Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại trung tâm dịch vụ việc làm Hậu Giang

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG  
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM  
HẬU GIANG  
Nguyễn Hoàng Giang1* và Nguyễn Phúc Hiểu2  
1Trường Đại học Tây Đô  
2Trung tâm Dịch vụ việc làm Hậu Giang  
(*Email: [email protected])  
Ngày nhận: 15/6/2020  
Ngày phản biện: 09/8/2020  
Ngày duyệt đăng: 17/9/2020  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của  
khách hàng về chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại Trung tâm dịch vụ việc làm hâu  
Giang. Trên cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu, tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu  
gồm bảy yếu tố tác động với 29 biến quan sát. Số liệu được thu thập qua phỏng vấn 275  
khách hàng sử dụng dịch vụ giới thiệu việc làm với bảng câu hỏi soạn sẵn. Thống kê mô tả,  
kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy đa biến được  
sử dụng trong nghiên cứu này. Kết quả phân tích cho thấy sự hài lòng của khách hàng về  
chất lượng dịch vụ việc làm tại Trung tâm chịu sự tác động của bốn nhân tố chính, theo thứ  
tự quan trọng: (1) Sự tin cậy, (2) Thái độ phục vụ, (3) Năng lực nhân viên và (4) Quy trình  
thủ tục. Trên cơ sở bốn nhân tố trên, một số hàm ý quản trị được đề xuất nhằm tăng chất  
lượng dịch vụ và tăng sự hài lòng của khách hàng.  
Từ khóa: Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng, Trung tâm dịch vụ việc làm Hậu Giang  
Trích dẫn: Nguyễn Hoàng Giang và Nguyễn Phúc Hiểu, 2020. Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài  
lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hậu  
Giang. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây  
Đô. 09: 98-116.  
*Ths. Nguyễn Hoàng Giang – Chuyên viên Thư viện Điện tử, Trường Đại học Tây Đô  
98  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
- Parasuraman và ctv., (1991) giải  
thích rằng để biết được sự dự đoán của  
khách hàng thì tốt nhất là nhận dạng và  
thấu hiểu những mong đợi của họ. Việc  
phát triển một hệ thống xác định được  
những mong đợi của khách hàng là cần  
thiết và ngay sau đó ta mới có thể có một  
chiến lược cho dịch vụ có hiệu quả. Đây  
có thể xem là một khái niệm tổng quát  
nhất, bao hàm đầy ý nghĩa của dịch vụ  
đồng thời cũng chính xác nhất khi xem  
xét CLDV đứng trên quan điểm khách  
hàng, xem khách hàng là trung tâm.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Qua hơn 15 năm hoạt động, Trung tâm  
dịch vụ việc làm Hậu Giang đã hoàn  
thành tốt nhiệm vụ và đảm bảo hoàn  
thành các chỉ tiêu đề ra hàng năm. Tuy  
nhiên trong quá trình thực hiện cũng gặp  
rất nhiều khó khăn, có những khó khăn do  
khách quan nhưng cũng có những khó  
khăn do lỗi chủ quan gây ra. Theo số liệu  
thống kê từ Trung tâm dịch vụ việc làm  
Hậu Giang, tỉ lệ giải quyết việc làm hàng  
năm không ổn định, cụ thể trong năm  
năm gần đây như sau: năm 2015 giới  
thiệu được 5.299 lao động nhưng tìm  
được việc làm chỉ 2.745 đạt 51,80%,  
tương tự năm 2016: 1.023/2.579 đạt  
39,67%, năm 2017: 2.983/4.587 đạt  
65,03%, năm 2018: 1.004/2.936 đạt  
34,2% và năm 2019: 1.057/3.132 đạt  
33,7%. Số liệu trên cho thấy hiệu quả việc  
giới thiệu việc làm chưa cao. Để đánh giá  
hiệu quả công tác giới thiệu việc làm tại  
Trung tâm nghiên cứu được thực hiện  
nhằm đo lường những nhân tố ảnh hưởng  
sự hài lòng của khách hàng về chất lượng  
dịch vụ (CLDV) giới thiệu việc làm, từ  
đó đề xuất một số hàm ý quản trị giúp  
nâng cao CLDV của đơn vị để đạt được  
hiệu quả cao hơn.  
2.2. Sự hài lòng của khách hàng  
Theo Kotler và Keller (2006), sự hài  
lòng là mức độ của trạng thái cảm giác  
của một người bắt nguồn từ việc so sánh  
nhận thức về một sản phẩm so với mong  
đợi của người đó. Dựa vào nhận thức về  
chất lượng dịch vụ có thể chia sự hài lòng  
thành ba mức độ:  
- Không hài lòng: khi mức độ cảm  
nhận của khách hàng nhỏ hơn mong đợi.  
- Hài lòng: khi mức độ cảm nhận của  
khách hàng bằng mong đợi.  
- Rất hài lòng: khi mức độ cảm nhận  
của khách hàng lớn hơn mong đợi.  
Theo Oliver and Bearden (1985), sự  
hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng  
đối với việc được đáp ứng những mong  
muốn. Định nghĩa này có hàm ý rằng sự  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
2.1. Chất lượng dịch vụ  
- Parasuraman và ctv., (1988) định thỏa mãn chính là sự hài lòng của người  
nghĩa CLDV là “mức độ khác nhau giữa tiêu dùng trong việc tiêu dùng sản phẩm  
sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch hay dịch vụ mà nó đáp ứng những mong  
vụ và nhận thức của họ về kết quả của muốn của họ, bao gồm mức độ dưới hoặc  
dịch vụ”.  
quá mức mong muốn.  
99  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
lòng của người lao động khi tìm vệc tại  
Trung tâm.  
