Kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài viết số 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Thu thập thông tin đánh giá mức độ chuẩn KT - KN trong chương trình Ngữ văn 10.
- Đề khảo sát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình theo 3 nội dung
Văn học, Làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh
qua hình thức kiểm tra tự luận.
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá các chuẩn sau:
1. Kiến thức – Kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Văn học:
+ Chiến thắng Mtao Mxây: các chi tiết hoang đường, ngôn ngữ trang trọng, ngợi ca về người anh
hùng từ đó thể hiện khát vọng của cộng đồng.
+ Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu – Trọng Thủy: kết hợp chi tiết hoang đường và yếu tố
lịch sử để thể hiện thái độ của quần chúng nhân dân về nhân vật lịch sử.
+ ‘’Uy-lit-xơ trở về”: Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp qua cảnh đoàn tụ
gia đình của Uy-lit-xơ sau hai mươi năm xa cách, với nghệ thuật kể chuyện và chọn chi tiết đặc sắc
đã làm nổi bật vẻ đẹp của Uy-lit-xơ và Pê-nê-lốp.
- Tiếng Việt:
+ Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: khái niệm, các nhân tố giao tiếp và quá trình giao tiếp.
+ Văn bản: khái niệm, đặc điểm và các loại văn bản.
- Làm văn: Văn tự sự
b. Kỹ năng:
- Văn học:
+ Phân tích, đánh giá về một sự việc, chi tiết hay nhân vật trong đoạn trích, tác phẩm.
+ Giá trị của các biện pháp nghệ thuật trong từng đoạn trích, tác phẩm.
- Tiếng Việt:
+ Phân tích các nhân tố giao tiếp.
+ Tạo lập văn bản.
- Làm văn: Hoàn thiện KT – KN về lập dàn ý, chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu, kết hợp miêu tả, biểu
cảm, viết đoạn văn trong văn tự sự. Từ đó vận dụng vào viết bài văn.
c. Thái độ: Có thái độ tích cực, đúng đắn trong quá trình làm bài.
Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng về trước những vấn đề cần trình bày.
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức: tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
KHUNG MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ 2
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề)
Mức
độ
Vận
dụng
thấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cao
Cộng
Chủ
đề
- Nhận biết được - Hiểu được tác
thể loại, phương dụng, ý nghĩa của
thức biểu đạt qua một số biện pháp
một ngữ liệu.
nghệ thuật sử dụng
trong văn bản.
- Nêu được nội
dung của văn bản
đã cho.
I. Đọc
hiểu
- Chỉ ra được một
số biện pháp
nghệ thuật sử
dụng trong văn
bản.
2
5
3
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2,0
5,0
3,0
20 %
50 %
30 %
- Vận dụng kiến
thức và kĩ năng để
viết bài văn tự sự.
II. Tạo
lập văn
bản
- Thể hiện được
suy nghĩ, cảm xúc
và thái độ của bản
thân.
1
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
5,0
5,0
50 %
50 %
3
2
6
1
3,0
2,0
10,0
5,0
Tổng
30 %
20 %
100 %
50 %
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề:
(Đề gồm 01 trang)
I. Đọc – hiểu: (5đ)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Cả miền Ê-đê Ê-ga ca ngợi Đăm Săn là một dũng tướng chắc chết mười mươi cũng không
lùi bước. Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, mình khoác một tấm áo chiến, tai đeo nụ, sát bên
mình nghênh ngang đủ giáo gươm, đôi mắt long lanh như mắt chim ghếch ăn hoa tre, chàng Đăm
Săn hiện ra là một trang tù trưởng mới giàu lên, đang tràn đầy sức trai, tiếng tăm lừng lẫy. Bắp
chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàn to bằng ống bể, sức chàng ngang sức voi đực, hơi
thở chàng ầm ầm tựa sấm dậy, chàng nằm sấp thì gãy rầm sàn, chàng nằm ngửa thì gãy xà dọc:
Đăm Săn vốn đã ngang tàng từ trong bụng mẹ.”
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc thể loại nào trong văn học dân gian? Xác định phương thức biểu đạt
của đoạn trích. (1,0đ)
Câu 2: Nêu nội dung của đoạn trích (1,0đ)
Câu 3: Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn trích? (1,0đ)
Câu 4: Những biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả
nhân vật? (1,0đ)
Câu 5: Đoạn trích trên giúp em hiểu được những gì về quan niệm, thái độ của nhân dân đối với
người anh hùng? (1,0đ)
II. Tạo lập văn bản: (5đ)
Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp Mị Châu. Em
hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó.
………………..Hết…………………..
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 2) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Hướng dẫn chấm
Biểu
điểm
Phần
Câu 1: (1,0 điểm)
1,0 điểm
Mức tối đa:
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:
- Sử thi ( sử thi Đăm Săn )
- Phương thức miêu tả và biểu cảm.
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên
Mức không đạt:
0,5 điểm
0,0 điểm
Mã 0: Trả lời sai lạc
Mã 9: Không trả lời
Câu 2: (1,0 điểm)
1,0 điểm
Mức tối đa:
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
- Vẻ đẹp và sức mạnh của Đăm Săn
- Sự ngưỡng mộ của nhân dân ( cả miền Ê-đê Ê-ga) đối với ngườ tù
trưởng anh hùng.
