Khó khăn trong theo đuổi chiến lược kinh doanh thân thiện môi trường của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam: Nhận diện và xếp hạng các rào cản

KHÓ KHĂN TRONG THEO ĐUỔI CHIẾN  ƢỢC KINH DOANH  
THÂN THIỆN M I TRƢỜNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU  
TÔM VIỆT NAM: NHẬN DIỆN VÀ XẾP HẠNG CÁC RÀO CẢN  
TS. Đỗ Thị B nh  
TS. Nguyễn Thị Uyên  
ThS. Phùng Mạnh Hùng  
Trường Đại học Thương mại  
T M TẮT  
Bài nghiên cứu được thực hiện nhằm nhận diện và xếp hạng các rào cản chiến lược kinh  
doanh thân thiện môi trường (CLKDTTMT) của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam, từ đó  
đề xuất các hàm ý, kiến nghị giúp các doanh nghiệp này vượt qua các rào cản để mạnh dạn áp dụng  
CLKDTTMT, tận dụng tối đa lợi thế do các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mang lại và  
hướng tới phát triển bền vững. Phương pháp Delphi được sử dụng qua thảo luận với 28 nhà quản lý  
đến từ 28 doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam để nhận diện các rào cản. Sau đó, các rào cản  
được xếp hạng qua sử dụng phương pháp Tốt nhất - Tệ nhất (BWM). Kết quả nghiên cứu cho thấy  
sáu nhóm rào cản được thống nhất và xếp hạng từ cao xuống thấp, lần lượt là: nhóm rào cản do  
quan hệ với các đối tác trong chuỗi cung ứng yếu; nhóm rào cản liên quan đến tài chính; nhóm rào  
cản liên quan đến công nghệ; thiếu sự hỗ trợ của chính phủ; các rào cản liên quan đến quản lý, tổ  
chức và nhân sự; và không đủ kiến thức và thông tin về CLKDTTMT.  
Từ khóa: rào cản, chiến lược kinh doanh thân thiện môi trường, phương pháp Tốt nhất - Tệ  
nhất, doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam  
ABSTRACT  
The paper‟s objective is to identify and rank the barriers of environmentally friendly strategy,  
thereby proposing implications and recommendations to help Vietnam shrimp exporters to  
overcome the barriers, take full advantages of new generation of free trade agreements, and develop  
in the direction of sustainability.Delphi method was used through discussions with 28 managers  
from 28 Vietnamese shrimp exporters to identify barriers. Barriers were then ranked using the Best  
- Worst (BWM) method. The research results showed that six groups of barriers were agreed and  
ranked from high to low, respectively: the group of barriers due to weak relationship with partners  
in the supply chain; barriers related to finance; barriers related to technology; lack of government  
support; barriers related to management, organization and personnel; and barriers related to  
insufficient knowledge and information about environmentally friendly strategy.  
Keywords: barriers, environmentally friendly strategy, Best - Worst methodology,  
Vietnameseshrimp exporters  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Thủy sản luôn nằm trong top 10 lĩnh vực có kim ngạch xuất khẩu cao nhất của Việt Nam  
với sản lượng nuôi trồng và khai thác không ngừng tăng trong những năm trở lại đây. Giá trị  
31  
xuất khẩu năm 2019 của Việt Nam đạt hơn 8,5 tỷ USD (Vietdata, 2019). Dù giảm nhẹ so với  
năm 2018 (gần 8,8 tỷ USD) do những diễn biến phức tạp của thị trường thế giới, đặc biệt do xu  
hướng bảo hộ tiếp tục gia tăng trong bối cảnh cuộc xung đột thương mại do Mỹ phát động,  
nhưng Việt Nam vẫn là quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn thứ ba hiện nay, chiếm 5% giá trị xuất  
khẩu thủy sản trên thế giới, sau Trung Quốc (14%) và Na Uy (7%) (FAO, 2020). Việc Việt Nam  
ký kết các hiệp định thương mại thế hệ mới như EVFT , CPTPP tạo thêm nhiều cơ hội lớn từ  
cắt giảm thuế quan, đa dạng hóa nguồn cung nguyên liệu nhập khẩu và tạo thêm nhiều lợi thế  
xuất khẩu cho thủy sản Việt Nam.  
Trong tổng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, xuất khẩu tôm chiếm tỷ trọng lớn nhất với mức  
tăng trưởng cao và ổn định nhất. Trung bình kim ngạch xuất khẩu tôm trong năm năm trở lại đây (từ  
năm 2015 đến năm 2019) là 3,5 tỷ USD. Xuất khẩu tôm có xu hướng tăng tỷ trọng xuất khẩu trong  
tổng xuất khẩu thủy sản: từ 36% đến 50%, và được kỳ vọng đạt ít nhất 4,7 tỷ USD năm 2025 trong  
kịch bản tăng trưởng 5% (Bảng 1). Theo Tổ chức Lương thực Thế giới, Việt Nam đứng ba trong số  
các quốc gia nuôi tôm (sau Trung Quốc, Ấn Độ) và có tổng kim ngạch xuất khẩu tôm đứng thứ hai  
thế giới, chỉ sau Ấn Độ (FAO, 2019).  
Bảng 1. Kim ngạch xuất khẩu tôm thời gian qua và kỳ vọng xuất khẩu tôm thời gian tới  
Ngu n: Vasep, 2020  
Năm 2019, xuất khẩu tôm chiếm 39,2% tổng kim ngạch thủy sản xuất khẩu với ba thị trường  
chính là EU, Hoa Kỳ và Nhật Bản. Trong cơ cấu sản phẩm tôm xuất khẩu của Việt Nam, tôm chân  
trắng chiếm 69%, tôm sú chiếm 23% và còn lại là tôm biển.  
H nh 1. Giá trị và các thị tr ờng xuất khẩu tôm chính của Việt Nam  
Ngu n: VietData, 2020  
32  
Tuy có sức tăng trưởng lớn, ngành tôm Việt Nam có đặc điểm là quy mô nhỏ và manh mún  
(Binh và Moon, 2019), thiếu truy xuất nguồn gốc, thiếu an toàn thực phẩm, hội nhập theo chiều dọc  
thấp, liên kết yếu giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng, và do đó thiếu khả năng bền vững (Pijl et  
al., 2012). Những đặc điểm này tạo nên những điểm nghẽn quan trọng nhất đối với xuất khẩu tôm  
Việt Nam. Hơn nữa, các doanh nghiệp chế biến tôm phụ thuộc rất lớn vào nguồn nguyên liệu từ các  
hộ nuôi tôm. Sự hợp tác giữa nhà đánh bắt/nuôi trồng tôm và các công ty chế biến chưa đủ mạnh  
trong chuỗi cung ứng do sự hiện diện của các thương lái trung gian đa cấp khiến quá trình thu mua  
nguyên liệu của các doanh nghiệp chế biến tôm khó kiểm soát được chất lượng (Hình 2).  
Hình 2. Dòng sản phẩm trong chuỗi cung ứng tômViệt Nam  
Ngu n: Phỏng theo Vo và các cộng sự, 2016  
Chính vì vậy, dù có nhiều lợi thế và phần lớn sản phẩm tôm từ các nhà máy chế biến được  
xuất khẩu (95% - 98%) nhưng ngành tôm Việt Nam phải đối mặt với thực trạng đáng lo ngại là: Các  
lô hàng xuất khẩu bị cảnh báo và/hoặc bị các thị trường nhập khẩu trả về ở mức cao. Trên các thị  
trường chính như Mỹ, EU và Nhật Bản, Việt Nam luôn là một trong những nước đứng đầu danh  
sách các nước có số lô hàng tôm bị nước nhập khẩu từ chối hoặc trả về (Hình 3).  
H nh 3. Tổng số lô hàng tôm xuất khẩu bị trả về do d  l ợng kháng sinh 2012-2017  
Ngu n: Boston Consulting Group, 2019  
Việc các lô hàng tôm xuất khẩu bị cảnh báo vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm tại  
các thị trường nhập khẩu ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh, uy tín của sản phẩm tôm Việt Nam trên  
thị trường thế giới. Hơn nữa, hiện nay khi các hiệp định CPTPP và EVFT  đều đã có hiệu lực thì  
các điều kiện về hàng rào kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, quy tắc xuất xứ chặt hơn, có nhiều quy  
định mới và phức tạp hơn; đặc biệt đòi hỏi các các doanh nghiệp chế biến tôm - tác nhân chính của  
chuỗi cung ứng tôm Việt Nam - phải đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn về lao động và môi trường.  
Để có thể tận dụng tối đa những lợi thế do các hiệp định thương mại thế hệ mới này mang lại và  
hướng tới phát triển bền vững, các doanh nghiệp xuất khẩu tôm buộc phải chuyển đổi chiến lược  
kinh doanh của mình sang chiến lược kinh doanh thân thiện với môi trường (CLKDTTMT).  
