Đề kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 1 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)

SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 1) LỚP 10  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: Bài viết ở nhà  
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
- Thu thập thông tin đánh giá mức độ chuẩn KT - KN trong chương trình Ngữ văn 10.  
- Đánh giá việc vận dụng KT - KN đã học vào viết bài văn biểu cảm.  
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá các chuẩn sau:  
1. Kiến thức – Kĩ năng:  
a. Kiến thức:  
- Nắm được những kiến thức về văn biểu cảm.  
- Đối tượng biểu cảm có thể là một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (đồ vật, loài cây hay  
một hiện tượng nào đó),...  
b. Kỹ năng: Kiểu bài biểu cảm:  
-
-
-
-
Lập dàn ý, xác định đề tài, diễn đạt, bộc lộ cảm xúc.  
Nắm vững kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục ba phần, có liên kết về hình thức và nội dung.  
Phối hợp các phương pháp thật hợp lí trong việc biểu đạt tình cảm, cảm xúc.  
Lời văn thích hợp, gợi cảm.  
2. Thái độ: Có thái độ tích cực, đúng đắn trong quá trình làm bài.  
Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:  
-
-
-
Năng lực thu thập, xử lí thông tin.  
Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm xúc, thái độ trước đối tượng biểu cảm.  
Năng lực tạo lập văn bản thuyết phục, ấn tượng và giàu cảm xúc.  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:  
- Hình thức: tự luận.  
- Cách tổ chức kiểm tra: bài viết ở nhà (3 ngày)  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:  
KHUNG MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ 1  
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề)  
Mức  
độ  
Vận dụng  
thấp  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng cao  
Cộng  
Chủ đề  
- Vận dụng kiến thức  
và kĩ năng để viết bài  
văn biểu cảm.  
Làm văn:  
Tạo lập  
văn bản  
- Thể hiện được tình  
cảm, cảm xúc của bản  
thân về đối tượng được  
biểu cảm.  
1
1
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
10,0  
10,0  
100 %  
100 %  
1
1
10,0  
10,0  
Tổng  
100 %  
100 %  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:  
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 1) LỚP 10  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: Bài viết ở nhà  
Đề:  
(Đề gồm 01 trang)  
Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ.  
………………..Hết…………………..  
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 1) LỚP 10  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: Bài viết ở nhà  
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
HƯỚNG DẪN CHẤM  
BIỂU  
PHẦN  
ĐIỂM  
1.Yêu cầu kĩ năng : lập luận chặt chẽ, đảm bảo bố cục bài văn biểu  
cảm; diễn đạt mạch lạc, trong sáng.  
2.Yêu cầu kiến thức : H/s có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng  
cần làm rõ:  
MB: Nêu cảm xúc đối với nụ cười mẹ.  
TB: - Tả vài nét về mẹ (tuổi , sức khỏe ,tính tình)  
- Nêu các biểu hiện sắc thái nụ cười của mẹ:  
+ Nụ cười đem lại sự ấm áp và niềm tin.  
+ Nụ cười vui, thương yêu.  
Tạo lập  
văn bản  
+ Nụ cười khuyến khích.  
+ Nụ cười tha thứ, bao dung khi con mắc lỗi.  
+ Những khi vắng nụ cười của mẹ.  
- Làm sao để luôn luôn thấy được nụ cười của mẹ..  
KB: Lòng yêu thương và kính trọng mẹ.  
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN  
Nội  
dung  
đánh  
giá  
Mức độ cần đạt  
Giỏi  
(10,0 – 9,0)  
Khá  
(8,5 – 7,0)  
Trung bình  
(6,5 – 5,0)  
Yếu  
(4,5 – 3,0)  
Kém  
(2,5 - 0,0)  
- Biết làm bài - Cơ bản biết - Cơ bản biết - Chưa biết làm - Không xác  
văn biểu cảm. làm bài văn biểu làm bài văn bài văn biểu định được đối  
cảm. biểu cảm. cảm. tượng biểu cảm.  
- Vận dụng kết - Vận dụng kết - Biết vận dụng  
hợp một số hợp khá hợp lí kết hợp một số  
Kĩ  
năng  
phương  
thức một số phương phương  
thức  
biểu đạt trong thức biểu đạt biểu đạt trong  
bài văn biểu trong bài văn bài văn biểu  
cảm.  
biểu cảm.  
cảm.  
- Bố cục rõ - Bố cục rõ ràng, - Bố cục tương  
ràng, đủ 3 đủ 3 phần.  
phần.  
đối rõ ràng, đủ  
3 phần.  
- Văn viết sáng - Văn viết chưa - Văn viết chưa  
tạo, lời văn thật sự có cảm có cảm xúc.  
thích hợp, gợi xúc, lời văn còn  
cảm.  
- Liên kết chặt - Liên kết chặt - Liên kết chưa - Mắc rất nhiều củng, rời rạc;  
chẽ; Không chẽ; Còn mắc chặt chẽ; Còn lỗi chính tả, mắc quá nhiều  
mắc lỗi chính một số lỗi chính mắc nhiều lỗi dùng từ, đặt lỗi chính tả,  
đơn điệu.  
- Hành văn lủng  
tả, dùng từ, đặt tả, dùng từ, đặt chính tả, dùng câu.  
câu. câu. từ, đặt câu.  
dùng từ, đặt  
câu.  
- Giới thiệu hấp - Giới thiệu có - Giới thiệu - Chưa giới - Chưa giới  
dẫn và có cảm cảm xúc về đối được đối tượng thiệu được đối thiệu được biểu  
xúc về đối tượng biểu cảm. biểu cảm.  
tượng  
cảm.  
biểu cảm.  
tượng  
cảm.  
biểu  
-
Lựa chọn - Lựa chọn được - Lựa chọn  
được các yếu tố các yếu tố tự, được các yếu tố  
Kiến tự, miêu tả phù miêu tả phù hợp, tự, miêu tả  
thức hợp, có giá trị. có giá trị.  
tương đối phù  
hợp, có giá trị.  
- Bài viết lưu - Bài viết lưu lại - Bài viết tạo - Bài viết chưa - Bài viết không  
lại được ấn được ấn tượng được ấn tượng tạo được ấn tạo được ấn  
tượng  
chung trong lòng người nơi người đọc tượng  
nơi tượng nơi người  
đọc đọc (người  
(người nghe), nghe), quá sơ  
còn sơ sài. sài.  
lâu bền trong đọc  
lòng người đọc nghe).  
(người nghe).  
(người (người nghe).  
người  
doc 5 trang Thùy Anh 15420 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 1 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_o_nha_mon_ngu_van_lop_10_bai_so_1_nam_hoc_2016_2.doc