chiếm  
thấy: số lượng nhân viên nam được (16%).  
phỏng vấn là 51 nhân viên chiếm tỉ lệ  
Như vậy, trong tổng số lượng nhân  
(47%), và nhân viên nữ là 57 sinh viên  
viên khảo sát thì nhân viên Thư viện  
và chiếm tỉ lệ là 53%. Trong đó, số  
chiếm (5%), nhân viên phòng Tổ chức  
lượng nhân viên được khảo sát thì nhân  
hành chính chiếm (6%), nhân viên  
viên trong độ tuổi từ 20 đến dưới 30 tuổi  
phòng Đào tạo chiếm (7%), nhân viên  
chiếm (9%), nhân viên trong độ tuổi từ  
phòng Quản trị thiết bị chiếm (9%),  
30 đến dưới 40 chiếm (54%), nhân viên  
nhân viên phòng Công tác quản lý sinh  
trong độ tuổi từ 40 đến dưới 50 chiếm  
viên chiếm (6%), nhân viên phòng Tài  
84  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
chính kế hoạch chiếm (6%), nhân viên  
Khoa Kế toán -TCNH chiếm (5%), nhân  
viên Khoa quản trị kinh doanh chiếm  
(5%), nhân viên Trung tâm chuẩn đầu ra  
chiếm (4%), nhân viên Ban tư vấn tuyển  
sinh chiếm (5%), nhân viên phòng Y tế  
chiếm (2%), nhân viên Khoa sinh học  
ứng dụng chiếm (5%), nhân viên Trung  
tâm khảo thí chiếm (4%), nhân viên  
Khoa Dược – Điều dưỡng chiếm (7%),  
nhân viên Khoa Ngữ văn chiếm (6%),  
nhân viên Khoa cơ bản chiếm (7%),  
nhân viên Khoa Kỹ thuật công nghệ  
chiếm (8%), Nhân viên Khoa Đào tạo  
thường xuyên chiếm (4%).  
3.1.1. Mức độ gắn kết của nhân viên  
đối với tiêu chí Bản chất công việc  
Số liệu sơ cấp sử dụng trong nghiên  
cứu được khảo sát 175 nhân viên với  
những thông tin cụ thể được thể hiện qua  
Bảng 2.  
Bảng 2 cho thấy, nhân viên tỏ ra đồng  
ý với các yếu tố: Kết quả kiểm tra độ tin  
cậy thang đo “Bản chất công việc”, hệ  
số Cronbach’s Alpha của thang đo là  
0,896 (lớn hơn 0,6), các hệ số tương  
quan biến tổng của các biến quan sát  
trong thang đo đều lớn hơn 0,4 và không  
có trường hợp loại bỏ biến quan sát nào  
có thể làm cho Cronbach’s Alpha của  
thang đo này lớn hơn 0,896.  
Bảng 2. Mức độ gắn kết của nhân viên đối với chỉ tiêu bản chất công việc  
Biến quan sát Trung bình thang Phương sai thang Tương quan biến Cronbach’s Alpha  
đo nếu loại bỏ đo nếu loại bỏ biến  
biến  
tổng  
nếu loại bỏ biến  
BCCV1  
BCCV2  
BCCV3  
BCCV4  
BCCV5  
18,5833  
18,5556  
18,2500  
18,4444  
18,2222  
28,936  
28,368  
27,393  
28,940  
30,635  
0,787  
0,707  
0,775  
0,753  
0,670  
0,883  
0,896  
0,885  
0,888  
0,889  
Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,896  
(Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế từ 175 nhân viên đang làm việc tại Trường năm 2018)  
85  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
Số liệu sơ cấp sử dụng trong nghiên  
cứu được khảo sát 175 nhân viên với  
nhưng thông tin cụ thể được thể hiện qua  
Bảng 3 như sau:  
3.1.2. Mức gắn kết của nhân viên  
đối với tiêu chí Cơ hội đào tạo và thăng  
tiến.  