33  
Theo nghiên cứu trước của nhóm tác giả Binh Do và cộng sự (2019): Phần lớn các doanh  
nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam mới chỉ áp dụng CLKDTTMT thụ động (33%), sau đó là  
CLKDTTMT cơ hội (30%); đứng thứ ba là CLKDTTMT tập trung (24%) và cuối cùng là  
CLKDTTMT chủ động (13%). Phát hiện này, một mặt cho thấy sự khác biệt trong mức độ giải quyết  
các vấn đề về môi trường của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam, mặt khác cho thấy mức  
độ chủ động trong theo đuổi CLKDTTMT của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam nhìn chung còn  
thấp. Điều này đặt ra câu hỏi vì sao việc ứng dụng CLKDTTMT của các doanh nghiệp thủy sản Việt  
Nam nói chung và các doanh nghiệp xuất khẩu tôm nói riêng còn thấp trong khi các yếu tố về vệ sinh  
an toàn thực phẩm, môi trường đã trở thành những quy định, tiêu chuẩn buộc các doanh nghiệp này  
phải tuân thủ nếu muốn xuất khẩu sang các thị trường thuộc phạm vi CPTPP, EVFT ? Những rào  
cản nào đã cản trở các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam theo đuổi các loại hình chiến lược này  
và mức độ quan trọng (xếp hạng) của các rào cản đó ra sao? Mục đích của nghiên cứu này là đi tìm  
câu trả lời cho những câu hỏi đó, và từ đó đề xuất các hàm ý, kiến nghị giúp các doanh nghiệp xuất  
khẩu tôm Việt Nam vượt qua các rào cản để mạnh dạn áp dụng CLKDTTMT, tận dụng tối đa lợi thế  
do các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mang lại và hướng tới phát triển bền vững.  
2. TỔNG QUAN L  THU ẾT  
2.1. Chi n l ợc kinh doanh thân thiện môi tr ờng  
CLKDTTMT còn có nhiều tên gọi khác nhau như chiến lược xanh, chiến lược môi trường,  
chiến lược sinh thái (Leonidou et al., 2015) và được định nghĩa là “một chiến lược của doanh  
nghiệp hướng tới cả kết quả kinh doanh và môi trường tự nhiên bền vững” (Das et al., 2019).  
Doanh nghiệp có thể theo đuổi các loại CLKDTTMT khác nhau nhằm giảm thiểu tác động của  
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình lên môi trường tự nhiên ở các mức độ khác nhau. Ví  
dụ: Doanh nghiệp có thể theo đuổi CLKDTTMT qua tạo ra các chính sách về môi trường, phát triển  
chương trình đào tạo về môi trường chính thống hoặc thường xuyên tiến hành kiểm toán về môi  
trường (Delmas, 2000). Mặt khác, có những doanh nghiệp lại khẳng định CLKDTTMT của mình qua  
sở hữu các chứng nhận về quản lý môi trường như ISO 14001 (Toffel, 2000). Các nhà quản lý cũng  
có thể truyền đạt tầm quan trọng của CLKDTTMT qua việc đưa các yếu tố về môi trường trở thành  
các yếu tố trong đánh giá hiệu suất của nhân viên (Nelson, 2002). Một công ty theo đuổi  
CLKDTTMT sẽ nỗ lực hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường từ việc sản xuất và sử dụng sản  
phẩm hoặc các dịch vụ của họ để đáp ứng các yêu cầu từ các bên liên quan khác nhau như chính phủ,  
người tiêu dùng, cộng đồng và nhiều cá nhân và nhóm liên quan khác (Banerjee, 2001; Das et al.,  
2019). Bên cạnh mục tiêu trách nhiệm xã hội này, việc sử dụng CLKDTTMT phần nào cũng được  
chứng minh là mang lại một số lợi ích để cải thiện lợi thế cạnh tranh và hiệu suất doanh nghiệp. Vì  
vậy, tăng cường áp dụng CLKDTTMT không chỉ là một phản ứng đối với yêu cầu từ các bên liên  
quan mà còn là động lực của công ty trong việc tăng cường lợi thế cạnh tranh và hiệu suất của họ.  
2.2. Các rào cản chi n l ợc kinh doanh thân thiện môi tr ờng  
Tổng hợp các tài liệu về rào cản cản trở doanh nghiệp theo đuổi CLKDTTMT, có thể chia  
thành bảy nhóm rào cản chính mà các doanh nghiệp thường gặp phải như sau:  
(1) Nhóm rào cản liên quan đến quản lý, tổ chức và nh n sự của doanh nghiệp  
Thiếu cam kết từ lãnh đạo cao nhất là một trở ngại lớn để áp dụng CLKDTTMT trong các tổ  
chức (Fai Pun, 2006). Ban lãnh đạo cần đảm bảo nguồn nhân lực ưu việt để thực hiện CLKDTTMT.  
34  
Các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển thường bị ảnh hưởng bởi khía cạnh này do thiếu sự  
cam kết của ban lãnh đạo cấp cao, hoặc ban lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp bao gồm các doanh  
nhân có xu hướng làm việc theo cách truyền thống để tránh rủi ro và thiếu cam kết đối với chiến  
lược xanh. Những rào cản cụ thể thuộc nhóm này liên quan đến sự thiếu cam kết từ lãnh đạo (Ravi  
và Shankar, 2005); miễn cưỡng chuyển sang CLKDTTMT (Zhu và cộng sự, 2012; Lin và Ho,  
2008); thiếu các chương trình đào tạo và tư vấn liên quan đến CLKDTTMT (Carter và Dresner,  
2001); thiếu nguồn nhân lực cho CLKDTTMT (Lin và Ho, 2008); thiếu khả năng quản lý theo yêu  
cầu của các chứng chỉ liên quan đến CLKDTTMT (Hillary, 2004); thiếu sự tương tác với các cơ  
quan chính phủ và tham gia vào các chương trình do chính phủ tổ chức liên quan đến CLKDTTMT  
(Gupta và Barua, 2018); thiếu hệ thống khen thưởng cho CLKDTTMT (Gupta và Barua, 2018).  
(2) Nhóm rào cản liên quan đến công nghệ xanh  
Công nghệ được định nghĩa là “kiến thức thực tế, bí quyết, kỹ năng và hiện vật có thể được sử  
dụng để phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ mới và/hoặc hệ thống sản xuất/phân phối mới” (Moriarty  
và Kosnik, 1989). Nguồn lực có thể được định nghĩa là “các yếu tố sẵn có do công ty sở hữu hoặc  
kiểm soát” ( mit và Schoemaker, 1993). Công nghệ và nguồn lực là các yếu tố đặc biệt cần thiết  
cho các chiến lược. Những rào cản chính trong nhóm này bao gồm: thiếu năng lực trong  
CLKDTTMT (Lai và cộng sự, 2003; Perron, 2005); sự không chắc chắn về công nghệ, thị trường và  
sợ thất bại liên quan đến CLKDTTMT (Rao và Holt, 2005; Jinzhou, 2011); công ty không đủ năng  
lực để tiếp thu CLKDTTMT (Del Río và cộng sự, 2010); quy trình thiết kế phức tạp nhằm tái sử  
dụng/tái chế sản phẩm và giảm sử dụng tài nguyên (Beamon, 1999; Perron, 2005); thiếu công nghệ,  
vật liệu, quy trình và kỹ năng mới cho CLKDTTMT (Perron, 2005); thiếu đầu tư vào CLKDTTMT  
(Nanda và Kerr, 2015; Hall và cộng sự, 2016).  
(3) Nhóm rào cản liên quan đến tài chính  
Chi phí cao thường đóng vai trò cản trở việc theo đuổi CLKDTTMT. Các tổ chức thường phải  
đối mặt với tình trạng khan hiếm tiền mặt do thiếu nguồn lực tài chính bên trong và bên ngoài  
(Pinget và cộng sự, 2015). Những rào cản tài chính này ngăn cản họ áp dụng CLKDTTMT (Ghisetti  
và cộng sự, 2017). Các rào cản tài chính chính đối với CLKDTTMT bao gồm: lợi nhuận ít hơn so  
với đầu tư vào chiến lược (Govindan và cộng sự, 2014); thiếu khả năng tiếp cận các khoản trợ cấp  
và khuyến khích tài chính của chính phủ (Cecere và cộng sự, 2016); không có các khoản vay ngân  
hàng để thúc đẩy chiến lược xanh (Cecere et al., 2016); chi phí xử lý chất thải nguy hại cao  
(Mathiyazhagan et al., 2013); chi phí từ chuyển đổi từ CL truyền thống sang CLKDTTMT cao  
(Mudgal và cộng sự, 2010); không có lợi thế về quy mô đối với các sản phẩm xanh cho  
CLKDTTMT (Gupta và Barua, 2018).  
