Giáo trình Kỹ thuật điện tử - Chương 6: Mạch khuếch đại đa tầng

Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
Chương 6: Mạch khuếch đại đa tầng  
6.1 Các quan hệ độ lợi trong mạch khuếch đại đa tầng  
Trong nhiều ứng dụng, một mạch khuếch đại đơn không thể cho tất cả mọi độ lợi theo yêu cầu  
của từng loại tải riêng biệt. Ví dụ, một hệ thống loa là một tải “nặng” trong hệ thống khuếch  
đại âm thanh, nhiều tầng khuếch đại được đặt ra nhằm nâng mức tín hiệu gốc từ microphone  
hoặc đầu đọc băng từ lên đến mức hiệu quả để có thể cho ra công suất đủ lớn tại loa. Ta đã biết  
đến các mạch tiền khuếch đại, mạch khuếch đại công suất và mạch khuyếch đại ngõ ra, các  
mạch khuyếch đại này đều là các mạch khuếch đại có cấu tạo nhiều tầng trong một hệ thống.  
Thật ra bản thân mỗi bộ phận này có thể bao gồm nhiều tầng khuếch đại bán dẫn riêng. Các  
mạch khuếch đại tạo ra độ lợi áp, dòng hay công suất thông qua việc sử dụng từ hai tầng trở lên  
gọi là mạch khuếch đại đa tầng.  
Khi ngõ ra của một tầng khuếch đại được nối với ngõ vào của một tầng khuếch đại khác thì gọi  
là ghép Cascade  
Hình 6.1: Hai tầng khuếch đại ghép cascade  
Tổng độ lợi áp của hệ thống được tính như sau: Xem ngõ vào tầng 1 là 10 mV rms và độ lợi áp  
của mỗi tầng là A1=A2=20, ngõ ra tầng 1 là A1vi1=20(10 mV rms)= 200 mV rms. Như vậy ngõ  
vào tầng 2 là 200 mV rms. Tương tự ngõ ra tầng 2 là A2vi2=4 V rms. Độ lợi tổng sẽ là:  
vo2  
4Vrms  
Av =  
=
= 400  
vi1 10mVrms  
chú ý là Av = A A2 = (20)(20) = 400  
1
Hình 6-2 là một hệ thống gồm n tầng ghép Cascade. Ngõ ra của mỗi tầng chính là ngõ  
vào của tầng kế tiếp ( vo1 = vi2, vo2 = vi3,…). Ta sẽ bắt đầu từ việc biểu diễn độ lợi áp tổng  
vo,n/vi1 theo từng độ lợi tầng A1, A2 ,…, An. Xem độ lợi mỗi tầng như là giá trị độ lợi áp giữa  
ngõ vào và ngõ ra của tầng đó khi các tầng được ghép với nhau.  
Trang 6.1  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
Hình 6.2: n tầng khuếch đại được ghép cascade. Áp ngõ ra của mỗi tầng là ngõ vào  
của tầng kế tiếp  
Theo định nghĩa:  
vo1 = A vi1  
(6-1)  
(6-2)  
1
vo2 = A2vi2 = A2vo1  
thay vo1 từ (6-1) vào (6-2):  
vo2 = (A A2 )vi1  
(6-3)  
1
Tương tự:  
vo3 = A3vi3 = A3vo2  
từ (6-3):  
vo3 = (A A2 A3 )vi1  
1
Theo cách này ta tìm được:  
v o ,n = ( An An −1 .......... ... A2 A1 )v i1  
Từ đó:  
vo,n  
vi1  
= An An−1.............A2 A  
(6-4)  
1
Phương trình 6-4 cho thấy tổng độ lợi áp của n tầng cascade là tích độ lợi từng tầng (không  
phải tổng). Tổng quát, bất kỳ một hay nhiều tầng có độ lợi âm thì tầng đó gây ra một sự đảo  
pha 180o. Theo phương trình 6-4, mạch khuếch đại cascade sẽ có ngõ ra ở tầng cuối cùng  
không cùng pha với ngõ vào ở tầng thứ nhất nếu số tầng đảo pha là số lẻ, và cùng pha nếu là số  
chẵn (hoặc bằng 0).  
Để tìm độ lợi áp tổng của hệ thống ghép Cascade theo Decibel, ta bỏ qua dấu đại số của độ lợi  
mỗi tầng và tính như sau:  
v
vi1  
o,n  
10   
20log  
= 20log10 (An An−1.............A2 A )  
1
= 20log10 An + 20log10 An−1 +....................+ 20log10 A2 + 20log10 A  
(6-5)  
1
= An (dB) + An−1(dB) +....................+ A2 (dB) + A (dB)  
1
Trang 6.2  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
Phương trình 6-5 cho thấy độ lợi áp tổng theo dB là tổng các độ lợi từng phần biểu diễn theo  
dB. Tương tự ta có thể dễ dàng tìm được độ lợi dòng, độ lợi công suất tổng theo độ lợi các  
tầng.  
Kết quả của phương trình 6-4 không tính đến ảnh hưởng của điện trở nguồn và điện trở  
tải lên độ lợi áp tổng. Điện trở nguồn rs tạo ra phân áp ở đầu vào của tầng thứ nhất, và điện trở  
tải tạo ra phân áp giữa điện trở tải và tổng trở ra của tầng cuối cùng.  
Trong trường hợp này, độ lợi áp tổng giữa tải và nguồn tín hiệu trở thành:  
vL  
vS  
r
rL  
i1  
=
An An−1.............A2 A  
(6-6)  
1   
rS + r  
ro,n + rL  
i1  
Với ri1 là điện trở ngõ vào tầng đầu tiên và ro,n là điện trở ngõ ra tầng cuối.  
