Giáo trình Giải tích mạng - Chương 7: Tính toán ngắn mạch

GIẢI TÍCH MẠNG  
CHƯƠNG 7  
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH  
7.1. GIỚI THIỆU.  
Tính toán ngắn mạch cho ta biết dòng và áp của hệ thống điện trong trạng thái sự  
cố. Việc tính toán giúp ta dự định cho hệ thống bảo vệ rơle tương ứng và xác định các  
giá trị cắt của máy cắt ứng với mỗi vị trí khác nhau. Hệ thống rơle phải nhận ra sự tồn  
tại của ngắn mạch và bắt đầu máy cắt tác động cắt sự cố dễ dàng. Sự tác động đòi hỏi  
phải đảm bảo độ tin cậy giới hạn sự thiệt hại cho thiết bị. Giá trị dòng và áp nhận được  
là kết quả của nhiều dạng ngắn mạch xảy ra riêng biệt tại nhiều vị trí trong hệ thống  
điện nên phải tính toán để cung cấp đủ dữ liệu có hiệu quả cho hệ thống rơle và máy  
cắt. Tương tự máy tính, các thông tin thu được ứng dụng vào các mục đích riêng biệt  
được gọi là giải tích mạng đã được dùng rộng rãi trong nghiên cứu ngắn mạch trước khi  
kỹ thuật số phát triển.  
G1  
G2  
i
Hệ thống  
truyền tải  
M
p
M
Eia,b,c  
Gn  
......  
L2  
a,b,c  
Ep  
Tải  
L1  
L
Hình 7.1 : Giới thiệu hệ thống điện dạng 3 pha  
Cấu trúc nút qui chiếu trong hình thức tổng dẫn là việc làm đầu tiên trong ứng  
dụng của máy tính số cho nghiên cứu ngắn mạch. Tương tự như phương pháp tính toán  
trào lưu công suất, dùng kỹ thuật lặp. Hoàn toàn lặp lại một cách đầy đủ ứng với mỗi  
dạng sự cố. Thủ tục chi tiết tốn nhiều thời gian, thường trong mỗi trường hợp, dòng và  
áp đòi hỏi cho một số lớn vị trí ngắn mạch. Vì vậy phương pháp này không được ứng  
dụng rộng rãi.  
Sự pháp triển của kỹ thuật với sự ứng dụng của máy tính số, hình thức ma trận  
tổng trở nút có thể tính toán được bằng cách dùng định lý Thevenin cho việc tính toán  
ngắn mạch. Phép tính gần đúng cung cấp giá trị trung bình cho dòng và áp lúc ngắn  
mạch, vì giá trị có thể thu được với vài phép toán số học theo sau chỉ liên hệ với ma  
trận tổng trở nút.  
Trang 91  
GIẢI TÍCH MẠNG  
7.2. TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH BẰNG CÁCH DÙNG MA  
TRẬN ZNÚT .  
7.2.1. Mô tả hệ thống  
Mô tả hệ thống điện 3 pha trong trạng thái bình thường như hình 7.1. Trong  
trường hợp tổng quát đủ chính xác khi nghiên cứu ngắn mạch có thể thu được với sự  
trình bày đơn giản hóa. Miêu tả 3 pha đơn giản trong hình 7.2 và thu được bởi:  
Máy phát  
i
a,b,c  
Hệ thống  
truyền tải  
e1  
M
M
p
Eia,b,c  
a,b,c  
en  
a,b,c  
Ep  
Hình 7.2 : Giới thiệu hệ thống điện dạng 3 pha cho nghiên cứu ngắn mạch  
- Miêu tả mỗi máy phát bằng điện áp không đổi phía sau máy phát là điện kháng  
quá độ hay siêu quá độ.  
- Không chú ý đến nhánh mạch rẽ, tải hay đường dây ...  
- Coi tất cả các máy biến áp như là một cuộn dây không đáng kể.  
Trong nghiên cứu ngắn mạch, đặc biệt với hệ thống điện cao áp, có thể miêu tả tổng trở  
máy biến áp và đường dây truyền tải như 1 số thực bằng đúng điện kháng của nó.  
7.2.2. Dòng và áp ngắn mạch.  
Dùng ma trận tổng trở nút cung cấp những thuận lợi cho việc tính toán dòng và  
áp khi ta xem đất là điểm qui chiếu. Một điều thuận lợi riêng là hình thành ma trận tổng  
trở nút, các thành phần của ma trận có thể tính toán trực tiếp dòng và áp ứng với mỗi vị  
trí và dạng ngắn mạch.  