(4) Nhóm rào cản do quan hệ kém với các đối tác trong chuỗi cung ứng  
Liên kết bên ngoài là điều cần thiết để các doanh nghiệp theo đuổi CLKDTTMT. Tuy nhiên,  
việc tìm kiếm các đối tác có lợi ích chung trong CLKDTTMT là điều khó khăn đối với các công ty  
ở các nước đang phát triển (Hadjimanolis, 1999). Các tổ chức bên ngoài thường né tránh việc kết  
nối với các công ty cho các sáng kiến xanh vì nhiều lý do. Các rào cản chính thuộc nhóm này liên  
quan đến việc các đối tác chuỗi cung ứng không sẵn lòng trao đổi thông tin về các thực hành xanh  
(Dhull và Narwal, 2016); thiếu hiểu biết về CLKDTTMT của các đối tác khác (Wolf và Seuring,  
2010); giao tiếp kém với các đối tác bên ngoài và thiếu sự rõ ràng về vai trò (Mangla và cộng sự,  
2017); thiếu nền tảng hoặc diễn đàn để các doanh nghiệp thảo luận các vấn đề liên quan đến  
CLKDTTMT (Gupta và Barua, 2018).  
35  
(5) Nhóm rào cản do thiếu sự hỗ trợ của chính phủ  
Thông thường, các quy định và chính sách của chính phủ là rào cản cho CLKDTTMT do tính  
chất nghiêm ngặt và thủ tục không rõ ràng của chúng. Các tổ chức thường bị sa sút do thiếu sự hỗ  
trợ của chính phủ đối với chiến lược xanh (Runhaar et al., 2008). Các rào cản chính trong nhóm này  
gồm: các quy tắc phức tạp và cứng nhắc cho CLKDTTMT (Zhu và cộng sự, 2012); việc thực thi  
chính sách môi trường kém, do đó chỉ tạo lợi thế cho một số doanh nghiệp (Blok và cộng sự, 2015);  
thiếu các chương trình đào tạo của chính phủ về CLKDTTMT (Gupta và Barua, 2018).  
(6) Nhóm rào cản liên quan đến khách hàng và thị trường  
Khách hàng là nhân tố quyết định nhu cầu của các sản phẩm xanh trên thị trường, và do đó là  
cơ sở để triển khai và áp dụng CLKDTTMT trong các doanh nghiệp (Dhull và Narwal, 2016). Nhìn  
chung, chi phí cao liên quan đến sản xuất các sản phẩm xanh thường buộc các ngành công nghiệp  
không áp dụng CLKDTTMT và vấn đề này càng nổi bật hơn ở các công ty tại các nước đang phát  
triển (Ghisetti và cộng sự, 2017). Tuy nhiên, nhu cầu thị trường cao có thể thúc đẩy các ngành công  
nghiệp nhỏ áp dụng CLKDTTMT. Các rào cản thuộc nhóm này bao gồm: sự thiếu phản ứng của  
khách hàng đối với CLKDTTMT (Dhull và Narwal, 2016); thiếu nhận thức và kiến thức về  
CLKDTTMT (Min và Galle, 2001).  
(7) Nhóm rào cản do thiếu thông tin và sự hiểu biết liên quan đến CL DTTMT  
Các CLKDTTMT yêu cầu một số thông tin nhất định và đòi hỏi nhân viên có kỹ năng và kiến  
thức cần thiết liên quan đến các công nghệ và thực tiễn môi trường (Pinget và cộng sự, 2015). Mức  
độ kiến thức cần thiết để theo đuổi CLKDTTMT là khá cao và phức tạp (De Marchi, 2012). Tuy  
nhiên, các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển thiếu các kỹ năng cần thiết, chuyên môn quản  
lý và kiến thức để áp dụng CLKDTTMT. Các rào cản thuộc nhóm này liên quan đến việc nhân viên  
và doanh nhân thiếu kiến thức về chiến lược và luật liên quan đến môi trường (Shen và Tam, 2002;  
Mangla và cộng sự, 2017); nhân viên thiếu khả năng xác định các cơ hội về môi trường (Theyel,  
2000; Govindan et al., 2014); thiếu niềm tin vào lợi ích môi trường của các sản phẩm xanh  
(Mathiyazhagan và cộng sự, 2013; Govindan và cộng sự, 2014); thiếu thông tin công nghệ liên quan  
đến công nghệ xanh (Pinget và cộng sự, 2015; Mangla và cộng sự, 2017); thiếu nhận thức về các  
sản phẩm tái chế (Ravi và Shankar, 2005; Meade et al., 2007; Mathiyazhagan et al., 2013).  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Để nhận diện và xếp hạng các rào cản đối với việc áp dụng CLKDTTMT, bài nghiên cứu  
được thực hiện thành hai giai đoạn như sau:  
.
Giai đoạn 1: Sử dụng phương pháp Delphi để nhận diện các rào cản CLKDTTMT của các  
doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam  
Nhóm nghiên cứu xác định danh sách các nhà quản lý các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt  
Nam điển hình, xem xét tài liệu và thảo luận với các nhà quản lý này thông qua phương pháp  
Delphi để hoàn thiện nhận diện các rào cản đối với CLKDTTMT.  
Phương pháp Delphi bao gồm nhiều vòng thảo luận với các nhà quản lý cho đến khi đạt được  
sự đồng thuận cuối cùng giữa các nhà quản lý. Thông qua tổng hợp tài liệu là các nghiên cứu trước  
có liên quan đến rào cản CLKDTTMT, rào cản đổi mới xanh..., tổng số 32 rào cản đã được xác định  
và đưa ra thảo luận với 28 nhà quản lý đến từ 28 doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam. Sau ba  
vòng thảo luận với các nhà quản lý này (vòng 1 diễn ra vào tháng 2/2019, vòng 2 vào tháng 3/2019  
36  
và vòng 3 vào tháng 4/2019), 6 rào cản đã được loại bỏ và 4 rào cản mới được bổ sung cho phù hợp  
với bối cảnh ngành thủy sản Việt Nam. Hơn nữa, các nhóm rào cản cũng được sắp xếp lại và loại bỏ  
nhóm rào cản liên quan đến thị trường và khách hàng do tất cả các nhà quản lý đều thống nhất rằng:  
Không giống như các doanh nghiệp sản xuất ở các quốc gia khác khi yếu tố thị trường và khách  
hàng đôi khi là rào cản khiến các doanh nghiệp khó thực thi CLKDTTMT, nhưng đối với các doanh  
nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam, những quy định và đòi hỏi của thị trường và khách hàng trên thị  
trường nhập khẩu lại là yếu tố thúc đẩy CLKDTTMT chứ không phải rào cản. Cuối cùng, tổng số  
30 rào cản đã được xác định được phân loại thành sáu lnhóm chính.  
. Giai đoạn 2: Sử dụng phương pháp Tốt nhất - Tệ nhất (BWM) của Rezaei (2015) để xếp  
hạng các rào cản đã được thống nhất ở giai đoạn 1.  
Một số kỹ thuật MCDM (mô hình ra quyết định đa tiêu chuẩn) hiện tại như  HP,  NP,  
M UT, SM RT,... được dùng để xếp hạng các thuộc tính bằng cách tính toán trọng số của các  
thuộc tính đó. Tuy nhiên, phương pháp BWM có lợi thế hơn các kỹ thuật MCMD này vì nó yêu cầu  
số lượng so sánh theo cặp ít hơn so với các kỹ thuật MCDM khác (Rezaei, 2015). BWM chỉ so sánh  
các lựa chọn thay thế với các lựa chọn thay thế tốt nhất và kém nhất với tất cả các lựa chọn thay thế  
khác, do đó, dữ liệu tương đối ít hơn  HP (yêu cầu so sánh từng cặp giữa tất cả các lựa chọn thay  
thế). Các bước sử dụng BWM do Rezaei đưa ra (2015, 2016) như sau:  
Bước 1: Lựa chọn các thuộc tính (trong trường hợp này là rào cản) để phân tích. Thông qua  
tổng hợp tài liệu là các nghiên cứu trước và ý kiến của nhà quản lý/chuyên gia, các rào cản được lọc  
ra để phân tích.  
Bước 2: Trong số các thuộc tính đã được lọc ra, các nhà quản lý doanh nghiệp/chuyên gia sẽ  
cho ý kiến về thuộc tính tốt nhất và thuộc tính kém nhất. Bước này đồng thời lọc ra cả thuộc tính  
thuộc nhóm chính và các thuộc tính thuộc nhóm con.  
Bước 3: Mỗi nhà quản lý doanh nghiệp/chuyên gia được yêu cầu đưa ra xếp hạng ưu tiên cho  
thuộc tính tốt nhất được chọn trong tất cả các thuộc tính khác theo thang điểm từ 1 đến 9.  
Bước 4: Sau đó, nhà quản lý doanh nghiệp/chuyên gia sẽ thực hiện xếp hạng ưu tiên của tất cả  
các thuộc tính kém nhất trong tất cả các thuộc tính khác cũng theo thang điểm từ 1 đến 9.  
Bước 5: Tìm trọng số tối ưu hóa (W1, W2,……., Wn) cho tất cả các thuộc tính.  
Mục tiêu là thu được trọng số của các thuộc tính để có thể giảm thiểu sự khác biệt tuyệt đối  
lớn nhất cho tất cả j thuộc tính đối với {|wB − aBjwj|,|wj − ajWwW|}.  