Bảng 3. Mức độ gắn kết của viên đối với chỉ tiêu Cơ hội đào tạo và thăng tiến  
Biến quan sát Trung bình thang Phương sai thang Tương quan biến Cronbach’s Alpha  
đo nếu loại bỏ đo nếu loại bỏ biến  
biến  
tổng  
nếu loại bỏ biến  
CHDTTT1  
CHDTTT2  
CHDTTT3  
CHDTTT4  
CHDTTT5  
13,5833  
12,8333  
13,0833  
13,1944  
13,1944  
12,079  
11,457  
10,250  
11,304  
10,275  
0,241  
0,622  
0,755  
0,610  
0,770  
0,881  
0,733  
0,686  
0,735  
0,682  
Hệ số Cronbach’s Alpha =0,787  
(Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế từ 175 nhân viên đang làm việc tại Trường năm 2018)  
Bảng 3 cho thấy Hệ số Cronbach’s thang đo là 0,881 (lớn hơn 0,6), các hệ  
Alpha của thang đo là 0,787 (lớn hơn số tương quan biến tổng của các biến  
0,6), hệ số tương quan biến tổng của quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,4  
biến quan sát CHDTTT1 trong thang đo và không có trường hợp loại bỏ biến  
là 0,241 < 0,3 và nếu loại bỏ biến quan quan sát nào có thể làm cho Cronbach’s  
sát CHDTTT1 thì hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo này lớn hơn 0,881.  
Alpha của thang đo này sẽ tăng lên  
0,881. Vì vậy, biến quan sát CHDTTT1  
bị loại khỏi thang đo.  
3.1.3. Mức độ gắn kết của nhân viên  
đối với tiêu chí Phong cách lãnh đạo  
Số liệu sơ cấp sử dụng trong nghiên  
Tiến hành kiểm tra lại độ tin cậy của  
cứu được khảo sát 175 nhân viên với  
thang đo “Cơ hội đào tạo và thăng tiến”  
nhưng thông tin cụ thể được thể hiện qua  
sau khi đã loại biến quan sát CHDTTT1  
Bảng 4 như sau:  
với kết quả hệ số Cronbach’s Alpha của  
86  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
Bảng 4. Mức độ gắn kết của nhân viên đối với chỉ tiêu đánh giá Phong cách lãnh đạo  
Biến quan sát Trung bình thang Phương sai thang Tương quan biến Cronbach’s Alpha  
đo nếu loại bỏ đo nếu loại bỏ biến  
biến  
tổng  
nếu loại bỏ biến  
PCLD1  
PCLD2  
PCLD3  
PCLD4  
PCLD5  
PCLD6  
18,6111  
19,8889  
19,1389  
18,6389  
18,5833  
18,4722  
10,302  
12,444  
12,237  
9,837  
0,530  
-0,016  
0,025  
0,604  
0,595  
0,608  
0,444  
0,710  
0,680  
0,410  
0,424  
0,428  
10,193  
10,371  
Hệ số Cronbach’s Alpha =0,573  
(Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế từ 175 nhân viên đang làm việc tại Trường năm 2018)  
Bảng 4 cho thấy Hệ số Cronbach’s  
Kết quả kiểm tra độ tin cậy thang đo  
Alpha của thang đo là 0,573 (nhỏ hơn “Phong cách lãnh đạo” sau khi đã loại  
0,6), hệ số tương quan biến tổng của biến PCLD2, PCLD3. Hệ số Cronbach’s  
biến quan sát PCLD2 trong thang đo là - Alpha của thang đo là 0,846 (lớn hơn  
0,016 < 0,3 và nếu loại bỏ biến quan sát 0,6), các hệ số tương quan biến tổng của  
PCLD2 thì hệ số Cronbach’s Alpha của các biến quan sát trong thang đo đều lớn  
thang đo này sẽ tăng lên 0,710. Vì vậy, hơn 0,4 và không có trường hợp loại bỏ  
biến quan sát PCLD2 bị loại khỏi thang biến quan sát nào có thể làm cho  
đo.  
Cronbach’s Alpha của thang đo này lớn  
hơn 0,846.  
Tiến hành kiểm tra lại độ tin cậy của  
thang đo “Phong cách lãnh đạo” sau khi  
đã loại biến quan sát PCLD2 với kết quả  
hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo là  
0,710 (lớn hơn 0,6). Tuy nhiên, biến  
quan sát PCLD3 có hệ số tương quan  
biến tổng là 0,1349 < 0,4 và nếu loại  
biến quan sát PCLD3 thì hệ số  
Cronbach’s Alpha sẽ tăng lên 0,846 vì  
vậy, biến PCLD3 bị loại khỏi thang đo  
“Phong cách lãnh đạo”.  
