Giáo trình Mô hình hóa máy điện - Chương 7: Máy điện đồng bộ trong hệ thống điện và trong truyền động
105
CHƯƠNG 7: MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ
TRONG TRUYỀN ĐỘNG
§1. MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
Máy điện đồng bộ chủ yếu làm máy phát điện. Trong hệ thống truyền động công
suất vừa và nhỏ, động cơ đồng bộ không cạnh tranh được với động cơ không đồng bộ.
Tuy nhiên trong phạm vi công suất lớn, động đồng bộ lại được dùng nhiều vì nó có hiệu
suất cao và chi phí vận hành rẻ. Một dạng khác là động cơ phản kháng và động cơ có
nam châm vĩnh cửu được dùng nhiều trong hệ thống truyền động công suất nhỏ.
Trong hệ thống điện hiện đại, nhiều máy phát điện đồng bộ làm việc song song.
Các nghiên cứu thường xoay quanh vấn đề bảo đảm cho máy phát làm việc đúng ngay
cả khi sự cố hay điều kiện làm việc của hệ thống thay đổi. Các nghiên cứu này thường
chia làm 3 loại:
- Các nghiên cứu về sự ổn định trong quá trình quá độ khảo sát khả năng giữ
đồng bộ từ các dao động lớn tạo bởi nhiễu loạn quá độ nghiêm trọng. Do dao
động lớn nên mô hình của máy được sử dụng phải phản ánh đúng đắn tính phi
tuyến bản chất trong phạm vi tần số từ 1 đến 5 Hz. Đặc tính động của dao động
đồng bộ như vậy đã biết bị ảnh hưởng bởi các thông số hệ thống và kiểu điều
khiển.
- Các nghiên cứu ổn định động khảo sát các đặc tính tín hiệu nhỏ và tính ổn định
xung quanh điểm làm việc. Các nghiên cứu như vậy thường sử dụng biểu diễn
tuyến tính hoá rút ra từ nhiễu loạn mô hình phi tuyến.
- Các nghiên cứu cân bằng năng lượng động lên quan đến đặc tính của hệ thống.
Một số vấn đề về đặc tính động của máy phát đồng bộ có thể được xem xét bằng cách
dùng sơ đồ đơn giản sau:
′
jXd jXth
&
Lưới
điện
E
′
Eth
Phương trình của mạch tương đương của hệ thống là:
&
&
&
′
Xd Xth
′
′
Xt
E
=
Eth
Nếu điện áp Thevenin là điện áp pha
của máy phát trong hệ đơn vị tương đối cho bởi:
+ jXtI
(1)
&
&
Eth
= Eth 0
và
thì công suất điện đưa ra
E
E
′
E Eth
& ′ &
P
=
Re E I
=
sinδ
{
}
(2)
Xt
Khi độ lệch của tốc độ của máy phát và tốc độ đồng bộ nhỏ, mô men trong hệ đơn vị
106
tương đối có thể biểu diễn bằng công suất trong hệ đơn vị tương đối, đó là Memωb ≈ - P
và Mcoωb ≈ Pco. Phương trình chuyển động của roto trong chế độ máy phát, không có cản
dịu là:
2H d
ω
Pco
− P =
(3)
ω
dt
b
hay phương trình dao động là:
2H d2
δ
Pco
− P =
(4)
ω
dt2
b
d
δ
Nhân 2 vế của phương trình với
và tích phân ta có:
dt
2
ω
d
δ
b
=
∫ (Pco
− P)dδ
(5)
dt
H
Nếu máy vẫn giữ đồng bộ, độ lệch của δ sẽ bị giới hạn và dδ/dt trở về zero ở điểm làm
việc xác lập mới. Nếu giá trị xác lập mới của δ là δss và giá trị cực đại và cực tiểu của δ
sau nhiễu loạn là δmax và δmin thì vế phải của (5) có thể viết là:
δ
δ
δ
max
max
ss
∫ (Pco
−
P)dδ = ∫ (Pco
−
P)dδ + ∫ (Pco
−
P)dδ = A1
+
A2
(6)
δ
δ
δ
ss
min
min
Trong đó δmax > δss > δmin.