2.3. Các nghiên cứu về chất lượng  
dịch vụ giới thiệu việc làm  
Theo nghiên cứu của Nguyễn Quốc  
Theo Đặng Anh Thư (2017), nghiên  
Nghi (2010) cho thấy mức độ hài lòng cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài  
của khách hàng đối với các Trung tâm lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch  
giới thiệu việc làm ở thành phố Cần Thơ vụ việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc  
chịu tác động bởi năm yếu tố là: (1) tin làm thành phố Cần Thơ nhằm mục tiêu  
cậy, (2) đáp ứng, (3) đảm bảo, (4) cảm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự  
thông, (5) phương tiện hữu hình với 22 hài lòng khách hàng về CLDV giới thiệu  
biến. Trong đó yếu tố tin cậy và đáp ứng việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm  
tác động mạnh mẽ đến mức độ hài lòng thành phố Cần Thơ. Trên cơ sở đó, đề ra  
của khách hàng đối với Trung tâm giới các giải pháp để gia tăng sự hài lòng của  
thiệu việc làm. Tác giả đã đề xuất các giải khách hàng trong thời gian tới để góp  
pháp để nâng cao mức độ hài lòng của phần nâng cao hiệu quả hoạt động của  
người lao động cụ thể như hoàn thiện các Trung tâm và chất lượng phục vụ khách  
yếu tố sau: Thực hiện dịch vụ đúng như hàng. Số liệu trong nghiên cứu được thu  
đã hứa, quan tâm đến khó khăn của người thập từ kết quả khảo sát các khách hàng  
lao động, cung cấp dịch vụ nhanh chóng, đến giao dịch việc làm và được xử lý bằng  
đúng hạn, hạn chế xảy ra sai sót và luôn phần mềm SPSS. Phương pháp phân tích  
dành thời gian đáp ứng các yêu cầu và sẵn bao gồm các bước kiểm định thang đo  
sang giúp đỡ người lao động.  
bằng hệ số Cronbach Alpha, phân tích  
nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi  
quy đa biến. Kết quả phân tích cho thấy  
các nhân tố tác động tích cực đến sự hài  
lòng của người lao động bao gồm 5 nhân  
tố tác động đến sự hài lòng với 30 biến  
quan sát như sau: (1) Mức độ đáp ứng, (2)  
Sự đồng cảm, (3) Độ tin cậy, (4) Năng lực  
phục vụ, (5) Cơ sở vật chất. Trong đó  
Năng lực phục vụ có tác động mạnh nhất  
đến sự hài lòng của người lao động.  
Theo Hồ quang Thanh (2017), nghiên  
cứu về CLDV việc làm và sự hài lòng của  
người tìm việc tại Trung tâm dịch vụ việc  
làm Lâm Đồng khẳng định các thành  
phần, yếu tố tạo nên CLDV việc làm tác  
động tới sự hài lòng của người tìm việc  
tại Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Lâm  
Đồng. Tác giả sử dụng mô hình phương  
trình cấu trúc tuyến tính (SEM) trên cơ sở  
mô hình lý thuyết về đo lường CLDV của  
Parasuraman và ctg (1981, 1991). Kết  
Theo Nguyễn Phương Thảo và Dương  
quả cho thấy, thang đo gồm 5 thành phần: Ngọc Duyến (2019), nghiên cứu các nhân  
(1) Tin cậy; (2) Phản hồi; (3) Năng lực tố ảnh hưởng đến CLDV giới thiệu việc  
phục vụ; (4) Cảm thông; và (5) Tính hữu làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm  
hình với 15 biến quan sát được khẳng Thanh niên tỉnh Bắc Ninh được thực hiện  
định độ tin cậy và tác động đến sự hài trên cơ sở thừa kế mô hình SERVPERF  
lòng của người tìm việc. Đồng thời, và tiếp thu ý kiến chuyên gia. Các tác giả  
CLDV này giải thích được 77% sự hài xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6  
100  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
nhân tố: Chính sách quản lý lao động; thành trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu  
Tính hữu hình; Độ tin cậy; Khả năng trước như Nguyễn Phương Thảo và  
phản ứng; Mức độ đảm bảo; Sự thấu cảm. Dương Ngọc Duyến (2019), Hồ Quang  
Phương pháp phân tích nhân tố và phân Thanh (2017), Đặng Anh Thư (2017),  
tích hồi quy tuyến tính được áp dụng. Từ Nguyễn Quốc Nghi (2010). Thang đo  
kết quả nghiên cứu, bài báo đề xuất một CLDV có bảy nhân tố với 29 biến quan  
số giải pháp nâng cao CLDV giới thiệu sát: “Sự tin cậy”, “Cơ sở vật chất”, “Năng  
việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm lực nhân viên”, ”Thái độ phục vụ”, “Sự  
Thanh niên nói riêng và cho các trung tâm đồng cảm”, “Doanh nghiệp đồng hành”  
dịch vụ việc làm trên địa bàn tỉnh nói và “Quy trình thủ tục”; thang đo sự hài  
chung.  
lòng của khách hàng gồm có 03 biến quan  
sát với thang đo Likert 5 điểm: (1) là hoàn  
toàn không đồng ý và (5) là hoàn toàn  
đồng ý.  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1. Thang đo  
Mô hình nghiên cứu được đề xuất  
(Hình 1) với các thang đo được hình  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu  
101  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
3.2. Phương pháp chọn mẫu và cỡ  
mẫu  
3.3. Phương pháp phân tích số liệu  
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 20.0  
Nghiên cứu sử dụng phương pháp để hỗ trợ trong việc phân tích số liệu và  
chọn mẫu thuận tiện và tiến hành khảo sát giải quyết các mục tiêu nghiên cứu. Các  
bằng bảng câu hỏi được thiết kế sẵn.  
thang đo trong mô hình nghiên cứu được  
xây dựng bằng kiểm định hệ số  
Cronbach’s Alpha và phương pháp phân  
tích nhân tố khám phá EFA để kiểm định  
độ giá trị hội tụ và độ giá trị phân biệt của  
các thang đo. Sau khi thực hiện phân tích  
EFA sẽ là kiểm định các giả thuyết đề ra  
trong mô hình nghiên cứu bằng phương  
pháp phân tích hồi quy đa biến nhằm đo  
lường các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài  
lòng của khách hàng đối với CLDV giới  
thiệu việc làm tại Trung tâm.  