Ví dụ 6-1:  
Hình 6-3 là một mạch khuếch đại 3 tầng và điện áp tại các điểm trong mạch khuếch đại là điện  
áp hiệu dụng AC. Cho v1 là điện áp nguồn tín hiệu không trở ở đầu vào và v3 là điện áp ra  
không tải  
1.  
2.  
3.  
Tìm độ lợi áp mỗi tầng và độ lợi áp tổng v3/v1.  
Làm lại câu 1 theo dB  
Tìm độ lợi áp tổng vL/vs khi mạch khuếch đại đa tầng có điện trở nguồn là 2000Ω và  
điện trở tải là 25Ω. Tầng 1 có điện trở vào là 1kΩ và tầng 3 có điện trở ra là 50Ω.  
Làm lại câu 3 theo dB với độ lợi áp ở tầng thứ 2 được giảm xuống 6dB.  
Tính độ lợi công suất theo dB với dữ liệu của câu 3.  
Tính độ lợi dòng tổng iL/i1 ở câu 3.  
4.  
5.  
6.  
Hình 6.3: (thí dụ 6 -1)  
Giải:  
1.  
A = (36mV ) /(900µV ) = 40  
1
A2 = (1.25V ) /(36mV) = 34.722  
A3 = (21V ) /(1.25V ) = 16.8  
v3 / v1 = A A2 A3 = (40)(34.722)(16.8) = 23.333  
1
Trang 6.3  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
Chú ý rằng tích các độ lợi áp bằng độ lợi áp tổng. Trong ví dụ này, có thể tính độ lợi áp tổng  
trực tiếp: v3 / v1 = (21V ) /(900µV ) = 23.333.  
2.  
A (dB) = 20log10 40 = 32.04dB  
1
A2 (dB) = 20log10 (34.722) = 30.81dB  
A3 (dB) = 20log10 (16.8) = 24.51dB  
v3 / v1 (dB) = A (dB) + A2 (dB) + A3 (dB) = 87.36dB  
1
Để ý là 20log10 (v3 /v1) = 20log10[21/900x10−6 )] = 20log10 (23.333) = 87.36dB  
3.  
Từ phương trình 6-6:  
vL  
vL  
1000  
2000 +1000  
25  
50 + 25  
=
(23.333)  
= 2592.54.  
4. Độ lợi áp có nguồn và tải là 20log10 (2592.5) = 68.27dB . Do độ lợi tầng 2 giảm đi 6dB nên  
độ lợi tổng là: (68.27dB) − (6dB) = 62.27dB  
5. Khi điện trở nguồn là 2000Ω được đưa vào ngõ vào thì v1 trở thành:  
1000  
2000 +1000  
v =  
(900µV ) = 300µV  
1
Công suất ngõ vào là:  
vi2  
(300x10−6 )2  
P =  
=
= 90pW  
i
r
1000  
i1  
Khi đó điện áp qua tải 25Ω là:  
RL  
ro3 + RL  
vL = v1 (A A2 A3 )  
1
25  
50 + 25  
= (300µV )(40)(34.722)(16.8)  
= 2.33V  
Công suất ngõ ra có tải là  
vL2  
(2.33)2  
25  
P =  
=
= 0.217W  
o
RL  
Cuối cùng:  
P
0.217  
90x10  
10 o   
Av (dB) =10log  
=10log  
= 93.82dB  
10   
−12   
P
i
6. Nhắc lại Ap = Av A . Dùng kết quả câu 5, độ lợi công suất giữa ngõ vào và tầng thứ nhất, và  
i
tải là:  
Trang 6.4  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
P
0.217  
Ap =  
=
= 2.14x109  
o
90x10−12  
P
i
7.  
Độ lợi áp giữa ngõ vào và tầng thứ nhất, và tải là:  
vL  
2.33V  
AV =  
=
= 7766  
v1 300µV  
Do đó:  
2.14x109  
7766  
Ap  
Av  
A =  
=
= 3.1x105  
i
Điều quan trọng cần nhớ là phương trình độ lợi ta có được là dựa trên giá trị A1, A2… xác định  
trong mạch, nghĩa là dựa trên các độ lợi tầng khi tất cả các tầng được ghép với nhau. Do đó suy  
ra rằng mỗi giá trị độ lợi được tính vào tải của tầng trước đó và tải thì tính vào tầng kế tiếp.  
Nếu biết độ lợi áp hở mạch và giá trị tổng trở vào và ra, ta có thể tính được độ lợi tổng bằng  
cách tính tác động của tải của mỗi tầng lên các tầng khác. Về mặt lý thuyết, tải của một tầng  
cho trước phụ thuộc vào tất cả các tầng nằm bên phải nó, tổng trở vào của một tầng bất kỳ phụ  
thuộc vào tổng trở tải ngõ ra của nó cũng là tổng trở vào của tầng tiếp theo. Trong thực tế, ta có  
thể bỏ qua tác động tải tích lũy của các tầng ngoại trừ một tầng ghép ngay với tầng đang xét,  
hoặc giả sử rằng điện trở vào là tải của một tầng kế cận.  
Hình 6-4 là một mạch khuếch đại 3 tầng, cho trước độ lợi áp hở mạch của các tầng là A01,A02,  
và A03, điện trở vào và ra của mỗi tầng.  