t
P
0
A
P
δ
A
P
δ
P
δ
t
δ
δ
t
δ
δ
π-δ
Hình vẽ trên cho thấy vùng A1 và A2 trong tiêu chuẩn ổn định khi tính ổn định trong
trường hợp nhiễu loạn là thay đổi nhảy cấp về giá trị của Pco từ Pc1
đến Pco2. Sự tăng nhảy cấp của Pco trước hết gây ra sự gia tốc của roto máy phát và roto
vượt quá tốc độ đồng bộ, góc δ tăng. Do đó công suất của máy phát tăng nên công suất
dùng để gia tốc roto giảm dần đến 0 khi δ lần đầu tiên đạt tới giá trị ổn định mới δss. Tuy
nhiên do quán tính, roto sẽ vượt qua góc này. Khi δ > δss, công suất của máy phát lớn hơn
công suất Pco nên roto bắt đầu bị hãm lại. Khi δ = δmax, toàn bộ động năng trong quá trình
gia tốc được biến thành điện năng và sau đó δ đổi hướng. Nếu không tính đến tổn hao
do cản dịu, roto sẽ dao động chung quanh δss trong phạm vi δmin = δ0 và δmax. Do có tổn
hao roto sẽ được đưa về vị trí xác lập mới sau một số chu kì dao động. Theo tiêu chuẩn
diện tích, máy phát sẽ làm việc ổn định nếu A1 nhỏ hơn A2 max là diện tích A2 nằm giữa
δss và π-δss.
107
§2. MÔ HÌNH QUÁ ĐỘ VỚI CÁC DÂY QUẤN KÍCH THÍCH d VÀ q
Ta sẽ bắt đầu xây dựng mô hình quá độ bằng cách rút ra mối quan hệ giữa dòng
điện stato và từ thông móc vòng theo trục d trong quá trình quá độ trong đó dây quấn
cản dịu coi như không có tác dụng. Từ thông móc vòng theo trục d của các dây quấn khi
không tính đến dây quấn cản dịu được được tính với icdd = 0:
′
Ldid + Lmdikt
′ ′
Lmdid + Lktktikt
λ
=
−
d
(7)
′
λ
=
−
kt
ω
rLmd
′
λ
Nhân
với
ta có:
kt
′
Lktkt
ω
rLmd
ω
rL2md
′
′
id + ω rLmdikt
λ
=
−
(8)
(9)
kt
′
′
Lktkt
Lktkt
Lmd
L2md
′
′
′
λ
;
kt
′
= ω rLmdikt
;
Eq
=
ω
λ
= ω
′
Ld − Ld
E
=
Do
r
d
r
q
′
Lkt
′
Lktkt
nên:
′
′
= Eq − ω r (Ld − Ld )id
Eq
(10)
Loại dòng điện kích thích trong hai từ thông móc vòng trong phương trình (7) và dùng
các phương trình (10) ta có:
2
′
Eq
Lmd
Lmd
Lmd
′
′
kt
′
′
− Ldid
λ
=
λ
−
Ldid
+
id
=
λ
−
Ldid
=
(11)
d
kt
′
′
′
Lktkt
Lktkt
Lktkt
ω
r
Từ (11) ta có:
1
′
Eq
id
=
− λ
(12)
(13)
d
′
Ld
ω
r
Tương tự ta có:
′
′ ′
Lmdiq + Lggig
λ
=
−
g
ω
rLmq
Nhân cả hai vế với
ta có:
′
Lgg
ω
rLmq
ω
rL2mq
′
′
λ
=
−
iq + ω rLmqig
(14)
g
′
′
Lgg
Lgg
L2mq
Lmq
′
′
′
′
= − ω rLmq ig
;
Ed
=
− ω
λ
=
− ω
λ
′
Lq − Lq
E
=
Do
;
(15)
(16)
r
q
r
g
d
′
Lgg
′
Lgg
′
′
Lq )iq
−
Ed = − Ed − ω r (Lq
−
nên:
′
i
Loại dòng điện
Lmq
trong hai từ thông móc vòng và dùng các phương trình (15) ta có:
g
L2mq
Eq