Theo Hair và các cộng sự (1998), đối  
với phân tích nhân tố khám phá (EFA) cỡ  
mẫu tối thiểu N ≥ 5*x (x: tổng số biến  
quan sát). Còn đối với Tabachnick và các  
tác giả (2007), để tiến hành phân tích hồi  
quy một cách tốt nhất, cỡ mẫu tối thiểu  
cần đạt được tính theo công thức N ≥ 8k  
+ 50 (trong đó N là cỡ mẫu, k là tổng số  
biến độc lập của mô hình). Như vậy,  
trong nghiên cứu này thang đo gồm 29  
biến quan sát với 07 biến độc lập thì dữ  
liệu thu được phải đảm bảo thỏa mãn cả  
hai điều kiện theo đề nghị của phương  
pháp nghiên cứu nhân tố EFA và phương  
pháp hồi quy bội. N ≥ max với cỡ mẫu  
theo yêu cầu EFA, 145; cỡ mẫu theo yêu  
cầu của hồi quy bội là 106). Số bảng câu  
hỏi được thực hiện là 290 bảng.  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1. Thống kê mẫu khảo sát  
Kết quả phân bố dữ liệu thống kê về tỉ  
lệ mẫu nghiên cứu với số lượng người trả  
lời được thể hiện ở Bảng 1.  
Bảng 1. Thông tin về mẫu nghiên cứu  
Tần số  
Phần trăm  
(%)  
Tiêu chí  
Nội dung  
(quan sát)  
158  
117  
125  
112  
33  
Nam  
Nữ  
57,45  
42,55  
45,45  
40,73  
12,00  
1,82  
Giới tính  
Từ 18 - 30  
Từ 31 - 40  
Từ 41 - 50  
Độ tuổi  
Trên 50  
5
Dưới trung học phổ thông  
Sơ cấp nghề  
82  
15  
29,82  
5,46  
Trung học phổ thông  
Trình độ học vấn Trung cấp  
Cao đẳng  
50  
44  
32  
48  
18,18  
16,00  
11,64  
17,45  
1,45  
Đại học  
Sau đại học  
4
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu phỏng vấn trực tiếp 275 khách hàng tại Hậu Giang năm  
2020)  
102  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
Trong tổng số 275 đối tượng được tương quan biến tổng lớn hơn 0,30 và hệ  
khảo sát có 158 khách hàng nam chiếm số Cronbach's Alpha của 7 nhân tố đều  
57,45% và 117 khách hàng nữ chiếm lớn hơn 0,60. Bên cạnh đó, kết quả kiểm  
42,55%. Trong đó, số lượng khách hàng định cho thấy một số biến quan sát có thể  
có độ tuổi từ 18-30 là 125 (chiếm loại ra như: biến quan sát TC5 có hệ số  
45,45%), từ 31-40 chiếm 40,73%, từ 41- tương quan biến tổng là 0,559 > 0,30 và  
50 chiếm 12,00% và còn lại là trên 50 tuổi giá trị Cronbach's Alpha nếu loại biến của  
chiếm 1,82%. Qua đó cho thấy, số lượng TC5 là 0,870 > 0,866; biến quan sát TT1  
khách hàng từ 18 đến 40 tuổi chiếm nhiều có hệ số tương quan biến tổng là 0,303 >  
nhất (86,18%). Cũng từ bảng trên, trình 0,30 và giá trị Cronbach's Alpha nếu loại  
độ học vấn của đối tượng được khảo sát biến của TT1 là 0,700 > 0,670; biến quan  
chiếm phần lớn là dưới đại học: dưới sát HL1 có hệ số tương quan biến tổng là  
trung học phổ thông chiếm 29,82%, trung 0,644 > 0,30 và giá trị Cronbach's Alpha  
học phổ thông chiếm 18,18%, trung cấp nếu loại biến của HL1 là 0,852 > 0,841.  
– cao đẳng chiếm 27,64%.  
Tuy nhiên, Cronbach's Alpha của các  
nhân tố này khi loại các biến trên đều tăng  
thêm không đáng kể và hệ số tương quan  
biến tổng của TC5, TT1, HL1 đều đạt yêu  
cầu nên không cần thiết phải loại các biến  
này ra, vì giá trị quan trọng của biến là  
nằm ở giá trị nội dung (Nguyễn Đình  
Thọ, 2013). Kết quả tất cả các biến quan  
sát trên đều được giữ lại cho phân tích  
tiếp theo.  
4.2. Kiểm định thang đo  
Thang đo CLDV và sự hài lòng của  
khách hàng được đánh giá sơ bộ thông  
qua hai công cụ là hệ số tin cậy  
Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố  
khám phá EFA.  
4.2.1. Kiểm định độ tin cậy bằng hệ số  
Cronbach’s alpha cho các thang đo  
Qua phân tích Cronbach’ Alpha, các  
biến quan sát trong 7 nhân tố có hệ số  
103  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Bảng 2. Kết quả Cronbach's Alpha các thang đo  
Số 09 - 2020  
Ký hiệu  
Hệ số tương quan biến tổng  
Cronbach's Alpha nếu loại biến  
Cronbach's Alpha Sự tin cậy = 0,866  
TC1  
TC2  
TC3  
TC4  
TC5  
0,738  
0,712  
0,708  
0,739  
0,559  
0,828  
0,832  
0,833  
0,825  
0,870  
Cronbach's Alpha Cơ sở vật chất = 0,863  
VC1  
VC2  
VC3  
0,729  
0,817  
0,775  
0,830  
0,775  
0,721  
Cronbach's Alpha Năng lực nhân viên = 0,778  
NL1  
NL2  
NL3  
NL4  
0,518  
0,641  
0,692  
0,511  
0,756  
0,698  
0,661  
0,759  
Cronbach's Alpha Thái độ phục vụ = 0,808  
TD1  
TD2  
TD3  
TD4  
TD5  
TD6  
0,615  
0,626  
0,665  
0,628  
0,448  
0,445  
0,768  
0,766  
0,757  
0,764  
0,803  
0,808  
Cronbach's Alpha Sự đồng cảm = 0,747  
DC1  
DC2  
DC3  
0,591  
0,641  
0,610  
0,731  
0,617  
0,513  
Cronbach's Alpha Doanh nghiệp đồng hành = 0,762  
DN1  
DN2  
DN3  
DN4  
0,618  
0,609  
0,491  
0,560  
0,684  
0,682  
0,755  
0,705  
Cronbach's Alpha Quy trình thủ tục = 0,670  
TT1  
0,303  
0,700  
104  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
TT2  
TT3  
TT4  
0,521  
0,520  
0,479  
0,554  
0,557  
0,588  
Cronbach's Alpha Sự hài lòng của khách hàng = 0,841  
HL1  
HL2  
HL3  
0,644  
0,664  
0,825  
0,852  
0,822  
0,639  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu phỏng vấn trực tiếp 275 khách hàng tại Hậu Giang năm  
2020)  
nhân tố được chấp nhận với tập dữ liệu  
nghiên cứu,và giá trị Eigenvalues = 1,274  
> 1,00 cho thấy sự hội tụ của nhân tố.  