Hình 6.4: Một bộ khuếch đại 3 tầng. Ao1, Ao2, và Ao3 là 3 độ lợi áp hở mạch (không tải) của  
các tầng  
Phân áp tại các nút trong hệ thống ta có:  
r
i1  
v1 =  
vS  
rS + r  
i1  
Kết hợp lại ta có:  
r
i2  
v2 = Ao1v  
(6-7)  
1  
ro,1 + r  
i2  
Trang 6.5  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
r
i3  
v3 = Ao2v  
vL = Ao3v  
2   
i3   
ro,2 + r  
rL  
3   
ro,3 + rL  
Kết hợp các mối quan hệ này, ta có:  
vL  
vS  
r
r
r
rL  
ro,3 + rL  
i1  
i2  
i3  
=
A
A
A
o1  
o2   
i3 o1  
ro,2 + r  
rS + r  
ro,1 + r  
i1  
i2  
Phương trình 6-7 cho thấy độ lợi áp tổng của mạch khuếch đại đa tầng là phép nhân độ lợi hở  
mạch với tỷ số phân áp tính vào tải của mỗi tầng. Chú ý rằng tỷ số phân áp tính cho tải giữa  
các cặp tầng khuếch đại. Nói cách khác, không được tính hiệu ứng tải hai lần: một lần xem  
điện trở vào như là tải của tầng trước đó và lần thứ hai lại xem điện trở ra của tầng trước đó là  
điện trở nguồn của tầng tiếp theo.  
Ví dụ 6-2:  
Độ lợi áp hở mạch của mạch khuếch đại 3 tầng và các giá trị điện trở vào, ra được cho trong  
bảng 6-1. Nếu 3 tầng ghép Cascade và tầng thứ nhất có nguồn tín hiệu 10mV rms, điện trở  
nguồn là 12k, tính điện áp qua tải 12Ω ghép vào ngõ ra của tầng thứ 3.  
Tầng khuếch đại  
Độ lợi áp không tải  
Điện trở ngõ vào  
Điện trở ngõ ra  
(dB)  
24  
(kΩ )  
10  
(kΩ )  
4.7  
1
2
3
20  
20  
1.5  
12  
1.5  
0.02  
Bảng 6.1: (Thí dụ 6 – 2)  
Giải:  
20log10 Ao1 = 24  
log10 Ao1 = 1.2  
Ao1 = antilog(1.2) = 15.85  
Tương tự:  
Ao2 = antilog(1) = 10  
Ao3 = antilog(0.6) = 3.98  
Từ phương trình 6-7:  
vL  
vS  
10kΩ  
20kΩ  
4.7kΩ + 20kΩ  
1.5kΩ  
1.5kΩ +1.5kΩ  
   
   
=
15.85  
10  
   
12kΩ +10kΩ  
12kΩ  
20kΩ +12kΩ  
X (3.98)  
= 43.53  
Trang 6.6  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Do vậy:  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
vL = 43.53vS = 43.53(10mVrms) = 0.4353Vrms  
Đáp ứng tần số của các tầng ghép Cascade  
Tần số cắt thấp của một tầng khuếch đại đơn chịu ảnh hưởng của không nhiều hơn 3 điểm gãy  
tần số khác nhau, có giá trị dựa trên các thành phần RC thay đổi trong mạch. Nếu các điểm gãy  
tần số có giá trị không gần nhau ta có thể xem như tần số cắt thấp thực tế trong mạch xấp xỉ  
bằng với điểm gãy tần số lớn nhất. Tương tự, xem tần số cắt trên xấp xỉ với điểm gãy tần số  
nhỏ nhất ảnh hưởng tới đáp ứng tần số trong mạch. Áp dụng tương tự với các tầng khuếch đại  
Cascade. Nếu tần số cắt thấp của các tầng riêng lẻ không gần nhau thì tần số cắt thấp chung của  
cả mạch bằng tần số cắt thấp lớn nhất của các tầng. Nếu tần số cắt cao của các tầng riêng lẻ  
không gần nhau thì tần số cắt cao chung của cả mạch bằng tần số cắt cao nhỏ nhất của các  
tầng.  
Trong thực tế, một mạch khuếch đại đa tầng có thể có một vài điểm gãy tần số thấp bằng nhau,  
tương tự đối với tần số cao. Trong trường hợp này, tính tần số cắt thấp và cắt cao của một  
mạch khuếch đai đa tầng là một vấn đề phức tạp. Tần số cắt phải được xác định bằng thực  
nghiệm thông qua một chương trình máy tính tính toán đáp ứng tần số chung.  
Trong các trường hợp đặc biệt khi tất cả các tầng có tần số cắt thấp, cắt cao xác định, thì tần số  
cắt chung là  
f1  
f1(overall)  
=
(6-8)  
(6-9)  
21/ n −1  
f2(overall) = f1 21/ n −1  
Trong đó:  
ƒ
1(overall)= Tần số cắt thấp chung của mạch đa tầng  
2(overall)= Tần số cắt cao chung của mạch đa tầng  
n = Số tầng có tần số cắt thấp và/hay cao xác đinh  
ƒ1 =Tần số cắt thấp của mỗi tầng  
ƒ
ƒ2 = Tần số cắt cao của mỗi tầng  
Bảng 6-2 là giá trị của ƒ1(overall) và ƒ2(overall) theo ƒ1 và ƒ2, với n có giá trị từ 1 đến 5. Chú ý rằng  
số tầng khuếch đại càng nhiều, tần số cắt thấp càng lớn và tần số cắt cao càng nhỏ. Nói cách  
khác, các tầng khuếch đại ghép Cascade có đáp ứng tần số xác định làm giảm băng thông  
chung của cả mạch. Khi n tầng có đáp ứng tần số xác định ghép Cascade, thì đáp ứng tần số  
chung của cả mạch sẽ giảm tiệm cận với đường dốc 20n dB/decade (6n dB/octave) tại tần số  
nằm ngoài khoảng băng thông giữa. Các điểm tần số gãy trong mọi trường hợp đều bằng với  
tần số cắt của một tầng đơn.  