3.1.4. Mức độ gắn kết của nhân viên  
đối với tiêu chí Quan hệ với đồng  
nghiệp  
Số liệu sơ cấp sử dụng trong nghiên  
cứu được khảo sát 175 với những thông  
tin cụ thể được thể hiện qua Bảng 5 như  
sau:  
87  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
Bảng 5. Mức độ gắn kết của nhân viên đối với chỉ tiêu Quan hệ với đồng nghiệp  
Biến quan sát Trung bình thang Phương sai thang Tương quan biến Cronbach’s Alpha  
đo nếu loại bỏ đo nếu loại bỏ biến  
biến  
tổng  
nếu loại bỏ biến  
QHDN1  
QHDN2  
QHDN3  
QHDN4  
QHDN5  
16,3333  
16,1944  
16,4444  
16,3056  
17,3889  
7,886  
7,075  
6,711  
7,933  
9,559  
0,567  
0,682  
0,719  
0,623  
0,001  
0,605  
0,549  
0,524  
0,592  
0,881  
Hệ số Cronbach’s Alpha =0,695  
(Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế từ 175 nhân viên đang làm việc tại Trường năm 2018)  
Bảng 5 cho thấy độ tin cậy của thang có thể làm cho Cronbach’s Alpha của  
đo “Quan hệ đồng nghiệp” sau khi đã thang đo này lớn hơn 0,881.  
loại biến quan sát QHDN5 với kết quả  
hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo là  
0,881 (lớn hơn 0,6), các hệ số tương  
3.1.5. Mức độ gắn kết của nhân viên  
đối với tiêu chí Thu nhập  
Số liệu sơ cấp sử dụng trong nghiên  
cứu được khảo sát 175 với những thông  
tin cụ thể được thể hiện qua Bảng 6 như  
sau:  
quan biến tổng của các biến quan sát  
trong thang đo đều lớn hơn 0,4 và không  
có trường hợp loại bỏ biến quan sát nào  
Bảng 6. Mức độ gắn kết của nhân viên đối với chỉ tiêu Thu nhập  
Biến quan sát Trung bình thang Phương sai thang Tương quan biến Cronbach’s Alpha  
đo nếu loại bỏ đo nếu loại bỏ biến  
biến  
tổng  
nếu loại bỏ biến  
TN1  
TN2  
TN3  
TN4  
TN5  
12,6111  
13,6111  
12,7500  
12,8056  
13,1111  
9,730  
12,187  
9,736  
9,075  
8,444  
0,395  
-0,091  
0,390  
0,549  
0,358  
0,379  
0,709  
0,381  
0,294  
0,382  
Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,501  
(Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế từ 175 nhân viên đang làm việc tại Trường năm 2018)  
88  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo  
Kết quả kiểm tra độ tin cậy thang đo  
là 0,501 (nhỏ hơn 0,6), hệ số tương quan “Thu nhập” sau khi đã loại biến TN2,  
biến tổng của biến quan sát TN2 trong TN5. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang  
thang đo là -0,091 < 0,3 và nếu loại bỏ đo là 0,832 (lớn hơn 0,6), các hệ số  
biến quan sát TN2 thì hệ số Cronbach’s tương quan biến tổng của các biến quan  
Alpha của thang đo này sẽ tăng lên sát trong thang đo đều lớn hơn 0,4 và  
0,709. Vì vậy, biến quan sát TN2 bị loại không có trường hợp loại bỏ biến quan  
khỏi thang đo.  
sát nào có thể làm cho Cronbach’s  
Alpha của thang đo này lớn hơn 0,832.  
Tiến hành kiểm tra lại độ tin cậy của  
thang đo “Thu nhập” sau khi đã loại biến  
quan sát TN2 với kết quả hệ số  
Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,709  
(lớn hơn 0,6). Tuy nhiên, biến quan sát  
TN5 có hệ số tương quan biến tổng là  
0,248 < 0,3 và nếu loại biến quan sát  
TN5 thì hệ số Cronbach’s Alpha sẽ tăng  
lên 0,832 vì vậy, biến TN5 bị loại khỏi  
thang đo “Thu nhập”.  