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá  
EFA  
Kết quả ma trận xoay của thang đo  
CLDV cho thấy, 25 biến quan sát được  
Tổng  
phương  
sai  
trích  
là  
rút gọn thành 6 nhóm nhân tố, tất cả các 65,609 > 50,00%, cho thấy mô hình EFA  
biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố là phù hợp. Như vậy, cho biết 6 nhân tố  
Factor Loading lớn hơn 0,3, với hệ số này giải thích được 65,609% độ biến  
KMO có giá trị bằng 0,854 thiên của dữ liệu.  
(0,50 <= KMO = 0,854< 1,00), phân tích  
105  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Bảng 3. Kết quả EFA của thang đo CLDV  
Số 09 - 2020  
Biến  
STT quan  
sát  
Nhân tố  
1
2
3
4
5
6
TC1  
TC2  
TC4  
TC3  
VC2  
VC3  
TD2  
TD3  
TD1  
TD4  
TD5  
TD6  
DC1  
DC2  
NL3  
NL2  
NL4  
NL1  
DN1  
DN2  
DN3  
DN4  
TT3  
TT4  
TT2  
0,854  
0,834  
0,788  
0,770  
0,624  
0,605  
0,829  
0,782  
0,770  
0,655  
0,759  
0,741  
0,735  
0,645  
0,840  
0,812  
0,654  
0,653  
0,780  
0,707  
0,692  
0,613  
0,816  
0,688  
0,603  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu năm 2020)  
Kết quả ma trận xoay của thang đo sự KMO = 0,606 < 1,00), phân tích nhân tố  
hài lòng của khách hàng cho thấy, 3 biến được chấp nhận với tập dữ liệu nghiên  
quan sát được rút gọn thành 1 nhân tố, tất cứu, và giá trị Eigenvalues = 2,327 > 1,00  
cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân cho thấy sự hội tụ của nhân tố. Tổng  
tố Factor Loading lớn hơn 0,30, với hệ số phương sai trích là 77,567 > 50,00%, cho  
KMO có giá trị bằng 0,606 (0,50 <= thấy mô hình EFA là phù hợp.  
106  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Bảng 4. Kết quả EFA của thang đo sự hài lòng  
Số 09 - 2020  
Nhân tố  
Biến quan sát  
1
HL3  
HL2  
HL1  
0,949  
0,860  
0,829  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu phỏng vấn trực tiếp 275 khách hàng năm 2020)  
Để tiếp tục phân tích hồi quy, các nhân thuyết của mô hình được xây dựng lại  
tố độc lập trong phép xoay được rút gọn như sau:  
thành các nhân tố như sau:  
- H1: Khách hàng đánh giá Sự tin cậy  
- Nhân tố 1 bao gồm 6 biến quan sát: càng cao thì sẽ làm gia tăng mức độ hài  
TC1, TC2, TC3, TC4, VC2 và VC3 được lòng của khách hàng.  
ký hiệu là F_TC, đặt tên là Sự tin cậy.  
- H2: Khách hàng đánh giá Thái độ  
- Nhân tố 2 bao gồm 4 biến quan sát: phục vụ càng cao thì sẽ làm gia tăng mức  
TD1, TD2, TD3 và TD4 được ký hiệu là độ hài lòng của khách hàng.  
F_TD, đặt tên là Thái độ phục vụ.  
- H3: Khách hàng đánh giá Sự đồng  
- Nhân tố 3 bao gồm 4 biến quan sát: cảm càng cao thì sẽ làm gia tăng mức độ  
DC1, DC2, TD5 và TD6 được ký hiệu là hài lòng của khách hàng.  
F_DC, đặt tên là Sự đồng cảm.  
- H4: Khách hàng đánh giá Năng lực  
- Nhân tố 4 bao gồm 4 biến quan sát: nhân viên càng cao thì sẽ làm gia tăng  
NL1, NL2, NH3 và NL4 được ký hiệu là mức độ hài lòng của khách hàng.  
F_NL, đặt tên là Năng lực nhân viên.  
- H5: Khách hàng đánh giá Doanh  
- Nhân tố 5 bao gồm 4 biến quan sát: nghiệp đồng hành càng cao thì sẽ làm gia  
DN1, DN2, DN3 và DN4 được ký hiệu là tăng mức độ hài lòng của khách hàng.  
F_DN, đặt tên là Doanh nghiệp đồng  
hành.  
- H6: Khách hàng đánh giá Quy trình  
thủ tục càng cao thì sẽ làm gia tăng mức  
- Nhân tố 6 bao gồm 3 biến quan sát: độ hài lòng của khách hàng.  
TT2, TT3 và TT4 được ký hiệu là F_TT,  
đặt tên là Quy trình thủ tục.  
4.3. Phân tích hồi quy  
4.3.1. Phân tích tương quan  
- Các biến phụ thuộc chỉ đưa ra 01  
nhân tố từ phép phân tích, được ký hiệu  
là F_HL.  
Trên cơ sở của phân nhóm về nghiên  
cứu hài lòng của khách hàng, các giả  
Kết quả phân tích tương quan Pearson  
cho thấy các biến độc lập có tương quan  
với biến phụ thuộc và do đó sẽ được đưa  
vào mô hình để giải thích cho biến phụ  
thuộc ở bước phân tích hồi quy tiếp theo.  