Hệ thống miêu tả với điểm ngắn mạch tại nút p trình bày trong hình 7.3. ở đây ta  
sử dụng định lý Thevenin, giá trị tổng trở riêng được miêu tả bằng ma trận tổng trở nút  
có tính đến điện kháng máy phát và giá trị điện áp mạch hở được biểu diễn bởi điện áp  
nút trước ngắn mạch.  
Phương trình đặc tính của hệ thống trong lúc sự cố.  
r a,b, c  
r a,b, c  
ra,b, c  
ENuït(F ) = ENuït(0) − ZNa,ubï,t c . I Nuït(F )  
(7.1)  
Giá trị ẩn của vectơ điện áp là:  
Trang 92  
GIẢI TÍCH MẠNG  
a,b,c  
i(0)  
E
Ma trận tổng trở  
nút  
i
(hệ thống truyền  
tải và điện kháng  
máy phát)  
a,b,c  
p(0)  
M
E
M
p
a,b,c  
i(F )  
E
a,b,c  
p( F )  
I
a,b,c  
p(F )  
Ngắn  
mạch  
E
Hình 7.3 : Giới thiệu hệ thống điện 3 pha với ngắn mạch tại nút p  
a,b, c  
1(F )  
E
.........  
ra,b, c  
ENuï(tF)  
a,b, c  
p(F )  
E
=
.........  
a,b, c  
n(F )  
E
r a,b, c  
r a,b, c  
Với : ENuït(F ) : Các thành phần là các vectơ điện áp 3 pha Ei(F )  
Các giá trị vectơ điện áp đã biết trước lúc ngắn mạch là:  
i = 1, 2, 3, ...., n  
a,b, c  
1(0)  
E
.........  
ra,b, c  
ENuï(t0)  
a,b, c  
p(0)  
E
=
.........  
a,b, c  
n(0)  
E
Trang 93  
GIẢI TÍCH MẠNG  
Giá trị ẩn vectơ dòng điện lúc ngắn mạch tại nút p là:  
0
.........  
0
a,b, c  
ra,b, c  
I Nuï(tF)  
I
=
p(F )  
0
.........  
0
Ma trận tổng trở nút 3 pha là:  
......  
......  
a,b, c  
11  
a,b, c  
1p  
a,b, c  
Z
1n  
Z
Z
......  
......  
......  
......  
...... ......  
......  
a,b, c  
Nuït  
a,b, c  
a,b, c  
a,b, c  
Z
Z
Z
pp  
Z
=
pn  
p1  
......  
......  
...... ......  
......  
......  
a,b, c ......  
a,b, c  
n1  
a,b, c  
nn  
Z
Z
Z
np  
a,b, c  
Nuït  
Trong đó các thành phần của ma trận Z  
(7.1) có thể viết lại như sau:  
là ma trận có kích thước 3x3. Phương trình  
a, b, c  
a,b, c  
E
= E  
− Z1ap,b, c . I a,b, c  
1(F )  
1(0)  
p(F )  
a, b, c  
2(F )  
a,b, c  
2(0)  
E
= E  
− Z2ap,b, c . I a,b, c  
p(F )  
........................................  
a, b, c  
p(F )  
a,b, c  
p(0)  
E
= E  
− Zpap,b, c . I a,b, c  
(7.2)  
p(F )  
.........................................  
a, b, c  
n(F )  
a,b, c  
n(0)  
E
= E  
− Znap,b, c . I a,b, c  
p(F )  
Vectơ điện áp 3 pha lúc ngắn mạch tại nút p theo hình 7.3 là:  
a,b, c  
p(F )  
E
= ZFa,b, c . I a,b, c  
(7.3)  
p(F )  
Trong đó: ZFa,b,c là ma trận tổng trở 3 pha lúc ngắn mạch. Ma trận kích thước 3x3 có các  
thành phần phụ thuộc vào dạng và tổng trở ngắn mạch. Thế phương trình (7.3) với  
a,b,c  
p(F )  
E
vào trong phương trình (7.2) ta có.  
ZFa,b,c . I pa, b, c = Ea, b, c − Zpap, b, c . I a, b, c  
(7.4)  
p(0)  
p(F )  
(F )  
a,b,c  
p(F )  
Từ phương trình (7.4) ta thu đuợc I  
a,b,c  
p(F )  
I
= (ZFa,b,c + Zpap,b,c )−1 Ea,b,c  
(7.5)  
p(0)  
a,b,c  
p(F )  
Thay I  
vào trong phương trình (7.3) điện áp 3 pha lúc ngắn mạch tại nút p như sau.  