3.1.6. Mức độ gắn kết của nhân viên  
đối với tiêu chí Văn hóa tổ chức  
Số liệu sơ cấp sử dụng trong nghiên  
cứu được khảo sát 175 với những thông  
tin cụ thể được thể hiện qua Bảng 7 như  
sau:  
Bảng 7. Mức độ gắn kết của nhân viên đối với chỉ tiêu Văn hóa tổ chức  
Biến quan sát Trung bình thang Phương sai thang Tương quan biến Cronbach’s Alpha  
đo nếu loại bỏ đo nếu loại bỏ biến  
tổng  
nếu loại bỏ biến  
biến  
VHTC1  
VHTC2  
VHTC3  
VHTC4  
12,4444  
12,4167  
12,1667  
12,4722  
7,054  
7,793  
8,657  
7,513  
0,868  
0,596  
0,630  
0,671  
0,724  
0,846  
0,829  
0,812  
Hệ số Cronbach’s Alpha =0,846  
(Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế từ 175 nhân viên đang làm việc tại Trường năm 2018)  
Kết quả kiểm tra độ tin cậy thang đo  
“Văn hóa tổ chức”. Ta thấy, hệ số  
Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,846  
các hệ số tương quan biến tổng của các  
biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn  
0,4 và không có trường hợp loại bỏ biến  
quan sát nào có thể làm cho Cronbach’s  
Alpha của thang đo này lớn hơn 0,846.  
3.1.7. Mức độ gắn kết của nhân viên  
đối với tiêu chí Sự gắn kết  
Số liệu sơ cấp sử dụng trong nghiên  
cứu được khảo sát 175 với những thông  
tin cụ thể được thể hiện qua Bảng 8 như  
sau:  
89  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Bảng 8. Mức độ gắn kết của nhân viên đối với chỉ tiêu Sự gắn kết  
Số 09 - 2020  
Biến quan sát  
Trung bình  
thang đo nếu loại thang đo nếu loại  
bỏ biến bỏ biến  
Phương sai  
Tương quan  
biến tổng  
Cronbach’s  
Alpha nếu loại bỏ  
biến  
SGK1  
13.75 5.805  
0.555  
0.794  
SGK2  
SGK3  
SGK4  
SGK5  
13.84  
13.92  
14.10  
13.86  
5.705  
5.432  
5.690  
5.677  
0.494  
0.599  
0.539  
0.603  
0.807  
0.800  
0.814  
0.809  
Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,832  
(Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế từ 175 nhân viên đang làm việc tại Trường năm 2018)  
Kết quả kiểm tra độ tin cậy thang đo quan sát đa phần đều lớn hơn 0,7 chứng  
“Sự gắn kết”, Hệ số Cronbach’s Alpha tỏ các biến quan sát này có độ tin cậy  
của thang đo là 0,832 (lớn hơn 0,6), các cao.  
hệ số tương quan biến tổng của các biến  
quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,3  
và không có trường hợp loại bỏ biến  
quan sát nào có thể làm cho Cronbach’s  
Alpha của thang đo này lớn hơn 0,832.  
Vì vậy, tất cả các biến quan sát còn lại  
đều được chấp nhận và sẽ được sử dụng  
trong phân tích nhân tố tiếp theo.  
(2) Hệ số KMO = 0,702 > 0,5 thoả  
mãn tính thích hợp của phân tích nhân  
tố nếu 0,5 ≤ KMO ≤ 1 (Hair và cộng sự,  
1998) ( Trích bởi Trọng và Ngọc,  
2008).  
(3) Hệ số Sig. = 0,000 < 0,005 của  
kiểm định Bartlett cho biết có các biến  
quan sát tương quan với nhau trong  
tổng thể có ý nghĩa thống kê, do đó các  
quan sát phù hợp cho việc phân tích  
nhân tố.  