Công thức được tính như sau: min max {|wB − aBjwj|,|wj − ajWwW|}  
wj ≥0; cho tất cả j  
Công thức (1) khi chuyển sang công thức tuyến tính sẽ cho kết quả tốt hơn. Công thức tuyến  
tính như sau:  
(1)  
|wB − aBjwj| ≤ξL, cho tất cả j.  
|wj − ajWwW| ≤ξL, cho tất cả j  
wj ≥0; cho tất cả j  
(2)  
Công thức (2) dùng để tìm trọng số tối ưu (W1, W2,……., Wn) và giá trị tối ưu ξL. Sự nhất  
quán của (ξL) trong các cặp so sánh gần nhất với 0 là kết quả mong đợi (Rezaei, 2016).  
37  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1. Nhận diện các rào cản đ ợc thống nhất qua thảo luận  
Phương pháp tổng hợp tài liệu thứ cấp và phương pháp Delphi do Dalkey và Helmer (1963)  
phát triển được sử dụng để hoàn thiện nhận diện các rào cản đối với CLKDTTMT của các doanh  
nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam. Cách tiếp cận này bao gồm việc xác định các rào cản thông qua  
việc xem xét các nghiên cứu trước đây về rào cản đối với CLKDTTMT; sau đó, danh sách các rào  
cản này được chuyển cho các nhà quản lý của 28 doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam để họ cân  
nhắc thêm vào và/hoặc loại bỏ bất kỳ rào cản nào không hợp lý. Một hội đồng gồm tất cả 28 nhà  
quản lý được lựa chọn đã được thành lập và nhóm nghiên cứu đã tổ chức ba vòng thảo luận để hoàn  
thiện danh sách các rào cản trong số 32 rào cản đã được xác định thông qua tổng quan tài liệu. Sau  
ba vòng thảo luận giữa các nhà quản lý và nhiều lần bổ sung và loại bỏ các rào cản, 30 rào cản đã  
được thống nhất và phân loại thành sáu nhóm như trong Bảng 2.  
Bảng 2. Tổng hợp các rào cản đối với CLKDTTMT  
của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm  
Nhóm rꢀo cꢁn  
Rꢀo cꢁn vꢀ mã hóa  
Cꢀc r o cản  iên quan đ n - Thi u cam   t t  nh  quản    (QL1)  
quản     t  chức v  nh n s  
(QL)  
- Doanh nghiꢁp mi n cưỡng chuy n sang CL DTT T (QL2)  
- Thi u cꢀc chương tr nh đ o t o v  tư vấn  iên quan đ n CL DTT T (QL3)  
- Thi u nguꢂn nh n s  cho CL DTT T (QL4)  
- Thi u  hả n ng quản    theo yêu c u cꢃa cꢀc chứng ch   iên quan đ n CL DTT T (QL5)  
- Thi u tương tꢀc vꢄi cꢀc cơ quan ch nh phꢃ v  tham gia v o cꢀc chương tr nh do ch nh  
phꢃ t  chức  iên quan đ n CL DTT T (QL6)  
- Thi u hꢁ thꢅng  hen thưꢆng cho CL DTT T (QL7)  
Cꢀc r o cản  iên quan đ n - Công nghꢁ hiꢁn t i  hông đꢀp ứng đư c CL DTT T (C 1)  
công nghꢁ (C )  
- Công nghꢁ nh m tꢀi s  d ngꢇtꢀi ch  v  giảm thi u s  d ng t i nguyên quꢀ phức t p  
đꢅi vꢄi doanh nghiꢁp (C 2)  
- Thi u đ u tư v o công nghꢁ cho CL DTT T (C 3)  
-  hông ch c ch n về công nghꢁ v  th  trưꢈng  s  thất   i  iên quan đ n CL DTT T (C 4)  
- Thi u n ng   c trong R&D cho chuy n đ i sang CLKDTTMT (CN5)  
Cꢀc r o cản  iên quan đ n -  hông c  sẵn cꢀc  hoản vay ng n h ng đ  th c đ y CL DTT T (TC1)  
tài chính (TC)  
- Chi ph  x     chất thải nguy h i cao (TC2)  
- L i nhuận d   i n     t đi  hi đ u tư v o CL DTT T (TC3)  
- Thi u  hả n ng ti p cận cꢀc  hoản tr  cấp v   huy n  h ch t i ch nh ưu đ i cꢃa ch nh  
phꢃ đ  chuy n sang CL DTT T (TC4)  
- Chi ph  cao  hi chuy n t  chi n  ư c truyền thꢅng sang CL DTT T (TC5)  
Quan hꢁ vꢄi cꢀc đꢅi tꢀc v  - Cꢀc nh  cung cấp tôm nguyên  iꢁu trong nưꢄc  h  h p tꢀc trong trao đ i thông tin về  
tꢀc nh n trong chu i cung CLKDTTMT (CC1)  
ứng y u (CC)  
-  guꢂn nguyên  iꢁu tôm nhập  h u cꢃa doanh nghiꢁp  hông đảm  ảo th n thiꢁn vꢄi  
môi trưꢈng (CC2)  
- Thi u ꢀp   c t  cꢀc đꢅi tꢀc đ  chuy n sang CL DTT T (CC3)  
-  h  thảo  uận v  thꢅng nhất cꢀc vấn đề  iên quan đ n CL DTT T vꢄi cꢀc tꢀc nh n  
trong chu i cung ứng cꢃa m nh (CC4)  
Thi u s  h  tr  cꢃa Ch nh - Thi u cꢀc chương tr nh đ o t o cꢃa ch nh phꢃ về chi n  ư c  inh doanh xuất  h u cho  
phꢃ cho CL DTT T cꢃa doanh nghiꢁp ch   i n xuất  h u (CP1)  
doanh nghiꢁp (CP)  
- Viꢁc th c thi cꢀc ch nh sꢀch môi trưꢈng cꢃa Ch nh phꢃ ch  mang   i   i  ch cho m t sꢅ  
 t doanh nghiꢁp (CP2)  
- Thi u s  tr  gi p cꢃa Ch nh phꢃ đꢅi vꢄi viꢁc n ng cấp công nghꢁ cꢃa doanh nghiꢁp đ  
chuy n đ i sang CL DTT T (CP3)  
- Cꢀc ch nh sꢀch h  tr  cꢃa Ch nh phꢃ chưa đꢃ đ  doanh nghiꢁp chuy n đ i sang  
CLKDTTMT (CP4)  
 hông đꢃ  i n thức v  thông - Thi u  i n thức về CL DTT T n i chung ( T1)  
tin về CL DTT T ( T)  
- Thi u thông tin v   i n thức về v  cꢀc quy đ nh  ch nh sꢀch  công nghꢁ  iên quan đ n  
sản ph m th n thiꢁn môi trưꢈng trong nh n viên v  nh  quản    cꢃa doanh nghiꢁp ( T2)  
-  h n viên thi u  hả n ng xꢀc đ nh cꢀc cơ h i môi trưꢈng t  CL DTT T ( T3)  
- Thi u niềm tin v o   i  ch môi trưꢈng  hi doanh nghiꢁp theo đu i CL DTTMT (KT4)  
- Thi u nhận thức về tận d ng sản ph m tꢀi ch  v  cꢀc nguyên nhiên  iꢁu th n thiꢁn môi  
trưꢈng  ti t  iꢁm nhiên  iꢁu ( T5)  
38  
4.2. Tính toán trọng số của các rào cản  
Sau khi 28 nhà quản lý của 28 doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam hoàn thành việc thống  
nhất các loại rào cản qua ba vòng thảo luận theo phương pháp Delphi, các loại rào cản này được  
đánh giá trọng số.  
Một lần nữa, tất cả 28 nhà quản lý được yêu cầu đánh giá các nhóm rào cản và rào cản con  
theo trọng số rào cản lớn nhất (nghiêm trọng nhất) và rào cản nhỏ nhất (ít nghiêm trọng nhất) đối  
với doanh nghiệp của họ. Trong phương pháp đánh giá Tốt nhất - Tệ nhất (BWM) này, rào cản  
nghiêm trọng nhất là rào cản có trọng số tối ưu lớn nhất, cần phải được giải quyết đầu tiên và rào  
cản ít nghiêm trọng nhất là rào cản có trọng số tối ưu nhỏ nhất; do đó có thể được giải quyết sau  
cùng để doanh nghiệp có thể áp dụng CLKDTTMT.  
Nhà quản lý của mỗi doanh nghiệp được yêu cầu xếp hạng các nhóm rào cản và rào cản con  
bằng cách sử dụng các bước nêu trong phần phương pháp đánh giá ở trên. 28 doanh nghiệp xuất  
khẩu tôm được coi là 28 trường hợp. Kết quả so sánh từng cặp rào cản nghiêm trọng nhất và ít  
nghiêm trọng nhất trong từng nhóm rào cản được tách thành 28 kịch bản cho 28 doanh nghiệp.  