Trang 94  
GIẢI TÍCH MẠNG  
a,b,c  
p(F )  
E
= ZFa,b,c (ZFa,b,c + Zpap,b,c )−1 Ea,b,c  
(7.6)  
p(0)  
a,b,c  
p(F)  
Tương tự điện áp 3 pha tại các điểm khác p có thể thu được bằng sự thay thế I  
trong phương trình (7.5) ta có:  
vào  
a,b,c  
i(F )  
a,b,c  
i(0)  
E
= E  
− Ziap,b,c (ZFa,b,c + Zpap,b,c )−1 Ea,b,c  
i ≠ p  
(7.7)  
p(0)  
Đây là cách biểu diễn thông dụng các tham số dòng ngắn mạch trong hình thức tổng  
trở, dòng 3 pha ngắn mạch tại nút p là:  
I
= YFaÌ, b, c .Ea, b, c  
(7.8)  
a, b, c  
p(F )  
p(F )  
a, b,c  
a,b,c  
p(F)  
Trong đó Y  
là ma trận tổng dẫn lúc ngắn mạch. Thay I  
từ phương trình (7.8) vào  
FÌ  
phương trình (7.2) trở thành.  
a, b, c  
p(F )  
a, b, c  
p(0)  
E
= E  
− Zpap, b, c .YFa, b, c .Ea, b, c  
(7.9)  
p(F )  
a,b,c  
p(F )  
Từ phương trình (7.9) rút E  
ta có.  
a,b,c  
p(F )  
E
= (U + Za,b,cYFa,b,c )−1 Ea,b,c  
(7.10)  
pp  
p(0)  
a,b,c  
p(F )  
Thế E  
vào trong phương trình (7.8) dòng ngắn mạch 3 pha tại nút p là:  
= YFa,b,c (U + Za,b,cYFa,b,c )−1 Ea,b,c  
a,b,c  
I
(7.11)  
p(F )  
pp  
p(0)  
a,b,c  
p(F )  
Tương tự điện áp 3 pha tại các nút khác p có thể thu được bằng cách thay thế I  
phương trình (7.11).  
từ  
a,b,c  
i(F )  
a,b,c  
i(0)  
E
= E  
− Za,b,cYFa,b,c (U + Za,b,cYFa,b,c )−1 Ea,b,c  
i ≠ p  
(7.12)  
ip  
pp  
p(0)  
Dòng ngắn mạch qua mỗi nhánh của mạng có thể được tính với điện áp nút thu được từ  
phương trình (7.6) và (7.7) hay từ phương trình (7.10) và (7.12). Dòng điện qua mỗi  
nhánh trong mạng là:  
ra, b, c  
a, b, c  
(F )  
i(F )  
=
[
ya, b, c  
]
v
Trong đó thành phần của vectơ dòng điện là:  
iiaj (F )  
a, b, c  
ij ( F )  
iibj (F )  
iicj (F )  
i
=
Các thành phần của vectơ điện áp là:  
viaj (F )  
a, b, c  
ij ( F )  
vibj ( F )  
v
=
vicj ( F )  
Các thành phần của ma trận tổng trở gốc là:  
yab  
yaa  
yac  
ij,kl  
ij,kl  
ij,kl  
ya,b,c  
=
yba  
ybb  
ybc  
ij ,kl  
ij ,kl  
ij,kl  
ij,kl  
ycc  
ycb  
yca  
ij ,kl  
ij ,kl  
ij ,kl  
Trang 95  
GIẢI TÍCH MẠNG  
bc  
ij ,kl  
Với y là tổng dẫn tương hỗ giữa nhánh i-j của pha b và nhánh k-l của pha c. Dòng  
điện 3 pha trong nhánh i-j có thể thu được từ.  
r
r a, b, c  
a, b, c  
iij (F ) = yija,,rbs, c .v  
(7.13)  
(7.14)  
rs(F )  
Với r - s liên hệ với nhánh i-j như những phần tử tương hỗ nối đến nhánh i-j.  
ra,b,c ra,b,c  
ra,b,c  
vrs(F ) = Er (F ) − Es(F )  
Phương trình (7.13) trở thành  
ra, b, c ra, b, c  
r (F )  
r
a,b,c  
ij (F )  
i
= yija,,rbs, c (E  
− Es(F ) )  
Những công thức trên có thể áp dụng để tính dòng và áp cho cả dạng ngắn mạch 3 pha  
đối xứng hay không đối xứng.  