3.2. Kết quả Phân tích nhân tꢀ  
EFA  
3.2.1. Kết quả Phân tích nhân tố  
EFA đối với các yếu tố độc lập  
(4) Kết quả của ma trận xoay nhân tố  
Thông qua kết quả kiểm định hệ số ta thấy trị số phương sai trích hay là  
Cronbach’s Alpha của các nhân tố, các phương sai cộng dồn của 6 nhân tố  
thang đo đạt yêu cầu tiếp tục được đưa được rút trích = 74,47%, điều này có  
vào phân tích nhân tố (24 biến) để tạo nghĩa là 74,47% phương sai toàn bộ  
thành các nhóm nhân tố mới phù hợp được giải thích bởi các nhân tố hay sự  
với bối cảnh nghiên cứu hiện tại.  
thay đổi của các nhân tố được giải thích  
bởi các biến quan sát và theo Gerbing  
và Anderson (1988), phương sai cộng  
dồn này lớn hơn 50% là thích hợp cho  
phân tích nhân tố.  
Kết quả phân tích nhân tố  
Kết quả thực hiên phân tích nhân tố  
với 4 bước kiểm định như sau:  
(1) Hệ số tải nhân tố của các biến  
90  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
Kết quả Bảng 9 cho thấy, có 6 nhóm biến có mối tương quan chặt chẽ, cụ thể  
nhân tố được khám phá gồm những như sau:  
Bảng 9. Kết quả EFA của các yếu tố độc lập sau khi loại biến có trọng số nhỏ  
Biến quan  
Nhân tố  
Sát  
F1  
F2  
F3  
F4  
F5  
F6  
BCCV1  
BCCV5  
BCCV3  
BCCV2  
BCCV4  
0,866  
0,858  
0,839  
0,796  
0,785  
QHDN4  
QHDN1  
QHDN3  
QHDN2  
0,858  
0,839  
0,831  
0,831  
CHDTTT5  
CHDTTT3  
CHDTTT2  
CHDTTT4  
VHTC1  
VHTC4  
VHTC3  
VHTC2  
0,903  
0,883  
0,809  
0,796  
0,941  
0,842  
0,757  
0,715  
PCLD6  
PCLD1  
PCLD4  
PCLD5  
0,839  
0,820  
0,809  
0,666  
TN3  
TN4  
TN1  
0,820  
0,808  
0,779  
Phương sai trích (% )  
Hệ số KMO  
Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett  
74,47%  
0,702  
0,000  
(Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế từ 175 nhân viên đang làm việc tại Trường năm 2018)  
91  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
quan sát tương quan với nhau trong tổng  
thể có ý nghĩa thống kê, do đó các quan  
sát phù hợp cho việc phân tích nhân tố.  
3.2.2. Kết quả Phân tích nhân tố  
EFA đối với yếu tố Sự gắn kết  
Kết quả thực hiện phân tích nhân tố  
với 4 bước kiểm định như sau:  
(4) Trị số phương sai trích hay là  
phương sai cộng dồn của 1 nhân tố được  
rút trích = 69,04%, điều này có nghĩa là  
69,04% phương sai toàn bộ được giải  
thích bởi các nhân tố hay sự thay đổi của  
các nhân tố được giải thích bởi các biến  
quan sát và theo Gerbing và Anderson  
(1988), phương sai cộng dồn này lớn  
hơn 50% là thích hợp cho phân tích nhân  
tố.  
(1) Hệ số tải nhân tố của các biến  
quan sát đa phần đều lớn hơn 0,7 chứng  
tỏ các biến quan sát này có độ tin cậy  
cao.  
(2) Hệ số KMO = 0,722 > 0,5 thoả  
mãn tính thích hợp của phân tích nhân tố  
nếu 0,5 ≤ KMO ≤ 1 (Hair và cộng sự,  
1998) ( Trích bởi Trọng và Ngọc, 2008).  
(3) Hệ số Sig. = 0,000 < 0,005 của  
kiểm định Bartlett cho biết có các biến  
Bảng 10. Kết quả EFA của các yếu tố Sự gắn kết sau khi loại biến có trọng số nhỏ  
Nhân tố  
1
SGK5  
SGK4  
SGK2  
SGK3  
SGK1  
0.771  
0.761  
0.729  
0.722  
0.675  
Phương sai trích (% )  
Hệ số KMO  
69,035%  
0,722  
Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett  
0,000  
(Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế từ 175 nhân viên năm 2018)  
92  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
lập và biến phụ thuộc của mô hình là các  
biến được rút trích từ phương pháp phân  
tích nhân tố.  