Đọc hiểu
0,5 điểm
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc
Mã 9: Không trả lời
0,0 điểm
1,0 điểm
Câu 3 (1,0 điểm)
Mức tối đa:
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
- So sánh ( dẫn chứng...)
- Phóng đại ( dẫn chứng... )
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên
Mức không đạt:
0,5 điểm
0,0 điểm
Mã 0: Trả lời sai lạc
Mã 9: Không trả lời
Câu 4 (1,0 điểm)
Mức tối đa:
1,0 điểm
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
- Nhấn mạnh vẻ đẹp và sức mạnh của Đăm Săn
- Vẻ đẹp, sức mạnh có phần cổ sơ, hoang dại, mộc mạc giản dị, gần
gũi với đời thường.
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc.
0,5 điểm
0,0 điểm
1,0 điểm
Mã 9: Không trả lời
Câu 5 (1,0 điểm)
Mức tối đa:
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
- Vẻ đẹp, sức mạnh của Đăm Săn cũng chính là vẻ đẹp và sức mạnh
của thị tộc.
- Sự ngưỡng vọng, sùng kính, tự hào đối với Đam Săn- người anh
hùng sử thi được tôn vinh tuyệt đối.
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên
Mức không đạt:
0,5 điểm
0,0 điểm
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
1. Kĩ năng: Câu hỏi này yêu cầu HS:
- Kể lại câu chuyện theo trí tưởng tượng, xây dựng câu chuyện tự sự theo cảm xúc
của bản thân.
- Vận dụng các kiến thức về văn tự sự để tạo lập văn bản (kết hợp được các
phương thức biểu cảm, miêu tả trong bài tự sự).
- Văn viết có cảm xúc, kết cấu chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, trình
bày sạch đẹp, rõ ràng
2. Kiến thức: HS có thể linh hoạt trình bày theo nhiều cách khác nhau, song cần
thể hiện được các ý sau:
MB: Giới thiệu về câu chuyện sẽ kể (hoàn cảnh Trọng Thủy gặp lại Mị Châu).
TB: Kể diễn biến câu chuyện: câu chuyện xảy ra như thế nào? cách giải quyết ra
sao?
Tạo lập
văn bản
- Trọng Thủy lạc xuống thủy cung
- Trọng Thủy gặp lại Mị Châu
- Mị Châu kể lại chuyện mình và trách Trọng Thủy
- Kết thúc cho mối tình Mị Châu – Trọng Thủy
KB: Kết thúc câu chuyện
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Nội
dung
đánh
giá
Mức độ cần đạt
Giỏi
Khá
Trung bình
(2,5 – 2,0)
Yếu
Kém
( 5,0- 4,5)
(4,0 – 3,0)
(1,5 – 1,0)
(0,5 – 0,0)
- Biết cách làm - Cơ bản biết - Cơ bản biết - Chưa biết làm - Sai đề, không
bài văn tự sự.
làm bài văn tự làm bài văn tự bài văn tự sự.
sự. sự.
xác định được
kiểu bài tự sự.
- Vận dụng hợp - Vân dụng khá - Biết vân dụng
lí các yếu tố hợp lí các yếu tố các yếu tố miêu
miêu tả và biểu miêu tả và biểu tả và biểu cảm
cảm trong bài cảm trong bài trong bài văn tự
văn tự sự.
- Bố cụ rõ ràng; - Bố cụ rõ ràng; - Bố cục tương
Kĩ Văn viết có Văn viết chưa đối rõ ràng.
năng cảm xúc. thật sự có cảm - Truyện kể
văn tự sự.
sự.
xúc.
chưa hấp dẫn;
Văn viết chưa
có cảm xúc.
- Liên kết chặt - Liên kết chặt - Liên kết chưa - Mắc nhiều lỗi - Hành văn lủng
chẽ; Không chẽ; Còn mắc chặt chẽ; Còn chính tả, dùng củng, rời rạc;
mắc lỗi chính một số lỗi chính mắc nhiều lỗi từ, đặt câu, diễn Mắc quá nhiều
tả, dùng từ, đặt tả, dùng từ, đặt chính tả, dùng đạt.
câu. câu. từ, đặt câu.
lỗi chính tả,
dùng từ, đặt
câu.
-
Giới thiệu - Giới thiệu - Giới thiệu - Chưa giới - Chưa giới
được
chuyện
hấp dẫn.
câu được
hay, chuyện
hấp dẫn.
câu được
hay, chuyện.
câu thiệu được câu thiệu được câu
chuyện. chuyện.
- Diễn biến câu - Diễn biến câu - Cơ bản kể - Diễn biến câu - Không kể
chuyện hợp lí, chuyện tương được diễn biến chuyện sơ sài, được diễn biến
cách kể có cảm đối hợp lí, cách câu chuyện nghèo ý, chưa câu chuyện,
xúc. kể chưa thực sự nhưng còn sơ biết cách kết chưa hình thành
Kiến
thức
có cảm xúc.
sài.
hợp các yếu tố bố cục bài viết.
miêu tả, biểu
cảm trong bài
viết.
- Kết thúc câu - Kết thúc câu - Kết thúc được - Kết thúc được
chuyện để lại chuyện chưa để câu chuyện câu chuyện
được dư âm. lại được dư âm. nhưng chưa đầy nhưng chưa đầy
đủ. đủ.
Bạn đang xem tài liệu "Kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài viết số 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
kiem_tra_90_phut_mon_toan_lop_10_bai_viet_so_2_nam_hoc_2016.docx