Trang 6.7  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
Số tầng  
f1(tổng)  
f2(tổng)  
1
2
3
4
5
f1  
f2  
1.55 f1 0.64 f2  
1.96 f1 0.51 f2  
2.30 f1 0.43 f2  
2.59 f1 0.39 f2  
Bảng 6 – 2: Tần số cắt thấp và cắt cao của một bộ khuếch đại n tầng, mỗi tầng có tần số cắt  
thấp f1 và tần số cắt cao f2  
Ví dụ 6-3:  
Một mạch khuếch đại âm thanh 4 tầng có tần số cắt thấp chung và tần số cắt cao chung là 20Hz  
và 20kHz. Tính tần số cắt cao và tần số cắt thấp của mỗi tầng.  
Giải:  
Từ bảng 6-2, với n=4, 2.3f1=20 và 0.43f2=20.103. Do đó, f1= 20/2.3=8.7Hz, và  
f2=20.103/0.43=46.5kHz. Như vậy, mỗi tầng phải có băng thông xấp xỉ 46kHz mới đạt được  
băng thông chung vào khoảng 20kHz  
6.2 Các phương pháp ghép  
Lý thuyết mạch kết nối ngõ ra của một tầng trong một mạch khuếch đại đa tầng và ngõ vào của  
tầng kế tiếp gọi là phương pháp mắc hay nối mạch. Trong chương trước ta đã đến phương pháp  
mắc tụ gọi là ghép RC vì lý thuyết mạch liên tầng tương đương với mạch RC thượng thông.  
Trong chương này ta sẽ xét thêm hai cách mắc mạch khác là mắc trực tiếp và mắc biến thế.  
Mục tiêu của cách ghép RC là để hạn dòng dc. Thông thường cần phải hạn dòng DC giữa ngõ  
vào của một mạch khuếch đại và tín hiệu nguồn cũng như giữa ngõ ra và tải. Tương tự, cách  
ghép RC dùng để hạn dòng DC giữa ngõ ra của một tầng khuếch đại và ngõ vào của tầng kế  
tiếp. Ghép điện dung vào giữa các tầng khuếch đại làm cho nó có khả năng có điện áp phân  
cực tại ngõ ra của 1 tầng khác với điện áp phân cực tai ngõ vào của tầng kế tiếp. Ý tưởng này  
đươc mô tả trong hình 6-5, ngõ ra của một tầng khuếch đại nối với ngõ vào của của một tầng  
khác thông qua ghép tụ.  
Cực C của tầng 1 là 9V và cực B của tầng 2 là 3V. Điện áp làm việc của tụ là 9-3=6V.  
Trang 6.8  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
Hình 6-5: Tụ được sử dụng trong  
phương pháp ghép RC có thể làm  
thay đổi áp phân cực tĩnh các tầng  
khuếch đại. Chú ý rằng áp trên tụ  
điện là 6V và cực dương của nó được  
nối với phân cực dương hơn (9V).  
Ghép tụ cho phép dòng tín hiệu ac đi qua các tầng, tạo tần số đủ cao để giữ cho giá trị điện  
kháng nhỏ. Khuyết điểm của cách ghép RC là nó tác động đến đáp ứng tần số thấp của mạch  
khuếch đại nên đôi khi ta phải chọn một giá trị điện dung lớn không thực tế và một tần số cắt  
thấp nhỏ vô lý. Ghép RC không dùng trong mạch tích hợp vì nó khó và không kinh tế để chế  
tạo tụ điện trên chip.  
Ghép nối tiếp là cách ghép mà ngõ ra của một tầng được ghép trực tiếp với ngõ vào của tầng kế  
tiếp. Nói cách khác, cả áp AC và DC tại ngõ ra của một tầng là xác định so với các gía trị đó tại  
ngõ vào của tầng kế tiếp. Rõ ràng trong mọi trường hợp, áp DC tại ngõ ra của một tầng tạo ra  
một thay đổi nhất định trong áp DC tại ngõ vào của tầng tiếp theo. Do đó mạch khuếch đại  
ghép trực tiếp hoạt động giống mạch khuếch đại dòng nối tiếp. Trong chương này ta sẽ xét một  
số ví dụ của các mạch khuếch đại ghép trực tiếp rời rạc.  
Một phương pháp nữa là ghép tín hiệu ac từ một tầng sang tầng khác mà vẫn duy trì cách ly  
DC giữa chúng thông qua một biến áp. Cuộn sơ cấp của biến áp ở ngõ ra của một tầng và cuộn  
thứ cấp ở ngõ vào của tầng kế tiếp. Theo cách này, tín hiệu ac đi qua mà không bị ảnh hưởng  
của dòng dc. Ưu điểm của ghép biến áp bao gồm cả việc triệt tiêu DC lẫn khả năng thiết kế  
một tỷ số biến áp cho công suất chuyển đổi giữa các tầng là cực đại. Ta cũng tìm hiểu một số  
ví dụ về việc sử dụng kết hợp với các TST lưỡng cực. Khuyết điểm của ghép biến áp là kích  
thước và chi phí của máy biến áp và đặc điểm đáp ứng tần số kém. Độ tự cảm biến áp và số  
vòng dây có xu hướng làm giảm băng thông sử dụng được của các mạch khuếch đại này. Tuy  
nhiên, nó thường được sử dụng trong các ứng dụng có băng thông hẹp như các mạch khuếch  
đại âm tần.  