3.3. Phân tích hồi quy tuyến tính  
Các biến độc lập được đưa vào phân  
tích hồi quy với phương pháp đưa tất cả  
các biến vào một lượt (Enter). Biến độc  
Bảng 11. Tóm tắt mô hình (Model Summary)  
R bình phương Sai số chuẩn  
Mô hình  
1
R
R bình phương  
Hệ số Durbin-Watson  
điều chỉnh  
của đo lường  
.899  
.808  
.796  
.451  
2.769  
(Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế từ 175 nhân viên đang làm việc tại Trường năm 2018)  
Hệ số xác định của mô hình hồi quy R2 đường đi qua tung độ 0 chứ không tạo nên  
= 0,808 cho biết khoảng 80,8% sự dao hình dạng nào. Như vậy, giả định phương  
động của biến “Sự gắn kết” có thể được sai không đổi của mô hình hồi quy không  
giải thích từ mối quan hệ tuyến tính giữa bị vi phạm.  
biến phụ thuộc với các biến độc lập trong  
Kết quả phân tích cho thấy giá trị Mean  
mô hình. Hệ số Durbin Watson = 2,769  
rất nhỏ (gần bằng 0) và độ lệch chuẩn xấp  
gần với giá trị d = 2 do đó trong mô hình  
xỉ bằng 1 nên có thể kết luận rằng giải  
không có tự tương quan giữa các phần dư.  
thiết phân phối chuẩn không bị vi phạm.  
Đồ thị phân tán ở biểu đồ cho thấy  
phần dư phân tán ngẫu nhiên xung quanh  
Bảng 12. Phân tích phương sai (ANOVA)  
Bình  
Tổng bình  
phương  
Mô hình  
1
df  
phương  
trung bình  
14.403  
204  
F
Sig.  
Hồi quy  
Sai số  
Tổng  
86.418  
20.582  
107.000  
6
101  
107  
70.677  
.000  
(Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế từ 175 nhân viên đang làm việc tại Trường năm 2018)  
Kết quả phân tích phương sai cho là tồn tại mối quan hệ tuyến tính giữa  
thấy giá trị kiểm định F = 20,129 và Sig. biến phụ thuộc Suhailong với ít nhất một  
= 0,000 cho biết mô hình hồi quy phù trong các biến độc lập trong mô hình.  
hợp với bộ dữ liệu thu thập được, nghĩa  
93  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Bảng 13. Tóm tắt các hệ số hồi quy  
Số 09 - 2020  
Hệ số  
phóng  
đại  
Hệ số đã  
chuẩn hoá  
Hệ số chưa chuẩn hoá  
Mức  
ý
Giá trị  
t
nghĩa phương  
Sai số  
chuẩn  
B
Beta  
sai VIF  
Hệ số chặn  
Bản chất công việc  
Quan hệ đồng nghiệp  
.278  
.575  
.529  
.295  
.038  
.034  
.032  
.030  
.033  
.037  
.844  
.367  
.575  
.529  
.128  
.124  
.431  
.231  
5.544 .000 1.045  
5.926 .000 1.100  
4.481  
6.006  
3.843 0.000 1.072  
2.357 1.089  
Cơ hội đào tạo và thăng .116  
1.189  
1.048  
0.160  
0.672  
Văn hóa tổ chức  
Phong cách lãnh đạo  
Thu nhập  
.219  
.431  
.308  
0.864  
(Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế từ 175 nhân viên đang làm việc tại Trường năm 2018)  
Dựa vào hệ số phóng đại phương sai OSL để xác định mức độ ảnh hưởng của  
(VIF) của các biến trong bảng trên, nhận từng nhân tố đến sự gắn kết công việc  
thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến của nhân viên văn phòng tại Đại học Tây  
xảy ra vì VIF của các biến đều nhỏ hơn Đô kết quả thực nghiệm cho thấy có ba  
10.  