′
′
Eq
′
′
′
− Lqiq
λ
=
λ
−
Lqiq
+
iq
=
−
Lqiq
+
(Lq
−
Lq )iq
=
(17)
q
g
′
′
Lgg
Lgg
ω
ω
r
r
Từ (17) ta có:
108
′
1 Ed
iq
=
− λ
q
(18)
′
Lq
ω
r
Cần chú ý đến tính tương tự giữa các biểu thức của các đại lượng tương ứng của trục d
và trục q. Các biểu thức trên của id và iq khi không có dây quấn cản dịu là:
′
LMD λ
kt
LMD
λ
d
−
id
=
1
−
−
(19)
(20)
(21)
(22)
′
Lσ Lσ
Lσ Lσ
s
s
s
kt
Trong đó:
1
′
Ld
1
1
1
1
1
=
+
+
=
+
=
′
′
′
−
LMD Lσ
Lσ
Lmd Lσ
Ld
−
Lσ
Lσ (Ld
Lσ )
s
s
kt
s
s
s
Ta có thể thay hệ số của số hạng đầu trong (19) bằng:
′
LMD
Ld
−
Lσ
Lσ
s
s
1
−
=
1
−
=
′
′
Ld
Lσ
Ld
s
Sử dụng (9) ta có:
′
Eq
′
λ
1
kt
=
′
′
−
Lσ
Ld
Lσ
ω
kt
s
r
Các phương trình điện áp qd của dây quấn stato theo dòng điện stato iq và id là:
d
λ
q
=
uq
ud
−
r (
−
iq ) − ω
id ) + ω
λ
s
r
d
dt
(23)
dλ
d
=
−
r (
−
λ
s
r
q
dt
Nếu từ thông móc vòng là biến trạng thái trong mô hình (12) và (18) có thể dùng thay
thế cho id và iq trong (23) và ta có:
d
λ
′
r
Ed
q
s
=
uq
+
−
− λ
− ω
λ
q
r
d
′
dt
Lq
ω
r
(24)
(25)
′
Eq
d
λ
r
d
s
=
ud
+
− λ
+ ω λ
r
d
q
′
dt
Ld
ω
r
Các phương trình điện áp của dây quấn cản dịu và dây quấn kích thích là:
′
λ
kt
d
′
′ ′
= rktikt +
ukt
dt
Lmd
ω
Nhân hai vế với
Lmd
ta có:
r
′
rkt
′
dλ
kt
Lmd
′ ′
ukt = ω rLmdikt + ω
r
ω
(26)
(27)
r
′
′
rkt dt
rkt
′
Lmd
Lktkt
Lmd
′
′
kt
′ ′
= Td0Eq
ω
λ
=
ω
λ
Do:
r
kt
r
′
′
′
Lktkt
rkt
rkt
Và (26) có dạng:
109
′
dEq
′
(28)
(29)
Ekt
=
Eq
+
Td0
dt
′
dEq
′
hay:
Td0
=
Ekt − Eq
dt
′ ′
= Eq − ω r (Ld − Ld )id
ta có:
E
Thay
q
′
dEq
′
′
′
(30)
(31)
Td0
+
Eq
=
Ekt − ω r (Ld
−
Ld )id
dt
dEq
′
′
Ld − Ld
Ld
′
′
Td0
+
Eq
=
Ekt
+
ω λ
hay:
r
d
′
′
Ld
dt Ld
Phương trình điện áp của dây quấn g là:
′
λ
g
d
′
′ ′
rgig +
ug
=
(32)
dt
Lmq
ω
Nhân hai vế với
Lmq
ta có:
Lmq
r
′
rg
′
λ
d
g
′ ′
ug = ω rLmqigt + ω
r
ω
(33)
(34)
r
′
′
rg dt
rg
′
Lmq
Lgg
Lmq
′
′
g
′ ′
= − Tq0Ed
ω
λ
=
ω
λ
Do:
r
g
r
′
′
′
Lgg
rg
rg
Và (33) có dạng:
′
dEd
′
Td0
= − Eg − Ed
(35)
dt
′ ′
= Ed − ω r (Lq − Lq )iq
ta có:
E
Thay
d
′
dEd
′
′ ′
+ Ed = − Eg + ω r (Lq − Lq )iq
Td0
(36)
(37)
dt
′
Lq − Lq
Lq
′
dEd
′
′
Td0
+
Ed
=
−
Eg
+
ω λ
r q
hay:
′
′
Lq
dt Lq
Mô men điện từ tác dụng theo hướng quay (mô men động cơ dương) tính theo id và iq là:
p
3
Mem
=
λ
(
−
iq ) − λ
(
−
i ) Nm
}
2 2 {
d
q
d
(38)
= λ
(
−
iq ) − λ
(
q
−
id )
pu
d
Chú ý là khi viết như trên, mô men máy phát âm vì các dòng điện id và -iq đi vào stato.