107  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Bảng 5. Kết quả phân tích tương quan  
Số 09 - 2020  
F_TC F_TD F_DC F_NL F_DN F_TT  
Tương quan Pearson 0,547** 0,296** 0,179** 0,223** 0,159** 0,203**  
F_HL  
Mức ý nghĩa  
0,000 0,000 0,003 0,000 0,008 0,001  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu phỏng vấn trực tiếp 275 khách hàng năm 2020)  
F_TT có giá trị Sig. < 0,05 nên các biến  
độc lập này đều có ý nghĩa giải thích cho  
biến phụ thuộc, không biến nào bị loại bỏ.  
4.3.2. Phân tích hồi quy tuyến tính  
- Kiểm định hệ số hồi quy  
Trong bảng dưới, giá trị Sig. của các  
biến độc lập F_TC, F_TD, F_NL và  
Bảng 6. Kết quả hồi quy  
Hệ số hồi quy chưa Hệ số hồi quy  
Độ  
phóng  
đại  
phương  
sai  
chuẩn hóa  
đã chuẩn hóa  
Mức ý  
nghĩa  
Mô hình  
Sai số  
chuẩn  
B
Beta  
1
Hằng số  
F_TC  
F_TD  
F_NL  
F_TT  
2,3083E-16  
0,547  
0,044  
1,000  
0,044  
0,044  
0,044  
0,044  
0,547 0,000 1,000  
0,296 0,000 1,000  
0,223 0,000 1,000  
0,203 0,000 1,000  
0,296  
0,223  
0,203  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu phỏng vấn trực tiếp 275 khách hàng năm 2020)  
- Kiểm định mức độ phù hợp mô hình  
+ Mức độ giải thích của mô hình (R2 hiệu chỉnh)  
Bảng 7. Tóm tắt mô hình  
Mô  
hình  
R
R2  
0,512  
R2 hiệu chỉnh  
0,501  
Durbin-Watson  
1
0,709  
1,863  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu phỏng vấn trực tiếp 275 khách hàng tại Hậu Giang năm  
2020)  
108  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
Giá trị R2 hiệu chỉnh là 0,501, như vậy Không có hiện tượng đa cộng tuyến trong  
bốn biến độc lập đưa vào ảnh hưởng mô hình.  
50,10% sự thay đổi của biến phụ thuộc.  
- Kiểm định hiện tượng tự tương quan  
Kiểm định ANOVA cho giá trị Sig. = của phần dư  
0,000 < 0.01, có thể kết luận rằng mô hình  
Hệ số Durbin-Watson dùng để kiểm  
đưa ra phù hợp với tập dữ liệu. Hay nói  
định tự tương quan giữa các phần dư  
cách khác, các biến độc lập có tương quan  
trong mô hình, ở đây hệ số Durbin-  
tuyến tính với biến phụ thuộc với mức độ  
Watson là 1,863 nằm trong khoảng 1,0  
đến 3,0 nên không có hiện tượng tự tương  
tin cậy 99%.  
- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến quan giữa các phần dư trong mô hình.  
Bảng trên cho thấy giá trị độ phóng đại  
phương sai VIF = 1,000 < 2. Kết luận:  
- Kiểm định phương sai sai số thay đổi  
Bảng 8. Kiểm định phương sai sai số thay đổi  
F_TC F_TD F_NL  
-0,051 -0,038 0,009 -0,040  
0,396 0,532 0,876 0,508  
F_TT  
Spearman's rho ABSRES Hệ số tương quan  
Sig. (2 chiều)  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu phỏng vấn trực tiếp 275 khách hàng tại Hậu Giang năm  
2020)  
Kết quả kiểm định phương sai phần dư có hiện tượng vi phạm. Thông qua kiểm  
cho thấy mức ý nghĩa (Sig.) của các biến định mô hình hồi quy, chứng tỏ các biến  
F_TC, F_TD, F_NL, F_TT lần lượt là F_TC, F_TD, F_NL và F_TT có ý nghĩa  
(0,396; 0,532; 0,876; 0,508) > 0,05 (sau thống kê.  
khi loại biến F_DC, F_DN có mức ý  
nghĩa < 0,05), như vậy, giả định phương  
sai sai số không đổi không bị vi phạm.  
bởi bốn biến độc lập, còn lại 49,90% biến  
Trong mô hình hồi quy này, có 50,10%  
biến thiên của sự hài lòng được giải thích  
Dựa vào độ lớn của hệ số hồi quy thiên được giải thích bởi các biến khác  
chuẩn hóa Beta, thứ tự mức độ tác động ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên.  
từ mạnh nhất tới yếu nhất của các biến  
độc lập tới biến phụ thuộc F_HL là:  
F_TC > F_TD > F_NL > F_TT.  
Trên cơ sở của mô hình hồi quy về sự  
hài lòng của khách hàng, kết quả kiểm  
định các giả thuyết của mô hình được  
Thông qua kiểm định tính phù hợp của nhận định như sau:  
mô hình đối với các biến (F_TC, F_TD,  
F_NL và F_TT), tương quan, hiện tượng  
đa cộng tuyến, kiểm định phương sai sai  
số thay đổi đã thực hiện cho thấy không  
- H1: Khách hàng đánh giá Sự tin cậy  
càng cao thì sẽ làm gia tăng mức độ hài  
lòng của khách hàng. Chấp nhận  
- H2: Khách hàng đánh giá Thái độ  
109  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
phục vụ càng cao thì sẽ làm gia tăng mức  
độ hài lòng của khách hàng. Chấp nhận  
- H6: Khách hàng đánh giá Quy trình  
thủ tục càng cao thì sẽ làm gia tăng mức  
độ hài lòng của khách hàng. Chấp nhận  
- H3: Khách hàng đánh giá Sự đồng  
cảm càng cao thì sẽ làm gia tăng mức độ  
Khi đó, phương trình hồi quy chuẩn  
hài lòng của khách hàng. Không chấp hóa giữa 4 nhân tố và biến phụ thuộc sự  
nhận  
hài lòng như sau:  
- H4: Khách hàng đánh giá Năng lực  
F_HL = 0,547*F_TC + 0,296*F_TD  
+ 0,223*F_NL + 0,203*F_TT  
nhân viên càng cao thì sẽ làm gia tăng  
mức độ hài lòng của khách hàng. Chấp  
nhận  
Thông qua kết quả hồi quy, mô hình sự  
hài lòng của khách hàng chịu sự tác động  
- H5: Khách hàng đánh giá Doanh của bốn nhân tố đó là: Sự tin cậy, Năng  
nghiệp đồng hành càng cao thì sẽ làm gia lực nhân viên, Thái độ phục vụ và Quy  
tăng mức độ hài lòng của khách hàng. trình thủ tục như sau:  
Không chấp nhận  
Hình 2. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh  
Các nhân tố tác động đến sự hài lòng độ phục vụ đóng góp 23,33%, Năng lực  
của khách hàng là Sự tin cậy có hệ số nhân viên đóng góp 17,57% và Quy trình  
0,547 quan hệ cùng chiều với sự hài lòng, thủ tục đóng góp 16,00%.  