4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN  
TRỊ  
4.1. Kết luận  
nhân tố chính thật sự có tác động đến sự  
gắn kết công việc của nhân viên theo thứ  
tự quan trọng sau:  
- Bản chất công việc  
- Quan hệ đồng nghiệp  
- Phong cách lãnh đạo  
4.2. Hàm ý quản trị  
4.2.1. Bản chất công việc  
Trên cơ sở tiếp cận những cơ sở lý  
thuyết nghiên cứu sự hài lòng của người  
lao động trước đây, đề tài đã xây dựng  
được mô hình gồm 6 thang đo lường và  
39 biến quan sát ảnh hưởng đến sự gắn  
kết công việc của nhân viên văn phòng  
tại trường Đại học Tây Đô. Bằng  
phương pháp phân tích nhân tố khám  
phá EFA cho thấy mô hình ban đầu được  
giữ lại 7 nhân tố đo lường sự gắn kết  
công việc của nhân viên văn phòng  
Qua phân tích kết quả khảo sát sự hài  
lòng Bản chất công việc là yếu tố thứ  
nhất có ảnh hưởng lớn đến gắn kết công  
việc của nhân viên văn phòng đối với  
trường.  
Để nhân viên có động lực động viên  
làm việc, giúp người lao động thoải mái,  
tự tin, có trách nhiệm hơn đối với hoạt  
Thông qua việc phân tích hồi quy  
tuyến tính được tiến hành với phương  
pháp bình phương bé nhất thông thường  
94  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
động của trường, nhà trường cần tập cho nhân viên. Một trong những nguyên  
trung vào các yếu tố:  
tắc quản lý hàng đầu là nên giao phó  
một công việc cho nhân viên nếu nhân  
viên có thể làm tốt công việc ấy để nhân  
viên thể hiện khả năng của mình và họ  
cảm thấy được tin tưởng, cảm kích. Vấn  
đề là trước khi quyết định giao phó một  
công việc, cần xác định đúng năng lực  
của mỗi nhân viên để giao phó công việc  
phù hợp.  
(1) Phân công trách nhiệm công việc  
rõ ràng  
(2) Giao việc phù hợp với khả năng  
và năng lực  
(3) Tạo môi trường tự do để nhân  
viên văn phòng phát huy hết khả năng  
sáng tạo trong công việc của họ  
Tham gia vào các hoạt động rèn luyện  
sức khỏe cùng nhân viên: yếu tố hàng  
đầu tác động đến sự hài lòng của nhân  
viên về môi trường làm việc là sức khỏe.  
Nhân viên khó có thể làm việc hăng say  
và hứng thú nếu họ đang ở trong tình  
trạng sức khỏe tâm lý và thể chất kém.  
4.2.2. Quan hệ đồng nghiệp của  
nhân viên  
Để mối quan hệ giữa nhân viên văn  
phòng nói riêng và cán bộ nói chung tại  
trường Đại học Tây Đô được tốt đẹp.  
Nhà trường cần:  
+ Tổ chức các cuộc giao lưu, du lịch,  
sinh hoạt nội bộ Đại học Tây Đô giúp  
các nhân viên gần gũi nhau hơn.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Abdulaziz R. and Nazarmahd F.,  
2011. Quality of work Life of Librarians  
in government academic libraries in the  
KlangValley, Malaysia. Journal home  
page, 43:149-158.  
+ Tổ chức những sân chơi, cuộc thi  
như văn nghệ, thể thao, để tập thể cán bộ  
công nhân viên có một sân chơi giải trí  
lành mạnh, bồi dưỡng tình đồng nghiệp.  
2. Allen, N. and J Meyer, 1990. The  
measurement and antencedents of  
4.2.3. Phong cách lãnh đạo  
Tham gia một phiên họp hội ý: Khi affective, continuance, and normative  
bước lên vị trí cao hơn, nhà lãnh đạo có commitment to the organization. Journal  
thể không còn làm việc thường xuyên of Occupational Psychology, 63: 1-18.  
với các đồng nghiệp cấp dưới như trước.  
Khi chủ động tham gia vào các cuộc họp  
hội ý với các nhân viên cấp dưới, nhà  
quản lý sẽ làm việc hiệu quả với họ hơn  
sau đó. Nhân viên cũng sẽ cảm thấy rằng  
sếp đang thật sự chia sẻ gánh nặng công  
việc với họ.  