Ví dụ về kết quả so sánh từng cặp rào cản nghiêm trọng nhất và ít nghiêm trọng nhất cho từng  
nhóm rào cản đối với công ty số 1 theo mã hóa như trong Bảng 3, 4, 5, 6, 7 và 8 như sau:  
Bảng 3. So sánh cặp rào cản liên quan đ n quản lý,  
tổ chức và nhân sự - công ty 1  
BO  
QL1  
3
QL2  
1
QL3  
2
QL4  
4
QL5  
6
QL6  
7
QL7  
5
Rào cản nghiêm trọng nhất QL2  
WO  
QL1  
QL2  
QL3  
QL4  
QL5  
QL6  
QL7  
Rào cản ít nghiêm trọng nhất QL6  
5
7
6
4
2
1
3
Bảng 4. So sánh cặp rào cản liên quan đ n công nghệ - công ty 1  
BO  
CN1  
2
CN2  
1
CN3  
5
CN4  
3
CN5  
Rào cản nghiêm trọng nhất CN4  
6
WO  
CN1  
CN2  
CN3  
CN4  
CN5  
Rào cản ít nghiêm trọng nhất CN5  
4
8
2
3
1
39  
Bảng 5. So sánh cặp rào cản liên quan đ n tài chính - công ty 1  
BO  
TC1  
2
TC2  
1
TC3  
3
TC4  
7
TC5  
5
Rào cản nghiêm trọng nhất TC2  
WO  
TC1  
TC2  
TC3  
TC4  
TC5  
Rào cản ít nghiêm trọng nhất TC4  
6
8
3
1
2
Bảng 6. So sánh cặp rào cản liên quan đ n quan hệ với các đối tác  
và tác nhân trong chuỗi cung ứng y u - công ty 1  
BO  
CC1  
1
CC2  
2
CC3  
4
CC4  
6
Rào cản nghiêm trọng nhất QL6  
WO  
CC1  
CC2  
CC3  
CC4  
Rào cản ít nghiêm trọng nhất QL2  
7
5
2
1
Bảng 7. So sánh cặp rào cản do thi u sự hỗ trợ của Chính phủ - công ty 1  
BO  
CP1  
3
CP2  
6
CP3  
1
CP4  
2
Rào cản nghiêm trọng nhất CP3  
WO  
CP1  
CP2  
CP3  
CP4  
Rào cản ít nghiêm trọng nhất CP2  
2
1
7
3
Bảng 8. So sánh cặp rào cản không đủ ki n thức và  
thông tin về CLKDTTMT - công ty 1  
BO  
KT1  
1
KT2  
2
KT3  
3
KT4  
4
KT5  
6
Rào cản nghiêm trọng nhất  
TC2  
WO  
KT1  
KT2  
KT3  
KT4  
KT5  
Rào cản ít nghiêm trọng nhất TC4  
7
5
4
2
1
40  
Sau khi so sánh từng cặp giữa rào cản nghiêm trọng nhất và ít nghiêm trọng nhất của từng  
nhóm rào cản bởi 28 nhà quản lý của 28 doanh nghiệp xuất khẩu tôm, trọng số của các rào cản và  
nhóm rào cản được tính toán và được dùng để tính tỷ lệ nhất quán tổng hợp và từ đó tính trọng số  
tối ưu. Kết quả như ở Bảng 9.  
Bảng 9. Tổng hợp trọng số của nhóm rào cản và rào cản CLKDTTMT của các  
doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam  
Tỷ lệ nh t  
quán tổng  
hợp của  
Tỷ lệ nh t  
quán tổng  
hợp của  
rꢀo cꢁn  
Trọng số  
của nhóm  
rꢀo cꢁn  
Rào cꢁn Trọng số của  
Trọng số  
tối ƣu  
Nhóm rꢀo cꢁn  
Xếp h ng  
con  
rꢀo cꢁn con  
nhóm rào cꢁn  
Các r o cản  iên quan  
đ n quản     t  chức v  
nh n s  (QL)  
QL1  
QL2  
QL3  
QL4  
QL5  
QL6  
QL7  
CN1  
CN2  
CN3  
CN4  
CN5  
TC1  
TC2  
TC3  
TC4  
TC5  
CC1  
CC2  
CC3  
CC4  
CP1  
CP2  
CP3  
CP4  
KT1  
KT2  
KT3  
KT4  
KT5  
0.166  
0.073  
0.256  
0.121  
0.054  
0.036  
0.083  
0.113  
0.139  
0.322  
0.056  
0.358  
0.378  
0.149  
0.392  
0.165  
0.430  
0.220  
0.250  
0.126  
0.421  
0.407  
0.130  
0.071  
0.071  
0.172  
0.045  
0.264  
0.057  
0.633  
0.012  
0.012  
0.016  
0.009  
0.005  
0.004  
0.007  
0.047  
0.018  
0.039  
0.029  
0.017  
0.044  
0.032  
0.031  
0.035  
0.089  
0.085  
0.017  
0.049  
0.162  
0.031  
0.013  
0.007  
0.016  
0.009  
0.011  
0.014  
0.006  
0.012  
22  
21  
17  
25  
29  
30  
27  
5
0.116  
0.033  
0.028  
Các r o cản  iên quan  
đ n công nghꢁ (CN)  
0.177  
0.031  
13  
7
12  
14  
6
Các r o cản  iên quan  
đ n t i ch nh (TC)  
0.215  
0.027  
9
10  
8
2
3
Quan hꢁ vꢄi cꢀc đꢅi tꢀc  
trong chu i cung ứng  
y u (CC)  
0.280  
0.131  
0.081  
0.045  
0.028  
0.041  
15  
4
1
Thi u s  h  tr  cꢃa  
Ch nh phꢃ (CP)  
11  
19  
26  
16  
24  
23  
18  
28  
20  
Không đꢃ  i n thức v  
thông tin về CL DTT T  
(KT)  
41  
4.3. K t quả x p hạng các rào cản  
Bằng việc sử dụng phương pháp Delphi và sau đó sử dụng phương pháp phân tích BWM,  
nhóm nghiên cứu đã xếp hạng các rào cản đối với áp dụng CLKDTTMT của các doanh nghiệp xuất  
khẩu tôm Việt Nam. Bảng 9 cho thấy trọng số của các nhóm rào cản và các rào cản con, và trên cơ  
sở các trọng số đó, các nhóm rào cản và các rào cản con được xếp hạng tương ứng.  
a. Xếp hạng các nhóm rào cản  
Trong sáu nhóm rào cản được thống nhất thông qua ý kiến và phân tích của nhà quản lý các  
doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu, nhóm rào cản do quan hệ với các đối tác trong chuỗi  
cung ứng yếu được xếp hạng nghiêm trọng nhất; đứng thứ hai là nhóm rào cản liên quan đến tài  
chính và đứng thứ ba là nhóm rào cản liên quan đến công nghệ. Ba nhóm rào cản ít nghiêm trọng  
hơn lần lượt là thiếu sự hỗ trợ của chính phủ; các rào cản liên quan đến quản lý, tổ chức và nhân sự;  
và không đủ kiến thức và thông tin về CLKDTTMT.  
Nhóm rào cản nghiêm trọng nhất trong áp dụng CLKDTTMT của các doanh nghiệp xuất khẩu  
tôm Việt Nam là “quan hệ với các đối tác trong chuỗi cung ứng yếu”. Kết quả này phản ánh đúng  
thực trạng các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam nhìn chung khó chuyển sang CLKDTTMT vì  
không kiểm soát được tính thân thiện môi trường của nguồn nguyên liệu đầu vào. Kết quả nghiên  
cứu này khá tương đồng với một số nghiên cứu về chuỗi cung ứng bền vững của các doanh nghiệp  
thủy sản Việt Nam thời gian gần đây như nghiên cứu của Binh và Moon (2019); Lebailly (2017);  
Pijl et al. (2012); Van Thi Nguyen và Wilson, (2009)… Các nghiên cứu này đều cho thấy việc phát  
triển chuỗi giá trị bền vững, thân thiện môi trường của ngành tôm Việt Nam bị vướng mắc ở các  
khâu chính như: dịch bệnh từ nguồn nuôi tôm; sự hợp tác dọc và đặc biệt hợp tác giữa các tác nhân  
trong chuỗi cung ứng tôm yếu. Để có thể chuyển đổi sang CLKDTTMT, đòi hỏi các doanh nghiệp  
xuất khẩu tôm Việt Nam phải kiểm soát chặt chẽ được nguồn cung tôm nguyên liệu. Hiện nay, phần  
lớn cá tra đều do các doanh nghiệp tự nuôi nên có thể kiểm soát được thức ăn, thuốc kháng sinh,  
đảm bảo nguồn nguyên liệu sạch. Tuy nhiên, con tôm nguyên liệu thì chủ yếu nuôi nhỏ lẻ vì vốn  
đầu tư cao, mất nhiều diện tích nên doanh nghiệp không đủ tiền. Vì vậy, tôm nguyên liệu chủ yếu  
đến từ hai nguồn: hộ nông dân nuôi tôm và nhập khẩu nguyên liệu tôm từ nước ngoài về. Hầu hết  
các sản phẩm tôm được chứng nhận sinh thái, thân thiện với môi trường đều là những sản phẩm đến  
từ các doanh nghiệp được tích hợp bởi các trang trại chế biến hoặc từ các hộ nông dân được tổ chức  
thành các hiệp hội và duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các công ty xuất khẩu. Do đó, những doanh  
nghiệp xuất khẩu tôm nào có quan hệ với các đối tác trong chuỗi cung ứng yếu rất khó để có thể  
chuyển đổi sang CLKDTTMT.  