′
′
+ Lq (− iq )
λ
′
′
+ Ld(− i )
ta có:
d
λ
Thay λq và λd trong (38) bằng
và
q
d
p
3
′
′
′
′
M
=
λ
(
−
iq ) − λ
(
−
id )
+
(Ld
−
Lq )idiq
(39)
2 2
em
d
q
Ed
Ed
′
′
λ
=
−
λ
= −
Sau đó thay
và
(39) trở thành:
d
d
ω
ω
r
r
110
′
′
+ Edid
Eqiq
p
3
′
′
Mem = −
−
−
(Ld
−
Lq )idiq
(40)
(41)
2 2
ω
r
Hay:
′
λ
Eq
′
p
3
λ
Ed
q
d
M
=
=
−
−
− λ
−
− λ
λ
em
q
d
′
′
2 2 Lq
ω
Ld
ω
r
r
′
λ
Eq
′
p
3
λ
Ed
1
1
q
d
+
−
λ
d
q
′
′
′ ′
Ld Lq
2 2 Lq
ω
Ld
ω
r
r
Các phương trình của mô hình quá độ được tổng kết lại gồm:
Các phương trình của dây quấn stato
d
λ
′
r
Ed
q
s
uq
ud
=
=
−
−
−
− λ
+
+ ω λ
q
r
d
′
Lq
ω
dt
r
(42)
′
Eq
r
dλ
s
d
− λ
+
− ω λ
r q
d
′
Ld
ω
dt
Các phương trình của dây quấn roto
′
dEq
′
Ld − Ld
Ld
′
′
Td0
+
Eq
=
=
Ekt
+
ω
λ
r
d
′
′
dt Ld
Lq
Ld
(43)
(44)
′
Lq
Lq
−
′
dEd
′
′
Tq0
+
Ed
−
Eg
−
ω
λ
r
q
′
′
Lq
dt Lq
hay viết theo dòng điện:
′
dEq
′
′
′
− Ld )id
Td0
+
+
Eq
=
Ekt − ω r (Ld
dt
′
dEd
′
′
′
− Lq )iq
Tq0
Ed = − Eg + ω r (Lq
dt
Các phương trình mô men
′
λ
Eq
′
p
3
λ
Ed
1
1
q
d
Mem
=
+
−
−
λ
λ
(45)
(46)
d
q
′
′
′ ′
Ld Lq
2 2 Lq
ω
Ld
ω
r
r
hay:
′
′
+ Edid
Eqiq
p
3
′ ′
− Lq )idiq
Mem
=
−
−
(Ld
2 2
ω
r
Phương trình chuyển động
d
ω
rm
J
=
Mem
−
Mco
−
=
Mcd
dt
(47)
d
{
(
ω
− ω e )/
ω
}
r
b
2H
Mem(pu) − Mco(pu) − Mcd(pu)
dt
111
p ω
2
d
δ
e
= ω − ω
;
ω
=
(48)
r
e
r
rm
dt
Khi bỏ qua sự thay đổi từ thông móc vòng trong dây quấn stato ta có mô hình quá độ là:
Các phương trình của dây quấn stato
′
′
Eq
uq = − rsiq
ud = − rsid
−
−
xdid
+
+
(49)
(50)
′
′
Ed
xqiq
Các phương trình của dây quấn roto
′
dEq
′
′
′
− xd )id
Td0
+
+
Eq
=
Ekt
−
(xd
dt
′
dEd
′
′
′
− xq )iq
Tq0
Ed = − Eg
+
(xq
dt
Trong đó:
′
′
′
′
λ
e q
λ
=
λ
−
Lq (
−
−
iq )
id )
Ed
=
− ω
− ω
q
q
d
(51)
(52)
′
′
′
′
λ
e d
λ
= λ
−
Ld(
Ed
=
d
Các phương trình mô men
p
3
′
′
′
′
Mem = −
{
Eqiq
+
Edid
+
(xq
−
xd )iqid
}
2 2
ω
e
Phương trình chuyển động
d
ω
rm
J
=
Mem
−
Mco
−
Mcd
Mem(pu)
dt
(53)
(54)
d
{
(
ω
− ω e )/
ω
}
r
b
2H
=
=
− Mco(pu) − Mcd(pu)
dt
p ω
dδ
e
= ω − ω
;
ω
r
e
r
rm
dt
2
§4. MÔ HÌNH SIÊU QUÁ ĐỘ VỚI DÂY QUẤN KÍCH THÍCH
VÀ DÂY QUẤN CẢN
1. Các phương trình điện áp stato: Với các dòng điện stato chạy ra từ dây quấn stato và