3. Allen and Meyer J.P., 1990. The  
measurement and antecedents of  
affective, continuance and normative  
commitment to the organization. Journal  
of Occupational Psychology, 23(5): 71-  
87.  
4. Antonakis, J. and et al., 2003.  
Context and Leadership: an examination  
of the nine – factor full – range  
Hiểu được khi nào nên giao phó công  
việc: Đây luôn là một lời khuyên quan  
trọng về vấn đề tin tưởng và trao quyền  
95  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
leadership theory using the Multifactor  
Leadership Questionnaire, Science  
Direct. The Leadership, 14: 261-295.  
10. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn  
Mộng Ngọc, 2008. Thống kê ứng dụng  
trong Kinh tế - Xã hội. Nhà xuất bản  
Thống kê.  
5. Anbarasan, V. and N. Mehta,  
2010. Importance of Emotional  
Intelligence for Enhancing Employee’s  
Perception on Quality of Working Life.  
Synergy, 8(2): 24-42.  
11. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn  
Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu  
nghiên cứu với SPSS. Nhà xuất bản  
Hồng Đức.  
6. Avazpur A., 2007. Organizational  
commitment. Management Monthly,  
128: 31-48.  
12. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương  
pháp nghiên cứu khoa học trong quản trị  
kinh doanh. Nhà xuất bản Lao động xã  
hội.  
7. Ayesha Tabassum and et al.,  
2011. Quality of Working Life Among  
Male and Female Employees of Private  
Commercial Banks in Bangladesh.  
Journal of Economics and Management,  
5(1): 266-282.  
13. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị  
Mai Trang, 2009. Nghiên cứu thị trường.  
Nhà xuất bản Lao động.  
14. Thái Kim Phong, 2011. Ảnh  
hưởng của chất lượng cuộc sống công  
việc đến sự gắn kết của nhân viên trong  
tổ chức. Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh  
tế Thành phố Hồ Chí Minh.  
8. Dessler, G., 1997. Human  
resource management. Sevent edition.  
London: Prentice Hall International,  
385-387.  
1. Trần Thị Cẩm Thúy, 2011. Ảnh  
hưởng của lãnh đạo tạo sự thay đổi đến  
sự thỏa mãn với công việc và long trung  
9. Đặng Thị Ngọc Hà, 2010. Ảnh  
hưởng của mức độ thỏa mãn công việc  
đến sự gắn kết của nhân viênvới tổ chức thành đối với tổ chức của nhân viên.  
tại các đơn vị vận tải đường bộ trên địa  
TP.HCM. Luận văn thạc sĩ. Đại học  
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.  
Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành  
phố Hồ Chí Minh.  
96  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
ANALYSIS OF FACTORS AFFECTING THE EMPLOYEE  
ENGAGEMENT OF OFFICE STAFF AT TAY DO UNIVERSITY  
Dao Duy Huan1, Nguyen Thi Kim An2*, Nguyen Xuan Tien2  
and Huynh Thi Phuong Diem2  
1Faculty of Business Administration, Tay Do University  
2Department of Facilities Management, Tay Do University  
(*Email: [email protected])  
ABSTRACT  
This study was conducted to determine the factors affecting the employee engagement of  
Tay Do University office staff based on the Smith's organizational scale. Samples were  
collected by a convenient sampling method from 175 Tay Do University staff. Analysis  
results of Cronbach Alpha, exploratory factor analysis (EFA), multivariate linear  
regression analysis showed that there were three factors that affect the employee  
engagement: (1) Nature of work, (2) Colleague relations, (3) Leadership style. The  
research results were significant in determining the factors affecting the employee  
engagement of Tay Do University office staff to support the managers for giving out  
appropriate strategies, improving the employee engagement. Based on the analysis results,  
the author proposed a number of solutions to improve the employee engagement level of  
the office staff of Tay Do University.  
Keywords: Engagement, nature of work, satisfaction level  
97  
pdf 18 trang Thùy Anh 14820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết công việc của nhân viên hành chính văn phòng tại trường Đại học Tây Đô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_cac_nhan_to_anh_huong_den_su_gan_ket_cong_viec_cua.pdf