Năng lực nhân viên có hệ số 0,223 quan  
hệ cùng chiều với sự hài lòng, Thái độ  
phục vụ có hệ số 0,296 quan hệ cùng  
chiều với sự hài lòng và Quy trình thủ tục  
có hệ số 0,203 quan hệ cùng chiều với sự  
hài lòng, với sự đóng góp tương ứng: Sự  
tin cậy đóng góp nhiều nhất 43,10%, Thái  
4.4. Kiểm định sự khác biệt về sự hài  
lòng của khách hàng  
4.4.1. Kiểm định sự khác biệt theo  
giới tính  
Kết quả kiểm định cho thấy giá trị Sig  
của kiểm định Levene = 0,788 > 0,05 và  
Sig của kiểm định t ở phần giả định  
110  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
phương sai không khác nhau = 0,237 > khác biệt về sự hài lòng giữa 2 nhóm  
0,05. Vì thế, có thể kết luận không có sự khách hàng nam và nữ.  
Bảng 9. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính  
Hệ số sig Kiểm  
định Levene’s  
Hệ số sig  
Kiểm định t  
Giả định phương sai bằng nhau  
0,788  
0,018  
0,022  
F_HL  
Giả định phương sai không bằng nhau  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu phỏng vấn trực tiếp 275 khách hàng tại Hậu Giang năm  
2020)  
nhau, vì vậy kết quả phân tích ANOVA  
được sử dụng. Kết quả của kiểm định  
ANOVA có Sig. = 0,237 > 0,05, cho thấy  
không có sự khác biệt về sự hài lòng của  
khách hàng theo độ tuổi.  
4.4.2. Kiểm định sự khác biệt theo độ  
tuổi  
Giá trị Sig. của kiểm định Levene  
Statistics = 0,632 > 0,05 cho thấy phương  
sai giữa các nhóm độ tuổi không khác  
Bảng 10. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi  
Hệ số sig  
Levene  
0,632  
0,237  
ANOVA  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu phỏng vấn trực tiếp 275 khách hàng tại Hậu Giang năm  
2020)  
nhau, vì vậy kết quả phân tích ANOVA  
được sử dụng. Kết quả của kiểm định  
ANOVA có Sig. = 0,158 > 0,05, cho thấy  
không có sự khác biệt về sự hài lòng của  
khách hàng theo trình độ học vấn.  
4.4.3. Kiểm định sự khác biệt theo  
học vấn  
Giá trị Sig. của kiểm định Levene  
Statistics = 0,407 > 0,05 cho thấy phương  
sai giữa các nhóm học vấn không khác  
111  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
Bảng 11. Kiểm định sự khác biệt theo học vấn  
Hệ số sig  
Levene  
0,407  
0,158  
ANOVA  
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu phỏng vấn trực tiếp 275 khách hàng tại Hậu Giang năm  
2020)  
khách hàng về dịch vụ giới thiệu việc làm  
cho thấy rằng có 4 nhân tố tác động đến  
sự hài lòng của khách hàng cụ thể là: Sự  
tin cậy; Thái độ phục vụ; Năng lực nhân  
viên; Quy trình thủ tục và các nhân tố này  
tương quan thuận với sự hài lòng của  
khách hàng về dịch vụ giới thiệu việc làm  
tại Trung tâm. Do đó, tác giả đề xuất một  
số hàm ý quản trị tập trung vào 4 nhân tố  
đã nêu để nâng cao sự hài lòng của khách  
hàng trong thời gian tới.  
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN  
TRỊ  
5.1. Kết luận  
Bằng việc kết hợp các kỹ thuật như  
thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s  
Alpha, phân tích nhân tố khám phá, phân  
tích tương quan và phân tích hồi quy, kết  
quả nghiên cứu đã xác định được bốn  
nhân tố tác động mạnh đến sự hài lòng  
của khách hàng đối với CLDV giới thiệu  
việc làm tại Trung tâm là: Sự tin cậy,  
Năng lực nhân viên, Thái độ phục vụ và  
Quy trình thủ tục, tất cả các nhóm này có  
quan hệ cùng chiều với sự hài lòng.  
5.2.1. Sự tin cậy  
Thực tế cho thấy nếu không thực hiện  
tốt công tác tạo sự tin cậy của khách hàng  
về dịch vụ giới thiệu việc làm của Trung  
tâm thì đến một thời điểm nào đó khách  
hàng sẽ quay lưng và không sử dụng đến  
dịch vụ giới thiệu việc làm. Sự tin cậy là  
nhân tố gắn bó và tác động mạnh nhất đến  
sự hài lòng của khách hàng với hệ số Beta  
(β) = 0,509. Vì vậy để tăng cường hiệu  
quả của sự tin cậy đối với khách hàng,  
Trung tâm nên áp dụng một số giải pháp  
như sau:  
Nhìn chung, kết quả nghiên cứu cung  
cấp căn cứ khoa học thực tiễn cho việc  
duy trì và nâng cao CLDV giới thiệu việc  
làm tại Trung tâm qua việc nhấn mạnh và  
quan tâm đến bốn nhân tố quan trọng: (1)  
Sự tin cậy đóng góp 52,31%, (2) Thái độ  
phục vụ đóng góp 20,25%, (3) Năng lực  
nhân viên đóng góp 14,80% và (4) Quy  
trình thủ tục đóng góp 12,64%. Đây là cơ  
sở giúp Trung tâm nâng cao hiệu quả  
công tác giới thiệu việc làm trong thời  
gian tới.  