Đứng thứ hai trong bảng xếp hạng các nhóm rào cản là nhóm rào cản liên quan đến tài chính  
(TC). Hỗ trợ tài chính là cần thiết cho đổi mới ở doanh nghiệp, tuy nhiên hệ thống hỗ trợ tài chính cho  
chiến lược xanh hầu như vẫn chưa được phát triển (Cainelli và Mazzanti, 2013). Tại các quốc gia phát  
triển, doanh nghiệp thường đầu tư hơn 20% doanh thu vào việc chuẩn bị nguồn lực cho chiến lược  
xanh (Nikolaou và Evangelinos, 2010); nhưng tại các quốc gia đang phát triển, doanh nghiệp thiếu  
vốn đầu tư cho các nguồn lực này và do đó các rào cản tài chính đóng vai trò là trở ngại lớn đối với  
CLKDTTMT tại các quốc gia này nói chung (Del Río và cộng sự, 2010). Chi phí cao cũng là mối  
quan ngại lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam (Binh Do, 2020), đặc biệt đối với các  
doanh nghiệp xuất khẩu tôm. Các hoạt động của CLKDTTMT như: bao bì đóng gói, công nghệ sản  
xuất theo tiêu chuẩn nhãn sinh thái; xử lý chất thải thân thiện với môi trường; quản lý, duy trì nguồn  
42  
cung ứng nguyên nhiên vật liệu thân thiện với môi trường… để đáp ứng các đòi hỏi, tiêu chuẩn trên  
từng thị trường xuất khẩu đều liên quan đến các khoản đầu tư đáng kể. Ngân sách tài chính hiện có  
của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam còn hạn hẹp để xử lý các hoạt động này. Do đó, chi  
phí cùng với sự hỗ trợ tài chính hạn chế từ cả nguồn bên trong và bên ngoài đóng vai trò là trở ngại  
lớn đối với CLKDTTMT, như nghiên cứu của Pinget và cộng sự (2015) đã chỉ ra.  
Việc nhóm rào cản liên quan đến công nghệ được xếp hạng thứ ba, thuộc nhóm rào cản quan  
trọng, phù hợp với một số nghiên cứu trước của nước ngoài về các rào cản áp dụng chiến lược xanh  
nói chung trong các doanh nghiệp như các nghiên cứu của Perron (2005) hay nghiên cứu của Silva  
và cộng sự (2008). Kết quả nghiên cứu này cũng phù hợp với nghiên cứu trước của Binh Do (2020)  
khi nghiên cứu rào cản áp dụng chiến lược xanh của các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam nói  
chung. Những nghiên cứu trước đó cùng với nghiên cứu này đều cho thấy việc thiếu hụt các chuyên  
gia kỹ thuật để chuyển đổi sang CLKDTTMT là một trong những rào cản chính trong việc theo  
đuổi CLKDTTMT. Việc thiếu hụt các chuyên gia kỹ thuật gây tác động xấu đến năng lực xanh của  
doanh nghiệp (Revell and Rutherfoord, 2003), ảnh hưởng đến việc tạo nguồn lực, năng lực R&D  
theo hướng thân thiện với môi trường nhằm tạo lợi thế, giúp doanh nghiệp vượt qua các đối thủ  
cạnh tranh và tiếp tục đầu tư vào CLKDTTMT thông qua đổi mới sáng tạo (Lai et al., 2003). Trong  
dài hạn, các nguồn lực môi trường là cần thiết đối với các doanh nghiệp. Sự thiếu hụt chung về  
nguồn lực và sự ngần ngại của ban lãnh đạo trong việc phân bổ nguồn lực cho các sáng kiến xanh  
đóng vai trò là trở ngại lớn đối với các công ty ở các nước đang phát triển (Hillary, 2004; Silva và  
cộng sự, 2008). Cơ sở hạ tầng vật chất cũng như khoa học - công nghệ là một phần quan trọng của  
hệ thống đổi mới, nhưng cơ sở hạ tầng này đòi hỏi sự hỗ trợ tài chính và các cơ quan tư nhân  
thường không thể hỗ trợ nhiều. Do đó, cần có sự hỗ trợ từ Nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng cho  
đổi mới (Foxon và Pearson, 2008) .  
b. Xếp hạng các rào cản con  
Trong số 30 rào cản con (chi tiết của sáu nhóm rào cản chính), năm rào cản lớn nhất lần lượt  
là: (1) Khó thảo luận và thống nhất các vấn đề liên quan đến CLKDTTMT với các tác nhân trong  
chuỗi cung ứng của mình; (2) Chi phí cao khi chuyển từ chiến lược truyền thống sang  
CLKDTTMT; (3) Các nhà cung cấp tôm nguyên liệu trong nước khó hợp tác trong trao đổi thông  
tin về CLKDTTMT; (4) Thiếu áp lực từ các đối tác để chuyển sang CLKDTTMT; (5) Công nghệ  
hiện tại không đáp ứng được CLKDTTMT. Có thể thấy các rào cản này đa phần liên quan đến công  
nghệ và tài chính cho chuyển đổi sang CLKDTTMT. Đổi mới đòi hỏi phải tiếp cận với công nghệ  
mới nhất, nguyên liệu và phương pháp R&D để chuyển đổi. Các tổ chức tham gia vào việc đổi mới  
sẽ có được lợi thế đi đầu, tăng đáng kể thị phần của họ, giành được lợi thế hơn các đối thủ cạnh  
tranh và điều này chỉ có thể thực hiện được khi các tổ chức có nhiều năng lực hơn trong R&D và  
CLKDTTMT so với các đối thủ cạnh tranh (Lai và cộng sự, 2003). Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp  
xuất khẩu tôm Việt Nam thiếu năng lực này và do đó không thể đổi mới, chuyển đổi sang  
CLKDTTMT. Ngoài ra, Mudgal và cộng sự (2010) cũng phát hiện ra rằng, việc áp dụng hệ thống  
mới thường tốn kém và việc chuyển đổi sang CLKDTTMT hoặc chiến lược xanh được các tổ chức  
coi là gánh nặng không cần thiết. Do đó, chi phí cao khi chuyển từ chiến lược truyền thống sang  
CLKDTTMT đóng vai trò như một rào cản lớn đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam.  
Sáu rào cản ít nghiêm trọng nhất lần lượt là: (1) Thiếu nguồn nhân sự cho CLKDTTMT; (2)  
Thiếu sự trợ giúp của Chính phủ đối với việc nâng cấp công nghệ của doanh nghiệp để chuyển đổi  
sang CLKDTTMT; (3) Thiếu hệ thống khen thưởng cho CLKDTTMT; (4) Thiếu niềm tin vào lợi  
43  
ích môi trường khi doanh nghiệp theo đuổi CLKDTTMT; (5) Thiếu khả năng quản lý theo yêu cầu  
của các chứng chỉ liên quan đến CLKDTTMT; (6) Thiếu tương tác với các cơ quan Chính phủ và  
tham gia vào các chương trình do Chính phủ tổ chức liên quan đến CLKDTTMT (QL6). Có thể  
thấy những rào cản ít nghiêm trọng nhất này thường liên quan đến tổ chức, nhân sự và quản lý của  
doanh nghiệp - là những yếu tố môi trường bên trong, doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh  
được trong thời gian tới, và do vậy không đáng ngại trong chuyển đổi sang CLKDTTMT của các  
doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam.  
5. MỘT SỐ HÀM  , KIẾN NGHỊ  
Để đáp ứng các rào cản về kỹ thuật và các rào cản về môi trường trên các thị trường xuất  
khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam cần chú trọng đến cải tiến xanh, chuyển đổi chiến  
lược kinh doanh sang CLKDTTMT. Theo kết quả nghiên cứu, hiện nay các doanh nghiệp xuất khẩu  
tôm Việt Nam đang đứng trước sáu nhóm rào cản chính, gây trở ngại trong theo đuổi CLKDTTMT.  
Những nhóm rào cản này đa số đến từ chính bản thân doanh nghiệp (Các rào cản về quản lý, tổ  
chức, nhân sự; Các rào cản về công nghệ xanh; Các rào cản về tài chính; Các rào cản do quan hệ  
với đối tác trong chuỗi cung ứng yếu; và Các rào cản do không đủ kiến thức liên quan đến  
CLKDTTMT). Ngoài ra, nhóm rào cản do thiếu sự hỗ trợ của Chính phủ cho CLKDTTMT cũng là  
một trong những nguyên nhân quan trọng gây cản trở các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt  
Nam theo đuổi CLKDTTMT. Vượt qua được những rào cản đó không phải là điều dễ dàng và đòi  
hỏi phải mất nhiều thời gian.  