6.3 Mạch khuếch đại BJT ghép RC  
Ví dụ 6-4:  
Hình 6-6 là hai tầng khuếch đại E-C, tụ ghép. Tín hiệu AC ở ngõ ra của tầng thứ nhất (cực C  
của Q1) được ghép với ngõ vào của tầng thứ hai (cực B của Q2) thông qua một tụ 0.85µF. Giả  
sử BJT lý tưởng có β =100, rc=1M, re=25, xác định tín hiệu nhỏ, độ lợi áp và độ lợi dòng giải  
giữa?  
Trang 6.9  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
Hình 6-6: (Thí dụ 6 – 4)  
Giải:  
1.  
Điện trở vào của tầng thứ nhất là:  
in  
r (stage1) = RB1 || βre = (1ΜΩ) || (2.5ΚΩ) ≈ 2.5kΩ  
Điện trở ra của tầng thứ nhất (tại cực C của Q1):  
ro (stage1) = RC1 || (rc / β) = (3.3kΩ) ||[(1ΚΩ) /100] = 2.48kΩ  
Độ lợi áp không tải của tầng thứ nhất:  
− ro (stage1)  
− 2.48kΩ  
25Ω  
Av1 =  
=
= −99.2  
re  
Điện trở vào tầng thứ 2:  
r (stage2)  
= R1 || R2 || β(re + RE2 ) = (100kΩ) || (10kΩ) || (100[(25Ω) + (220kΩ)]  
= (9.09kΩ) || (24.5kΩ) = 6.63kΩ  
in  
Điện trở ra của tầng thứ 2 ( tại cực C của Q2):  
ro (stage2) = RC2 || (rc / β) = (2.2kΩ) || (1ΜΩ) /100) = 148kΩ  
Độ lợi áp không tải của tầng thứ 2:  
− ro (stage2)  
−1.8kΩ  
(220Ω) + (25Ω)  
Av2 =  
=
= −7.35  
re  
Mạch khuếch đại hai tầng bây giờ được biểu diễn như hình 6-7. Trong hình này không có tụ  
điện vì ta đang xét hoạt động ở dải tần giữa. Từ phương trình 6-7 ta tìm được:  
vL  
vS  
2.5kΩ  
(1kΩ) + (2.5kΩ)  
6.63kΩ  
(2.48kΩ) + (6.63kΩ)  
50kΩ  
(1.8kΩ) + (50kΩ)  
=
(−99.2)  
(−7.35)X  
= 365.85  
Giá trị dương cho thấy vL cùng pha với vS  
Cách khác để tìm độ lợi áp chung là tìm độ lợi áp A1, A2 có tải và tính điện trở tải ac rL của  
mỗi tầng:  
Trang 6.10  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
rL (stage1) = ro (stage1) || r (stage2) = (2.48kΩ) || (6.63kΩ) = 1.8kΩ  
in  
rL (stage1) = ro (stage1) || RL = (1.8kΩ) || (50kΩ) = 1.74kΩ  
Độ lợi áp có tải là:  
− rL1  
re  
−1.8kΩ  
25Ω  
A ≈  
=
= −72  
−1.74kΩ  
1
− rL2  
re + RE2 (25Ω) + (220Ω)  
A2 =  
=
= −7.1  
Hình 6-7: (Thí dụ 6 – 4) Bộ khuếch đại 2 tầng của hình 6 – 6  
Khi đó, độ lợi áp chung là:  
vL  
vS  
r (stage1)  
2.5kΩ  
(2.5kΩ) + (1kΩ)  
in  
=
A A2 =  
(−72)(−7.1) = 365.1  
1
r (stage1) + rS  
in  
Bỏ qua sai số do làm tròn thì cách này cũng cho kết quả tương tự.  
2. Để xác định độ lợi dòng cả mạch, ta đưa về mạch tương đương tín hiệu nhỏ, và tìm dòng ac  
chạy trong mạch khuếch đại. Áp dụng luật phân dòng tại mỗi nút để xác định dòng qua tải.  
Hình 6-8 là mạch tương đương tín hiệu nhỏ của tầng thứ nhất. Áp dụng luật phân dòng ở phía  
đầu vào của tầng thứ nhất trong hình 6-8 ta có:  
1ΜΩ  
(2.5kΩ) + (1ΜΩ)  
ib1 =  
iS = 0.9975iS  
Kết quả này cho thấy mọi dòng điện từ nguồn đều đổ vào cực base của Q1. Tại ngõ ra của tầng  
thứ nhất ta có:  
ic1 = βib1 = 100ib1 = 100(0.9975iS ) = 99.75iS  
Trang 6.11  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
Hình 6-8: (Thí dụ 6 – 4) Mạch tương đương tín hiệu nhỏ cho tầng đầu tiên của bộ khuếch đại  
trong hình 6 – 6. Mạch này được dùng để tính dòng ib1 theo iS.  