- Thực hiện tiêu chuẩn hóa hoạt động  
quản lý tại Trung tâm dịch vụ việc làm về  
công tác giới thiệu việc làm theo tiêu  
chuẩn chất lượng ISO (tổ chức tiêu chuẩn  
thế giới), TMQ (Quản lý chất lượng toàn  
diện) cho các cơ quan hành chính công.  
5.2. Hàm ý quản trị  
Thông qua kết quả nghiên cứu những  
nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của  
112  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
- Xây dựng quy trình theo dõi mức độ  
- Khuyến kích khách hàng đóng góp  
sự tin cậy của khách hàng cho từng giai vào hạn chế sự yếu kém của nhân viên,  
đoạn, có sự so sánh với các thời điểm đồng thời ghi nhận và xây dựng biện pháp  
cùng kỳ. Theo dõi quá trình thực hiện khắc phục.  
nhiệm vụ có đúng như thông tin đăng ký  
ban đầu.  
- Phải biết lấy mục đích của khách  
hàng là điểm đến của dịch vụ. Có nghĩa  
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng bằng là khi khách hàng sử dụng dịch vụ giới  
nhiều hình thức như pano, áp phích, các thiệu việc làm thì Trung tâm phải có trách  
kênh truyền thông đại chúng. Tổ chức nhiệm tìm công việc phù hợp với trình độ  
nhân rộng các mô hình giới thiệu việc làm năng lực của khách hàng.  
hiệu quả, mời tổ chức phóng sự phỏng  
vấn các khách hàng có sự tin cậy cao đối  
với dịch vụ giới thiệu việc làm của Trung  
tâm.  
- Thường xuyên kiểm tra giám sát để  
đảm bảo rằng nhân viên không có thái độ  
nhũng nhiễu, cửa quyền, làm khó khách  
hàng trong việc giải quyết quyền lợi của  
khách hàng.  
5.2.2. Thái độ phục vụ  
Thái độ phục vụ là nhân tố quan trọng  
khi mà CLDV được đề cao và trú trọng  
thì việc thái độ phục vụ tác động trực tiếp  
đến sự hài lòng của khách hàng. Thái độ  
phục vụ kém thì khách hàng không hài  
lòng; ngược lại, thái độ phục vụ tốt, chu  
đáo thì khách hàng hài lòng khi sử dụng  
dịch vụ. Nhân tố thái độ phục vụ là nhân  
tố thứ hai có tác động đến sự hài lòng của  
khách hàng với hệ số Beta (β) = 0,197.  
5.2.3. Năng lực nhân viên  
Năng lực nhân viên là cách mà đơn vị  
thực hiện để tiếp xúc với khách hàng  
thông qua cách phục vụ của nhân viên.  
Nếu phục vụ hiệu quả thì việc tiếp xúc với  
khách hàng thành công và ngược lại.  
Nhân tố năng lực nhân viên có tác động  
đến sự hài lòng của khách hàng nhưng ở  
mức chưa cao có hệ số Beta (β) = 0,144.  
Để nâng cao năng lực nhân viên thì cần  
Để tăng cường hiệu quả thái độ phục thực hiện các vấn đề sau:  
vụ của nhân viên đối với khách hàng và  
tăng sự hài lòng của khách hàng thì nên  
áp dụng một số giải pháp như sau:  
- Thường xuyên tăng cường công tác  
đào tạo, tập huấn, nâng cao trình độ  
nghiệp vụ của nhân viên thực hiện tiếp  
- Cần đào tạo kỹ năng mềm cho nhân nhận và xử lý hồ sơ theo hướng hiện đại.  
viên để nhân viên có khả năng giao tiếp  
tốt tạo điều kiện cho việc tiếp xúc với  
khách hàng hiệu quả.  
- Phải đảm bảo rằng nhân viên luôn  
nắm vững nghiệp vụ chuyên môn cũng  
như các nghiệp vụ liên quan trong quá  
- Cần xây dựng nghiêm túc đề án vị trí trình tư vấn để khách hàng tin tưởng vào  
việc làm. Bên cạnh đó cần giáo dục chính hiệu quả mang lại. Triển khai các buổi  
trị, tư tưởng và ý thức trách nhiệm đối với sinh hoạt chuyên đề để chia sẻ các hình  
khách hàng (vì khách hàng là người dân).  
113  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
thức tiếp xúc với khách hàng hiệu quả để  
nhân viên học hỏi.  
- Thủ tục hành chính phải linh hoạt,  
mềm dẻo giúp cho sự vận dụng của các  
chủ thể quản lý dễ dàng vì không thể có  
một thủ tục hành chính duy nhất cho toàn  
bộ hoạt động quản lý hành chính nhà  
nước mà nó đan xen phức tạp các yếu tố  
khiến cho hoạt động quản lý thủ tục hành  
chính hết sức sống động, vì vậy thủ tục  
hành chính cần phải mềm dẻo, linh hoạt  
để đáp kịp thời và tốt nhất nhu cầu của xã  
hội.  
- Nhân viên tiếp xúc với khách hàng  
cần phải nhạy bén, linh hoạt, khả năng tư  
duy khoa học trong giao tiếp cũng như  
trong xử lý công việc phát sinh.  
- Đổi mới hình thức đào tạo bồi dưỡng  
đi sát thực tế tránh tình trang bồi dưỡng  
chung chung khi bắt tay vào làm việc  
thực tế thì không áp dụng được.  
- Cần có chế độ khuyến khích, khen  
thưởng nhằm tạo động lực cho nhân viên  
hăng hái trong việc giải quyết tận tình,  
thỏa đáng những yêu cầu của khách hàng.  
Bên cạnh đó phải thực hiện chế độ kiểm  
tra giám sát để kịp thời phát hiện những  
sai phạm và có hình thức xử lý phù hợp.  