′′
′′
Lq (−
λ
−
iq )
′′
′′
− Ld(− i )
phương trình điện áp của các dây quấn
d
λ
thay λq và λd bằng
và
q
d
stato trở thành:
d
λ
q
′′
′′
Ld(−
uq
=
−
r i + ω
λ
−
i )
+
{
}
s q
r
d
d
dt
d
λ
q
′′ ′′
− r i + Eq − ω rLdid +
s q
=
dt
(55)
dλ
d
′′
′′
−
ud
=
−
r i − ω
λ
+
Lq (
i )
+
{
}
λ
s d
r
q
q
dt
d
d
′′ ′′
− r i + Ed − ω rLqiq +
s d
=
dt
112
Tiếp theo ta biểu diễn từ thông móc vòng siêu quá độ và điện áp theo từ thông móc vòng
với dây quấn cản dịu. ta có:
′
′
cdd
LMD
λ
LMD
λ
LMD λ
d
kt
(
−
id )
=
1
−
−
−
(56)
′
′
Lσ Lσ
Lσ Lσ
Lσ Lσ
s
s
s
s
kt
cdd
′′
′′
Ld(− i )
d
λ
= λ
−
Thay
Do:
ta có:
LMD
d
d
′
′
cdd
λ
LMD
λ
LMD λ
d
kt
′′
′′
Ld
λ
= λ
−
d
1
−
−
−
(57)
d
′
′
Lσ Lσ
Lσ Lσ
Lσ Lσ
s
s
s
kt
s
cdd
LMD
1
1
=
1−
′′
Ld Lσ
Lσ
s
s
nên (57) có dạng:
LMD
′
′
cdd
λ
λ
kt
′′
′′
Ld
λ
=
+
(58)
(59)
d
′
′
Lσ Lσ
Lσ
s
kt
cdd
Sử dụng các quan hệ:
′
′
LktktEq
′
λ
=
kt
ω
rLmd
′′
′′
(Ld −
LdLMD
=
Lσ )Lσ
s
s
′
LmdLσ
kt
′
=
Ld
−
Lσ
s
′
rLktkt
ω
′′
′
′′
Ld
−
Lσ
Ld
−
Ld
s
=
′
′
Ld −
Lσ
Lσ
cdd
s
Phương trình (58) có thể viết thành:
′
Eq
′′
Ld
−
−
Lσ
Lσ
s
s
′′
′
′
cdd
λ
=
− λ
+ λ
(60)
(61)
d
cdd
′
Ld
ω
r
Sử dụng (60) ta có:
′′
Ld
− Lσ
s
s
′′
Eq
′′
′
′
′
=
ω
rLq
=
E
− ω
λ
+ ω
λ
(
)
q
r
cdd
r
cdd
′
Ld
− Lσ
′′
′′
Ld
−
−
Lσ
Ld
−
−
Lσ
Lσ
s
s
s
s
′
λ
=
+
ω
r
cdd
′
′
Ld
Ld
Lσ
Do tính đối xứng, các biểu thức tương ứng của các đại lượng trên trục q có dạng:
′
′
λ
LMD
λ
λ
LMQ
LMQ
q
g
cdq
′′
′′
Lq
λ
=
λ
−
q
1
−
−
−
q
′
′
Lσ Lσ
s
Lσ Lσ
Lσ Lσ
s
s
s
g
cdq
(62)
′′
′
′
λ
LqLMQ
λ
g
cdq
cdq
=
+
′
′
Lσ
Lσ
Lσ
s
g
Sử dụng các quan hệ:
113
′
′
g
ω
rLmq
λ
LmqLσ
g
′
′′
′′
′
Lq −
Ed
=
=
−
−
; LqLMQ
=
(Lq
−
Lσ )Lσ ;
=
Lσ
s
(63)
(64)
s
s
′
′
Lgg
Lgg
ta có:
′′
Lq
′′
−
−
Lσ
Lq
Lσ
′
Ed
s
s
′′
′
cdq
λ
+
λ
q
′
′
Lcdq
Ldq
−
Lσ
ω
s
r
′
L
Thay sdq trong (64) bằng điện cảm quá độ và siêu quá độ ta có:
′′
Lq
− Lσ
s
′
Ed
′′
′
′
λ
=
−
−
− λ
+ λ
(65)
(66)
q
cdq
cdq
′
Ldq
−
Lσ
ω
s
r
Điện áp siêu quá độ dọc trục là:
′′
Lq
−
−
Lσ
Lσ
s
s
′′
Ed
′′
′
′
′
λ
cdq
=
− ω rLd
=
E
+ ω
λ
− ω
(
)
d
r
cdq
r
′
Lq
′′
′
′′
Lq
Lq
−
−
Lσ
Lσ
Lq
−
s
s
′
′
=
Ed
−
ω λ
r
cdq
′
′
−
Lq
Lq
Lσ
s
2. Các phương trình điện áp của các dây quấn roto: Trước hết ta tính từ thông móc vòng