Để tìm βib1 đổ vào cực base của Q2 ta phải xét tất cả các nhánh song song trong mạch trong  
mạch liên tầng giữa Q1 và Q2. Hình 6-9 là mạch tương đương của tầng thứ 2 và ngõ ra của tầng  
thứ 1. chú ý rằng r0 song song với rc/β và Rc1 và khối này lại song song với R1 và R2 tại ngõ  
vào tầng thứ 2. Tổng trở tương đương tại ngõ vào của Q2 là:  
rSH = ro (stage1) || R1 || R2 = (2.48kΩ) || (100kΩ) || (10kΩ) = 1.95kΩ  
Dòng ib2 vào cực base của Q2 theo quy tắc phân dòng là:  
rSH  
1.95kΩ  
ib2 = 99.75iS  
= 99.75iS  
= 7.35iS  
rSH + β(re + RE )  
(1.95kΩ) + (24.5kΩ)  
Hình 6-9: (Thí dụ 6 – 4) Mạch tương đương tín hiệu nhỏ của ngõ ra tầng 1 được nối với tầng  
2. Mạch này được sử dụng tính iL theo iS.  
Suy hao dòng trong mạch liên tầng là do các nhánh rẽ xuống mass: chưa tới 1/10 ic1 tới được  
cực base của Q2.  
ic2 = βib2 = 100(7.35iS ) = 735iS  
Do Rc2, rc/β và RL song song nên:  
Trang 6.12  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
735iS  
(rc / β) || RC2  
RL + (rc / β) || RC2  
(10kΩ) || (2.2kΩ)  
iL = βib2  
=
(50kΩ) + (10kΩ) || (2.2kΩ)  
1.8kΩ  
51.8kΩ  
=
735i = 25.54i  
S
S
Độ lợi dòng từ nguồn tới tải là:  
iL  
iS  
= 25.54  
Ví dụ này cho thấy độ lợi dòng của mạch khuếch đại BJT hai tầng có thể tìm được bằng tương  
quan sau:  
   
iL  
iS  
RB1  
r + RB1  
rSH  
rSH + r  
ro (stage2)  
RL + ro (stage2)  
   
β1  
=
β2  
(6-10)  
   
in1  
   
in2  
Trong đó:  
rin1, rin2 = điện trở nhìn từ ngõ vào của Q1 và Q2  
rSH = r0(stage 1) || RB2  
RB1, RB2 = tổng trở tương đương ngõ vào của tầng 1 và 2  
Ví dụ 6-5  
Hình 6-10 là mạch khuếch đại đa tầng gồm có một tầng EC và một tầng E chung. Transitor có  
các giá trị sau:  
Q1 : re1 = 15Ω, β1 = 180,ro ≈ ∞  
Q2 : re2 = 40Ω, β2 = 100  
Độ lợi áp dải giữa vL/vs và tần số cắt thấp.  
Hình 6-10: (Thí dụ 6 – 5)  
Trang 6.13  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Giải:  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
1. Điện trở cực E ở tầng 1 được bỏ qua do tác dụng của tụ nên điện trở vào của tầng thứ nhất  
là:  
r (stage1) = R1 || R2 || β1re1 = (150kΩ) || (39kΩ) || (180)(15kΩ) = 2.48kΩ  
in  
Điện trở ra của tầng thứ nhất, coi ro1 = ∞ là:  
ro (stage1) = ro1 || RC1 ≈ RC1 = 4.7kΩ  
độ lợi áp không tải tầng thứ nhất là:  
− Rc1  
re1  
− 4.7kΩ  
15Ω  
Av1 ≈  
=
= −313.3  
Tải của tầng thứ hai là rL= (10K)// (50)= 50, nên tổng trở vào tầng 2 là:  
r (stage2)  
= R1 || R2 || β2 (re2 + rL )  
in  
= (68kΩ) || (47kΩ) || (100)[(40Ω) + (50Ω)] = 6.8kΩ  
Chú ý rằng tác dụng của điện trở phân cực 68K lên độ lợi của mạch khuếch đại khi ta xét đến  
phân áp giữa tầng thứ nhất và tầng thứ 2. Do vậy ta không tính đến tác dụng phân áp tại ngõ ra  
của mạch E chung. Nghĩa là ta bỏ qua giá trị RB// rs/(ß+1) trong phương trình tính tổng trở ra  
của tầng thứ 2. Tổng trở ra của tầng thứ 2 chỉ bao gồm RE// re2 = 10K//40≈40.  
Độ lợi áp không tải ở tầng 2 là:  
RE  
re2 + RE (40Ω) + (10kΩ)  
10kΩ  
Av2 =  
=
= 0.996  
Hình 6-6 là mạch khuếch đại 2 tầng tương đương.  
vL  
vS  
2.48kΩ  
6.8kΩ  
=
(−313.3)  
(100kΩ) + (2.48kΩ)  
(4.7kΩ) + (6.8kΩ)  
50Ω  
(40Ω) + (50Ω)  
X (0.996)  
= −98.46  
Điện áp tải ngược pha với điện áp nguồn. Tính lại độ lợi có tải và xác định rằng độ lợi cả mạch  
có giá trị như đã tìm được ở trên.  
2. Để tìm tần số cắt thấp ta phải tìm tần số gãy theo các tụ C1, C2, C3 và C4 trong hình 6-10. Từ  
phương trình 10-16,  
1
1
f1 (C1 ) =  
=
= 10.3Hz  
2π (2.48 x103 +100)6 x10−6  
2π[r (stage1) + rS ]C1  
in  
1
f1 (C2 ) =  
2πReCE  
Trang 6.14  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
Hình 6-6: Mạch tương đương của bộ khuếch đại 2 tầng trong hình 6 – 10  
Trong đó, CE = C2 = 40µF và:  
3
3
rS || RB  
100|| (150x10 ) || (39x10 )  
3
Re = RE  
Do đó:  
+ re1 = (1.5x10 )  
+15 ≈15Ω  
β1  
180  
1
f1 (C2 ) =  
= 265.3Hz  
2π (15)(40 x10−6 )  
Để tìm tần số gãy theo C3 ta xem ro(tầng 1) như là điện trở nguồn và rin(tầng 2) như là điện trở  
tải.  