- Các cơ quan, cấp chính quyền có  
thẩm quyền ban hành quy định thủ tục  
hành chính cần có sự tham vấn từ các  
nhân viên, cán bộ người trực tiếp thực thi  
công vụ để khi ban hành sát thực tế.  
- Quy trình thủ tục phải được công khai  
minh bạch cho mọi người đều biết, không  
làm hình thức qua loa, điển hình mà phải  
đi vào minh bạch.  
5.2.4. Quy trình thủ tục  
Nhân tố quy trình thủ tục là nhân tố  
cuối cùng có tác động đến sự hài lòng của  
khách hàng có hệ số Beta (β) = 0,123. Có  
tác động nhưng mức độ chưa cao vì đa  
phần quy trình thủ tục được xây dựng  
theo khuôn mẫu, trình tự từ trên xuống,  
có một số quy trình không hợp lệ do khác  
biệt về điều kiện vùng miền, điều kiện về  
trình độ học vấn và khả năng đáp ứng tại  
- Tiếp tục hoàn thiện, kiện toàn mô  
hình cơ chế “một cửa”, tiến tới xây dựng  
cơ chế “một cửa liên thông” giữa các sở,  
ban, ngành có chức năng giải quyết thủ  
tục hành chính.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Đặng Anh Thư, 2017. Phân tích  
địa phương. Để phát huy những mặt đạt các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng  
được hiện có và khắc phục mặt hạn chế của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ  
để nâng cao CLDV nhằm đáp ứng sự hài việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm  
lòng của khách hàng cần thực hiện các thành phố Cần Thơ. Luận văn thạc sĩ,  
biện pháp sau:  
Trường Đại học Tây Đô.  
- Thường xuyên rà soát hoặc bãi bỏ  
2. Hair, J. F., Black, W. C., Babin,  
những quy định không phù hợp, đơn giản B. J., Anderson, R. E., & Tatham, R. L.,  
hóa thủ tục hành chính nhằm loại bỏ 1998. Multivariate data analysis. Vol. 5,  
những thủ tục rườm rà, chống chéo làm No. 3. NJ: Prentice hall.Upper Saddle  
chậm quá trình thực hiện dịch vụ.  
River, pp. 207-219.  
114  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
3. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn  
Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu  
nghiên cứu với SPSS tập 1 và 2. Nhà  
xuất bản Thống kê. Hà Nội, 492 trang.  
việc làm tại Trung tâm dịch vụ việc làm  
Thanh niên, tỉnh Bắc Ninh. Tạp chí  
Khoa học và Công nghệ Trường Đại học  
Công nghiệp Hà Nội, số 51: 114-122.  
4. Hồ Quang Thanh, 2017. Chất  
lượng dịch vụ việc làm và sự hài lòng  
9. Oliver, Richard L., and William  
O. Bearden, 1985. Disconfirmation  
của người tìm việc tại Trung tâm dịch vụ processes and consumer evaluations in  
việc làm Lâm Đồng. Tạp chí Khoa học  
Trường Đại học Đà Lạt, số 7(1): 78-95.  
product usage. Journal of Business  
Research, 13(3): 235-246.  
5. Kotler, Philip, and Kevin Lane  
Keller, 2006. Marketing Management.  
Pearson Prentice Hall, USA.  
10. Parasuraman, Ananthanarayanan,  
Valarie A. Zeithaml, and Leonard L.  
Berry, 1988. SERVQUAL: A multiple -  
item scale for measuring consumer  
perceptions of service quality. Journal of  
Retailing, Vol. 64(1): 12-40.  
6. Nguyễn Đình Thọ, 2013. Phương  
pháp nghiên cứu khoa học trong kinh  
doanh. Nhà xuất bản Lao động. Hà Nội,  
593 trang.  
11. Parasuraman, Ananthanarayanan,  
Leonard L. Berry, and Valarie A.  
Zeithaml, 1991. Refinement and  
reassessment of the SERVQUAL  
scale. Journal of retailing, 67(4): 420.  
7. Nguyễn Quốc Nghi, 2010. Đánh  
giá mức độ hài lòng của khách hàng đối  
với các Trung tâm Giới thiệu việc làm  
tại thành phố Cần Thơ. Tạp chí Đại học  
công nghiệp, số 12(02): 68-73  
12. Tabachnick, Barbara G., Linda S.  
Fidell, and Jodie B. Ullman, 2007. Using  
multivariate statistics. Vol. 5. MA:  
Pearson. Boston, pp.481-498.  
8. Nguyễn Phương Thảo và Dương  
Ngọc Duyến, 2019. Các nhân tố ảnh  
hưởng đến chất lượng dịch vụ giới thiệu  
115  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 09 - 2020  
FACTORS AFFECTING CUSTOMERS’ SATISFACTION  
AT HAU GIANG EMPLOYMENT SERVICE CENTER  
Nguyen Hoang Giang1* and Nguyen Phuc Hieu2  
1Tay Do University  
2Hau Giang Employment Service Center  
(*Email: [email protected])  
ABSTRACT  
This study aimed at identifying factors that influence customers’ satisfaction on the quality  
of job recommendation service at Hau Giang Employment Service Center. Based on the  
theory and theoretical research, the authors proposed a research model of seven factors  
including 29 variables. The data were collected from 275 customers who used job service at  
this center through a well structured questionnaire. The descriptive statistics analysis,  
Cronbach’s alpha test, Exploratory Factor Analysis and linear regression analysis were used  
in this study. Results showed that the customers’ satisfaction at this center was positively  
influenced by four important factors in order as (1) the reliability, (2) the service attitude,  
(3) the capability of staff, and (4) the procedural process. Based on these factors,  
management implications were suggested to enhance the quality of job recommendation  
services as well as to increase customers’ satisfaction in the center.  
Keywords: Hau Giang Employment Service Center, satisfaction, service quality  
116  
pdf 19 trang Thùy Anh 14500 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại trung tâm dịch vụ việc làm Hậu Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_to_anh_huong_den_su_hai_long_cua_khach_hang_ve_chat_luo.pdf