theo trục d:
′
′
′
λ
=
−
Lmdid Lcddcdd cdd
′
Lmdid + Lktktikt + Lmdicdd
+
Lmdikt
+
i
cdd
(67)
′
λ
=
−
kt
Lmd
′
λ
Loại bỏ dòng điện kích thích bằng cách nhân hai vế với
và trừ đi
ta có:
cdd
′
Lktkt
Lmd
L2md
L2md
′
′
′
− Lcddcdd icdd
λ
− λ
=
− λ
=
−
+
Lmd id
+
(68)
(69)
(70)
kt
cdd
′
′
′
Lktkt
Lktkt
Lktkt
hay:
′
Eq
′
(Ld
−
Lσ )
s
′
′
′
icdd
=
−
(Ld
−
Ld
−
Lmd )id
−
cdd
′ ′′
Ld − Ld
ω
r
Từ đó:
′
Eq
′
(Ld
− Lσ )
s
′
′
′
(Ld −
icdd
λ
−
+
Lσ )id
s
cdd
′
′′
Ld
Ld
−
ω
r
3. Phương trình điện áp của dây quấn kích thích dọc trục: Phương trình điện áp của
dây quấn kích thích là:
′
λ
kt
d
′
′ ′
= iktrkt +
ukt
Nhân hai vế với
rLmd
(71)
(72)
dt
rLmd
ω
ta có:
′
rkt
′
ω
Lktkt
d
ω rLmd
′
′
′
λ
kt
ukt = ω rLmdikt
+
′
′
′
rkt
rkt
rkt dt
114
ω
rLmd
′
′
= ω rLmdikt
nên:
E
=
ukt
E
Do
và
kt
q
′
rkt
′
dEq
′
(73)
Ekt
=
Eq
+
Td0
dt
ω
rLmd
Nhân hai vế của phương trình (57) với
ta có:
′
Lktkt
2
ω
rLmd
λ
ω
rL2mdid
ω
rLmdicdd
′
′
kt
′
=
ω
rLmdikt
−
+
(74)
(75)
′
′
′
Lktkt
Lktkt
Lktkt
′
′ ′
= Eq − ω r (Ld − Ld )(id − icdd )
Eq
và:
Thay (75) vào (73) ta có:
′
dEq
′
′
′
′
(76)
(77)
Eq
+
Td0
=
Ekt − ω r (Ld
−
Ld )(id
−
λ
icdd )
dt
′
i
Thay
hay:
trong (70) vào (76) ta có:
cdd
′
dEq
′
′ ′
Eq = Ekt − ω r(Ld − Ld )id
Td0
+
=
dt
′
Eq
′
′′
′
Ld )
(Ld
−
Ld )(Ld
−
′
+ ω
−
+ (Ld − Lσ )id
s
r
cdd
(Ld
−
Lσ )2
ω
s
r
′
dEq
′
′′
′
Ld )
(Ld
−
−
Ld )(Ld
−
′
Td0
− ω
id
r
dt
Ld Lσ
−
s
′
′′
′
Ld )
(Ld
Ld )(Ld
−
′
−
+
1
+
Eq
(78)
(Ld
−
Lσ )2
s
′
′′
′
Ld )
(Ld
−
Ld )(Ld
−
′
ω
λ
r
cdd
(Ld
−
Lσ )2
s
4. Phương trình điện áp của dây quấn kích thích ngang trục: Tương tự phương trình
điện áp của dây quấn g là:
′
λ
g
d
′
′
′
+
ug
=
igrg
(79)
dt
ω
rLmq
ω rLmq
′
′
′
λ
ta có:
g
E
=
ug ; E = ω rLmqig ; E
=
Sử dụng các quan hệ
g
d
d
′
′
Lg
rg
′
dEd
′
= Ed − Tq0
Eg
(80)
dt
ω
rLmq
Nhân 2 vế với
rLmq
ta có:
rL2mq
′
Lgg
ω
ω
ω
rL2mq
′
′
′
icdq
λ
= ω rLmqig
−
iq
+
(81)
g
′
′
′
Lgg
Lgg
Lgg
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Mô hình hóa máy điện - Chương 7: Máy điện đồng bộ trong hệ thống điện và trong truyền động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_hinh_hoa_may_dien_chuong_7_may_dien_dong_bo_tr.pdf