Trong số các nhóm rào cản đó, nhóm rào cản do quan hệ với các đối tác trong chuỗi cung ứng  
yếu được xếp hạng nghiêm trọng nhất; đứng thứ hai là nhóm rào cản liên quan đến tài chính và  
đứng thứ ba là nhóm rào cản liên quan đến công nghệ. Xét về các rào cản con riêng rẽ thì năm rào  
cản cần quan tâm, giải quyết đầu tiên là: (1) Khó thảo luận và thống nhất các vấn đề liên quan đến  
CLKDTTMT với các tác nhân trong chuỗi cung ứng của mình; (2) Chi phí cao khi chuyển từ chiến  
lược truyền thống sang CLKDTTMT; (3) Các nhà cung cấp tôm nguyên liệu trong nước khó hợp  
tác trong trao đổi thông tin về CLKDTTMT; (4) Thiếu áp lực từ các đối tác để chuyển sang  
CLKDTTMT; (5) Công nghệ hiện tại không đáp ứng được CLKDTTMT. Kết quả nghiên cứu đó  
chỉ ra một số hàm ý, kiến nghị như sau:  
Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tôm  
Kết quả nghiên cứu cho thấy những rào cản lớn nhất cản trở các doanh nghiệp xuất khẩu tôm  
theo đuổi CLKDTTMT, hướng tới phát triển bền vững là từ chính bản thân các doanh nghiệp này,  
tập trung vào quan hệ với các đối tác trong chuỗi cung ứng yếu, các rào cản về tài chính và các rào  
cản về công nghệ. Do vậy, các giải pháp đề xuất đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tôm để vượt  
qua rào cản, theo đuổi CLKDTTMT là:  
Một là, tập trung cải thiện mối quan hệ với các đối tác trong chuỗi cung ứng.  
Đây là giải pháp đầu tiên, quan trọng nhất để hướng các doanh nghiệp xuất khẩu tôm theo  
CLKDTTMT, hướng tới phát triển bền vững. Với đặc điểm vốn đầu tư nuôi tôm cao, mất nhiều diện  
tích nên hầu hết các doanh nghiệp chế biến tôm không nghĩ đến chuyện đầu tư chuỗi giá trị khép kín từ  
khâu con giống, nuôi tôm, đến chế biến, xuất khẩu mà phụ thuộc vào nguồn tôm nguyên liệu nhập khẩu,  
thương lái trung gian hoặc các hộ nuôi tôm trong nước. Như vậy, chỉ tính riêng nguồn cung nguyên liệu  
để sản xuất, các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu tôm đã bị phụ thuộc rất lớn vào ba đối tác cung ứng  
này. Để có thể chuyển sang CLKDTTMT, không còn cách nào khác là các doanh nghiệp chế biến xuất  
44  
khẩu tôm phải xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào để  
đảm bảo nguồn nguyên liệu đáp ứng yếu tố sinh thái, thân thiện môi trường. Xây dựng chuỗi giá trị sản  
xuất tôm khép kín như Tập đoàn Thủy sản Minh Phú là minh chứng điển hình thành công trong việc  
xây dựng mối quan hệ chiến lược với nhà cung cấp để theo đuổi CLKDTTMT, phát triển bền vững. Với  
tiêu chí xây dựng một hệ sinh thái bền vững, suốt những năm qua, Minh Phú đã không ngừng nỗ lực  
củng cố nội tại, mở rộng hợp tác với các đối tác bên ngoài và xây dựng các chuỗi giá trị sản xuất tôm  
khép kín. Minh Phú hỗ trợ các hộ nuôi tôm về kiến thức nuôi tôm đảm bảo các tiêu chuẩn; các hộ nuôi  
tôm trong chuỗi cung ứng của Minh Phú phải đảm bảo có trách nhiệm cao nhất đối với sản phẩm do  
chính mình nuôi trồng theo đúng tiêu chuẩn. Ngược lại, Minh Phú cũng có trách nhiệm thu mua toàn bộ  
tôm nguyên liệu của các hộ nuôi này với giá cao. Việc kết hợp các nhà nuôi tôm với doanh nghiệp tạo  
thành chuỗi giá trị khép kín dựa trên hai tiêu chí chính: (1) Vừa phải mang lại hiệu quả kinh tế cao; đảm  
bảo lợi ích hài hòa nhất cho tất cả các bên tham gia hoặc có liên quan; (2) Mỗi cá nhân, đơn vị ở từng  
khâu sản xuất phải hiểu và có trách nhiệm cao nhất đối với sản phẩm do chính mình sản xuất. Chính vì  
xây dựng được mối quan hệ tốt, chặt chẽ với các đối tác trong chuỗi cung ứng như vậy, Minh Phú luôn  
đạt hiệu quả cao, trở thành nhà chế biến xuất khẩu tôm hàng đầu thế giới và đáp ứng hầu hết các đòi hỏi  
về tiêu chuẩn môi trường trên các thị trường nhập khẩu.  
Hai là, phát triển các hoạt động nghiên cứu nội bộ tại các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu  
liên quan đến đổi mới xanh, gắn với chuyên môn nuôi tr ng, chế biến tôm.  
Để vượt qua rào cản về công nghệ xanh, việc tập trung phát triển các hoạt động R&D, công  
nghệ xanh là cần thiết. Để làm được điều này, các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu tôm nên đưa ra  
các giải thưởng liên quan đến R&D công nghệ gắn với vấn đề môi trường (ví dụ: giải thưởng cho  
sáng kiến xanh tốt nhất, giải thưởng cho đổi mới công nghệ xanh, giải thưởng cho sáng kiến tiết  
kiệm, giải thưởng thúc đẩy CLKDTTMT…).  
Ba là, tăng cường nhận thức, tư duy quản lý theo hướng xanh hóa.  
Việc chuyển đổi sang CLKDTTMT phụ thuộc rất lớn vào tư duy của nhà quản lý, nhận thức  
của nhà quản lý đối với vấn đề môi trường. Do đó, việc cập nhật hồ sơ thị trường nhập khẩu với các  
đòi hỏi về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn môi trường sẽ giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn  
việc chuyển đổi sang CLKDTTMT là việc làm cấp thiết của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm.  
Ngoài ra, các doanh nghiệp xuất khẩu tôm cũng nên tích cực cử người tham gia các khóa học, các  
chương trình đào tạo về công nghệ xanh, sản xuất sạch; các chương trình đào tạo về nuôi tôm bền  
vững, chế biến tôm an toàn… do Chính phủ và các tổ chức trong và ngoài nước tổ chức nhằm thay  
đổi nhận thức và tư duy, sẵn sàng chuyển đổi công nghệ, quản lý theo hướng xanh hóa, thân thiện  
với môi trường, hướng tới phát triển bền vững.  
Đối với Chính phủ  
Để các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam có thể vượt qua được những rào cản này, trước  
tiên khuyến nghị Chính phủ có những hỗ trợ nhất định đối với các doanh nghiệp mạnh dạn chuyển  
đổi sang CLKDTTMT, đặc biệt là các hỗ trợ về tài chính vì đây là một trong những rào cản nghiêm  
trọng nhất. Đối với rào cản này, khuyến nghị Chính phủ, các ngân hàng chính sách, Ngân hàng  
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nên có cân nhắc xem xét giảm thiểu lãi suất cho vay và/hoặc  
kéo dài thời gian vay đối với các dự án của các doanh nghiệp theo đuổi CLKDTTMT để khuyến  
khích các doanh nghiệp này mạnh dạn đầu tư, chuyển đổi sang công nghệ xanh, hướng tới sản xuất  
xuất khẩu bền vững để có thể đạt được lợi thế cạnh tranh lâu dài.  
45  
Hơn nữa, các hỗ trợ từ phía Chính phủ ngoài việc ban hành các luật về bảo vệ môi trường chặt  
chẽ; các chương trình, quy định rõ ràng về bảo vệ môi trường hướng tới sản xuất bền vững… còn  
đòi hỏi sự thực thi nghiêm ngặt các loạt luật, chương trình, quy định này. Hiện tại, các luật, chương  
trình, thông tư, nghị định liên quan đến sản xuất tiêu dùng bền vững nói chung và xuất khẩu thủy  
sản định hướng thân thiện môi trường nói riêng khá đầy đủ. Tuy nhiên, việc thực thi, thi hành các  
luật, chương trình, thông tư… này còn khá nhiều bất cập khi còn xảy ra rất nhiều vụ vi phạm ô  
nhiễm môi trường nguồn nước, ảnh hưởng đến nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu thủy sản Việt Nam.  
Số lượng các lô hàng thủy sản Việt Nam nói chung và tôm nói riêng bị các quốc gia nhập khẩu trả  
về do dư lượng kháng sinh, không đáp ứng các rào cản kỹ thuật và sinh thái, bị cảnh báo vi  
phạm các quy định về an toàn thực phẩm tại các thị trường nhập khẩu mặc dù đã giảm nhưng vẫn ở  
mức cao là vấn đề đáng lo ngại đòi hỏi Chính phủ, các cơ quan ban ngành có những chế tài giám sát  
chặt chẽ hơn đối với việc thực thi các chương trình, nghị định, thông tư… về môi trường do Nhà  
nước đưa ra. Đồng thời, các nhà hoạch định chính sách công nên tổ chức các khóa học chuyên sâu  
về CLKDTTMT, về áp dụng công nghệ xanh vào sản xuất sạch và các khóa học này cung cấp các  
nghiên cứu điển hình về các doanh nghiệp xuất khẩu tôm đã thành công với CLKDTTMT, đạt được  
lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Các bộ/ban ngành có liên quan cũng nên thực hiện các  
bước để phổ biến hồ sơ các thị trường nhập khẩu khác nhau với thông tin liên quan đến các yêu cầu  
về môi trường thông qua các chương trình đặc biệt, đặc biệt chú ý đến các doanh nghiệp xuất khẩu  
tôm hiện còn đang hoài nghi về CLKDTTMT.  