1
f1(C3 ) =  
2π[ro (stage1) + r (stage2)]C3  
in  
1
=
= 34.6Hz  
2π (4.7 x103 + 6.8x103 )(0.4x10−6 )  
Để tìm tần số cắt thấp theo tụ ghép C4 10µF ở ngõ ra ta phải tính r0(stage 2) và có tính đến điện  
trở phân cực 68KΩ và 47KΩ .  
rS || RB2  
e2   
ro (stage2) = Re2 = RE2  
+ r  
β2  
Trong đó:  
RB2 = 68kΩ || 47kΩ = 27.8kΩ  
rS = ro (stage1) = 4.7kΩ  
3
3
4.7 x10 || 27.8 x10  
ro (stage2) = 10kΩ  
+ 40Ω = 79.8Ω  
100  
Cuối cùng,  
f1 (C4 ) =  
1
1
=
= 122.6Hz  
2π (79.8 + 50)(10 x10−6 )  
2π[ro (stage2) + RL ]C4  
Trang 6.15  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
Trong ví dụ này tần số gãy lớn nhất là f1(C2)=265.3 Hz và f1(C4)=122.6 Hz. Ta có thể kết luận  
tần số cắt thấp của mạch phải lớn hơn tần số lớn hơn la 265.3 Hz, nhưng do 2 tần số không đủ  
cách xa nhau để có thể nói f1 = 265.3 Hz. f1 phải có giá trị nào đó lớn hơn 265.3 Hz. Để tính  
giá trị này rất phức tạp. Trong ví dụ này f1 thực tế là 330 Hz  
Hình 6-12 là phác hoạ giản đồ Bode. Chú ý rằng độ lợi giảm xuống với một tỷ lệ tăng theo  
20dB/decade phía dưới tần số gãy đã tìm được trong ví dụ trên.  
Hình 6-12: Biểu đồ Bode của độ lợi mạch khuếch đại đa tầng trong hình 6 – 10. Chú ý đường  
tiệm cận tăng độ dốc mỗi đoạn 20dB/decade tại các tần số gãy.  
6.4 Mạch khuếch đại BJT ghép trực tiếp  
Trong chương 6 đã đề cập đến phương pháp phản ánh dòng để loại trừ tụ ghép trong mạch tích  
hợp. Hình 6-14 là ví dụ của mạch khuếch đại ghép trực tiếp sử dụng các phương pháp phân cực  
thông thường. Ngõ ra của tầng thứ nhất (cực thu Q1) được ghép trực tiếp vào ngõ vào của tầng  
thứ 2 (cực nền Q2). Trước tiên, phân tích phân cực DC của mạch rồi xét đến đáp ứng AC.  
Dòng qua RC1 là tổng của IC1 và IB2. Để đơn giản hoá ta xem như IB2 nhỏ hơn đáng kể so với  
IC1.  
Trang 6.16  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
Hình 6-14: Các tầng khuếch đại CE  
ghép trực tiếp dùng các phương pháp  
thông thường  
Giả sử tầng thứ 1 xác lập, điện áp cực base VB1 xác định theo phân áp R1-R2 như sau:  
R2  
R1 + R2  
VB1 ≈  
VCC  
(6-12)  
Ta cũng có:  
VE1 ≈ VB1 − 0.7  
(6-13)  
Khi đó, IC1=IE1=VE1/RE1. Với giả thiết IB2 không đáng kể so với IC1, dòng qua RC1 là: IC1+IB2 ˜  
IC1, do đó điện áp tĩnh giữa cực C và mass là:  
VC1 ≈VCC − IC1RC1  
(6-14)  
(6-15)  
Giá trị tĩnh của VCE1 là: VCE1 = VC1 −VE1  
Vì VC1=VB2 nên:  
VE2 = VC1 − 0.7  
(6-16)  
Nên
I
C2 ≈ IE2 =VE2 / RE2 và điện áp tĩnh cực thu ở tầng 2 là:  
VC2 = VCC − IC1RC 2  
(6-17)  
(6-18)  
VCE2 = VC2 −VE2  
Phân tích DC hoàn toàn không phức tạp, chỉ việc áp dụng nguyên tắc phân cực đã học. Điểm  
quan trọng cần chú ý là VC1=VB2. Phân tích độ lợi AC cũng dễ hiểu.  
Độ lợi áp của tầng 1 là:  
− ro (stage1) || r (stage2)  
in  
Av1 =  
(6-19)  
re1 + RE1  
trong đó, r0(stage 1) ≈RC1 và rin(stage 2) ≈ β 2(re2+RE2). Độ lợi áp tầng 2 là:  
− ro (stage2)  
re2 + RE2  
− RC2  
re2 + RE2  
Av2 ≈  
Độ lợi cả mạch là:  
≈
(6-20)  
(6-21)  
Av(overall) = Av1 Av2  
Trang 6.17  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
Nếu tải được ghép trực tiếp giữa ngõ ra ( cực C của Q2) và mass thì tải AC ở tầng 2 là rL =  
RC2//RL và phương trình 6-20 trở thành:  
− RC2 || RL  
Av2 ≈  
(6-22)  
re2 + RE2  
Ghép trực tiếp tải ngõ ra làm thay đổi giá trị DC của VC2 và VCE2. Xem transitor như một  
nguồn dòng cố định như trong hình 6-15(b), áp dụng nguyên lý chồng chập tính VL theo từng  
nguồn trong mạch, xem hình 6-15(c) và 6-15(d). Kết hợp tác dụng của mỗi nguồn dẫn tới:  
RL  
RL + RC  
VL = VC =  
(VCC − IC RC )  
(6-23)  
a) Tầng ngõ ra với tải ghép  
trực tiếp  
b) Mạch tương đương DC của a)  
c) Áp DC trên RL theo VCC  
d) Áp DC trên RL theo IC  
Bằng phép chồng chất điện áp, ta có:  
Hình 6-15: Tính áp DC trên tải ghép trực tiếp RL, sử dụng phép chồng chất điện áp.  