Ngoài ra, khuyến nghị các nhà hoạch định chính sách công nên xem xét đưa ra: (1) các ưu đãi  
đặc biệt (ví dụ: giảm thuế đối với các sản phẩm dán nhãn xanh, giảm thuế đối với các doanh nghiệp  
quan tâm đến vấn đề sinh thái) để khuyến khích các công ty quan tâm đến vấn đề sinh thái hơn khi  
xuất khẩu; (2) giải thưởng/chứng chỉ xanh (ví dụ: giải thưởng xuất khẩu xanh của năm, chứng chỉ  
doanh nghiệp xuất khẩu xanh) cho các doanh nghiệp đã đạt được mức tiêu chuẩn môi trường cao  
trong xuất khẩu; (3) tư vấn/tham vấn miễn phí cho các nhà xuất khẩu muốn tận dụng các vấn đề  
sinh thái như một lợi thế cạnh tranh khác biệt trên thị trường nước ngoài.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Binh, D. T., & Moon, H. C. (2019), Global Value Chain Analysis towards Environmentally  
Friendly Export Strategy of Vietnam Seafood Exporters, Journal of Management and  
Economics, 41 (4), pp.125-144.  
2. Boston Consulting Group (2019), A Strategic Approach to Sustainable Shrimp Production in  
Vietnam: The Case for Improved Economics and Sustainability.  
3. Do, B., Nguyen, U., Nguyen, N., & Johnson, L. W (2019), Exploring the proactivity levels and  
drivers of environmental strategies adopted by Vietnamese seafood export processing firms: A  
qualitative approach, Sustainability (Switzerland), 11(14), pp.1-24.  
4. De Marchi, V. (2012), Environmental innovation and R&D cooperation: empirical evidence  
from Spanish manufacturing firms, Res. Policy 41 (3), pp.614-623.  
5. Del Río, P., Carrillo-Hermosilla, J., Könnölä, T. (2010), Policy strategies to promote  
ecoinnovation, J. and. Ecol. 14 (4), pp.541-557.  
46  
6. Dhull, S., Narwal, M. (2016), Drivers and barriers in green supply chain management  
adaptation: a state-of-art review, Uncertain Supply Chain Management 4 (1), pp.61-76.  
7. FAO (2018), The State of Fisheries and Aquaculture in the world 2018, In Fao.Org.  
8. FAO (2019), GLOBEFISH Higlights 2019 (Issue April).  
9. Gupta, H. (2017), Evaluating service quality of airline industry using hybrid best worst  
method and VIKOR, Journal of Air Transport Management.  
10. Gupta, H., Barua, M.K. (2016) Identifying enablers of technological innovation for Indian  
MSMEs using Best - Worst multi criteria decision making method, Technol. Forecast.  
Soc. Chang. 107, pp.69-79.  
11. Hillary, R.(1995), Small firms and the environment: a groundwork status report. Birmingham,  
UK: The Groundwork Foundation, Small and Medium-sized Enterprises and the Environment:  
Business Imperatives, pp.219-232.  
12. Hillary, R.(2004), Environmental management systems and the smaller enterprise, J. Clean.  
Prod. 12 (6), pp.561-569.  
13. Lebailly, P. (2017), Vietnam‟s Fisheries and  quaculture Development‟s Policy:  re Exports  
Performance Targets Sustainable?, Oceanography & Fisheries Open Access Journal, 5(4).  
14. Leonidou, L. C., Fotiadis, T. A., Christodoulides, P., Spyropoulou, S., & Katsikeas, C. S.  
(2015), Environmentally friendly export business strategy: Its determinants and effects on  
competitive advantage and performance, in International Business Review (Vol. 24, Issue 5, pp.  
15. Maruthi, G.D., Rashmi, R. (2015), Green manufacturing: its tools and techniques that can be  
implemented in manufacturing sectors, Mater. Today 2 (4), pp.3350-3355.  
16. Mathiyazhagan, K., Govindan, K., Noorul-Haq, A.(2014), Pressure analysis for green supply  
chain management implementation in Indian industries using analytic hierarchy process, Int. J.  
Prod. Res. 52 (1), pp.188-202.  
17. Pijl, W. van der, Duijn, A. P. van, & Beukers, R. (2012), The Vietnamese seafood sector: A  
value chain analysis, CBI - Ministry of Forreign Affairs of the Netherlands.  
18. Van Thi Nguyen, A., & Wilson, N. L. W. (2009), Effects of Food Safety Standards on Seafood  
Exports to US, EU and Japan, Southern Agricultural Economics Association Annual Meeting,  
Atlanta, Georgia, January 31 - February 3, pp.1-22.  
19. Vietdata (2019), Chuyên đề Kết quả ngành thủy sản 2019 và Triển vọng 2020.  
20. Vo, V. D., Mainetti, N., & Fenies, P. (2016), Traceability and transaction governance: A  
transaction cost analysis in seafood supply chain, Supply Chain Forum, 17(3), pp.125-135.  
47  
Phụ lục  
D NH SÁCH 28 NHÀ QUẢN LÝ CỦ  28 DO NH NGHIỆP XUẤT KHẨU T M VIỆT N M  
TH M GI  THẢO LUẬN THEO PHƯ NG PHÁP DELPHI  
TT  
1
Tên công ty  
Công ty T HH Thꢃy sản Bi n Đông  
Công ty CP Thꢃy sản  TSF  
Mã phỏng v n  
1A - Trưꢆng phòng xuất  h u  
2A - Trưꢆng phòng xuất  h u  
3A - Trưꢆng phòng xuất  h u  
4A - Trưꢆng phòng xuất  h u  
5B - Giám đꢅc  
2
3
Công ty CP Seavina  
4
Công ty TNHH XNK Thꢃy sản C n Thơ - CAFISH  
Công ty TNHH Công nghiꢁpTh c ph m PATAYA  
Công ty TNHH Hải sản Thanh Th  
5
6
6B - Giám đꢅc  
7
Công ty CP Thꢃy sản C  Chiên  
7A - Trưꢆng phòng xuất  h u  
8A - Trưꢆng phòng xuất  h u  
9B - Giám đꢅc  
8
Công ty TNHH Th c ph m xuất  h u  am Hải  
Công ty T HH Thꢃy sản Đông Hải  
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
Công ty TNHH Công nghiꢁp Thꢃy sản  iền  am  
Công ty CP Ch   i n Thꢃy hải sản Hiꢁp Thanh  
Công ty CP Thꢃy sản  e ong  
10A - Trưꢆng phòng marketing  
11A - Trưꢆng phòng xuất  h u  
12A - Trưꢆng phòng nh n s  
13B - Giám đꢅc  
Công ty CP Thꢃy sản H    i - C n Thơ  
Công ty CP Thꢃy sản Hải Sꢀng  
14A - Trưꢆng phòng xuất  h u  
15A - Trưꢆng phòng nh n s  
16A - Trưꢆng phòng marketing  
17B - Giám đꢅc  
Công ty T HH  TV Ấn Đ  Dương  
Công ty T HH Thꢃy sản Quang  inh  
Công ty T HH Hai Th nh Viên Hải sản 404  
Công ty CP X   Thꢃy sản C n Thơ - CASEAMEX  
Công ty T HH Thꢃy sản Phương Đông  
Công ty T HH Thuận Hưng  
18A - Trưꢆng phòng xuất  h u  
19A - Trưꢆng phòng xuất  h u  
20B - Giám đꢅc  
Công ty T HH Thꢃy sản  am Phương  
Công ty T HH  TV  aneshiro Viꢁt  am  
Công ty T HH Thꢃy sản Đông Phương  
Công ty TNHH XNK Thꢃy sản Thiên Mã  
Công ty TNHH T- Thái  
21A - Trưꢆng phòng marketing  
22B - Giám đꢅc  
23B - T ng giꢀm đꢅc  
24B - Giám đꢅc  
25A -Trưꢆng phòng kinh doanh  
26B - Trưꢆng phòng marketing  
27A - Trưꢆng phòng xuất  h u  
28B - Giám đꢅc  
Công ty CP Ch   i n th c ph m Sông Hậu  
Công ty T HH Thꢃy sản Trưꢈng  guyên  
Công ty T HH X   Thꢃy sản Phan Gia  
48  
pdf 18 trang Thùy Anh 12480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Khó khăn trong theo đuổi chiến lược kinh doanh thân thiện môi trường của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam: Nhận diện và xếp hạng các rào cản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkho_khan_trong_theo_duoi_chien_luoc_kinh_doanh_than_thien_mo.pdf