Phương trình 6-23 cho thấy điện áp cực thu bằng với giá trị điện áp không tải ( VCC - ICRC )  
chia cho phân áp qua RL và RC. Khi VCE=VC-VE, một giá trị RL rất nhỏ có thể làm giảm VC tới  
điểm mà VCE tiến gần tới 0.  
Trang 6.18  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Ví dụ 6-7  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
Transitor trong hình 6-16 có các thông số sau:  
Q1 : β1 =100,reù = 6Ω,rc1 ≈ ∞  
Q2 : β2 = 60,re2 = 10Ω,rc2 ≈ ∞  
1.  
2.  
3.  
tìm giá trị tĩnh của VCE1, IC2, IT, VC2 và VCE2  
Tìm độ lợi áp vo/vi  
Làm lại (1) và (2) nếu mắc trực tiếp một tải 10KΩ giữa cực thu của Q2 và mass.  
Hình 6-16: (Thí dụ 6 – 7)  
Giải:  
1.  
Điện trở DC ngõ vào nhìn từ cực base của Q1 là:  
Rin1 ≈ β1RE1 = 100(75) = 7.5kΩ  
Khi điện trở này không quá lớn so với điện trở phân áp 11KΩ ở cực B ta phải tính đến tác  
dụng của tải nó gây ra trên phân áp. Từ phương trình 6-18:  
R2 || Rin1  
R1 + R2 || Rin1  
VL =  
VCC  
(11kΩ) || (7.5kΩ)  
(100kΩ) + (11kΩ) || (7.5kΩ)  
=
(2.4V ) = 1.02V  
Suy ra,  
VE1 ≈ VB1 − 0.7 = 1.02 − 0.7 = 0.32V  
IC1 ≈ IE1 = VE1 / RE1 = (0.32V ) /(75Ω) = 4.26mA  
Bỏ qua dòng IB2 và VC1, thì  
VC1 ≈ VCC − IC1RC1 = 24 − (4.26mA)(4.7kΩ) = 3.95V  
Trang 6.19  
Người soạn: NGUYỄN NGỌC MAI KHANH  
Bộ Môn Kỹ Thuật Điện Tử  
Khi đó: VCE1 = VC1 −VE1 = 3.95 − 0.32 = 3.63V  
Cho VC1 = VB2 , ta có:  
VE2 ≈ VC1 − 0.7 = 3.95 − 0.7 = 3.25V  
Do đó,  
VE2  
RE2  
3.25V  
RE2  
IC2 ≈ IE2  
=
=
= 3.25mA  
Khi không mắc tải ở Q2, IT=IC2=3.25mA  
(Chú ý: vì IB2=IC2/ β2 =(3.25mA)/60=0.054mA rất nhỏ so với IC1=4.26mA)  
Áp VC2 và VCE2 là:  
VC 2 = VCC − IC 2 RC 2 = 24 − (3.25mA)(3.3kΩ) = 13.3V  
VCE2 = VC2 −VE2 = 13.3 − 3.25 = 10.05V  
− RC1 || β2 (RE2 + re2 )  
RE1 + re1  
− (4.7kΩ) || (60[(1kΩ) + (10Ω)]  
(75Ω + 6Ω)  
2.  
Av1 ≈  
Av2 ≈  
=
= −53.8  
− RC2  
− 3.3kΩ  
=
= −3.3  
re2 + RE2 (1kΩ) + (10Ω)  
Av(overall) = Av1 Av2 = (−53.8)(−3.3) =177.5  
Giá trị tĩnh của VCE1 không bị ảnh hưởng bởi điện trở tải ghép vào cực C của Q2 nên  
3.  
VCE1=3.63 V, IC2=3.25mA ( như câu 1). Từ phương trình 6-23:  
10kΩ  
VL = VC2  
=
[24 − (3.25mA)(3.3kΩ)] =10V  
(10kΩ) + (3.3kΩ)  
Do đó:  
VCE2 = VC2 −VE2 = 10 − 3.25 = 6.75V  
VL  
10V  
IL =  
=
= 1mA  
RL 10kΩ  
nên,  
IT = IC2 + IL = (3.25mA) + (1mA) = 4.25mA  
Độ lợi áp ở tầng 1 vẫn là -53.8. Độ lợi áp ở tầng 2 là:  
− RC2 || RL  
RE2 + re2  
− (3.3kΩ) || (10kΩ)  
(1kΩ + (10Ω)  
Av2 ≈  
=
= −2.48  
Độ lợi áp cả mạch với tải 10K là Av(overall) = (−53.8)(−2.48) =133.4  
Điện áp cực thu của transitor NPN luôn dương hơn điện áp cực base. Khi TST ghép nối tiếp,  
áp cực thu của một tầng bằng với áp cực base của tầng kế tiếp. Do đó, áp cực thu của mọi tầng  
Trang 6.20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 29 trang Thùy Anh 17300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Kỹ thuật điện tử - Chương 6: Mạch khuếch đại đa tầng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_ky_thuat_dien_tu_chuong_6_mach_khuech_dai_da_tang.pdf