7.3. TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHO MẠNG 3 PHA ĐỐI  
XỨNG BẰNG CÁCH DÙNG ZNÚT  
7.3.1. Biến đổi thành dạng đối xứng.  
Những công thức đã đưa ra ở trên để tính toán dòng và áp lúc ngắn mạch có thể  
đơn giản hóa đối với một hệ 3 pha đối xứng bằng cách dùng các thành phần đối xứng.  
Ma trận tổng trở gốc đối với một thành phần 3 pha đối xứng ổn định là:  
zmpq  
zmpq zspq  
zmpq  
zspq  
zmpq  
zmpq  
zspq  
a,b,c  
pq  
z
=
zmpq  
a,b,c  
Ma trận có thể trở thành ma trận đường chéo bằng phép biến đổi (Ts* )t z Ts ta được.  
pq  
(0)  
z
pq  
0, 1, 2  
pq  
(1)  
pq  
z
z
=
(2)  
z
pq  
(0)  
(1)  
(2)  
Với z , z và z thứ tự là tổng trở thứ tự không, thứ tự thuận, thứ tự nghịch. Đối với  
pq  
pq  
pq  
hệ 3 pha đối xứng tổng trở thứ tự thuận và thứ tự nghịch bằng nhau  
a,b,c  
ij , kl  
Tương tự, y  
trong ma trận tổng dẫn gốc và za,b,c trong ma trận tổng trở nút có thể  
ij  
đường chéo hóa bằng phép biến đổi ma trận Ts thu được tương ứng.  
y(0) z(0)  
ij,kl  
ij  
và  
y0, 1, 2  
=
z0, 1, 2  
=
y(1)  
z(1)  
ij  
ij,kl  
ij,kl  
ij  
y(2)  
z(2)  
ij  
ij,kl  
Thông thường xem tất cả các điện áp nút trước lúc ngắn mạch là bằng nhau về độ lớn  
và góc lệch pha. Xem độ lớn điện áp pha đất Ei(0) bằng một đơn vị. Lúc đó điện áp nút  
thứ i trước ngắn mạch có dạng.  
Trang 96  
GIẢI TÍCH MẠNG  
Các thành phần ba pha  
YFa, b, c  
Dạng ngắn mạch  
ZFa, b, c  
a
c
b
zF + z0  
z0  
z0  
zF + z0  
z0  
z0  
z0  
y0 + 2yF y0 - yF  
y0 - yF  
y0 - yF  
zF  
zF  
1
3
zF  
y0 - yF  
y0 - yF  
y0 + 2yF  
y0 - yF  
1
z0  
y0 + 2yF  
zF + z0  
zg  
Ba pha chạm đất  
Với y0 =  
zF + 3z0  
a
c
b
2
-1  
-1  
-1 -1  
Không xác định  
yF  
2
-1  
2
zF  
zF  
zF  
2
3
-1  
Ngắn mạch ba pha  
a
c
b
zF  
0
0
0
0
0
yF  
0
0
0
0
0
zF  
0
0
0
0
Một pha chạm  
đ
ấ
t  
a
c
0
0
0
0
b
0
0
zF + z0  
zF2 + 2zF z0  
− z0  
zF2 + 2zF z0  
0
0
zF + z0  
zF  
z0  
zF  
z0  
zF + z0  
− z0  
zF + z0  
0
zg  
zF2 + 2zF z0 zF2 + 2zF z0  
Hai pha chạm đất  
a
c
b
0
0
0
0
0
yF  
1
-1  
zF  
Không xác định  
zF  
2
1
-1  
Ngắn mạch hai pha  
Bảng 7.1 : Ma trận tổng trở và tổng dẫn ngắn mạch  
Trang 97  
GIẢI TÍCH MẠNG  
YF0,1, 2  
Dạng ngắn mạch  
ZF0,1, 2  
zF + 3z0  
a
c
b
0
0
0
yF  
0
0
0
0
zF  
zF  
zF  
zF  
yF  
0
0
0
0
yF  
zF  
0
zg  
Ba pha chạm đất  
1
Với y0 =  
zF + 3z  
0
a
c
b
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
yF  
0
1
0
zF  
0
zF  
zF  
zF  
0
zF  
Ngắn mạch ba pha  
a
c
b
1
1
1
1
1
1
yF  
3
Không xác định  
zF  
1
1
1
Một pha chạm  
đ
ấ
t  
a
c
b
-zF  
2zF + 3z0  
-(zF + 3z0) 2zF + 3z0  
-zF  
2zF  
1
Không xác định  
-zF  
-zF  
-(zF + 3z0)  
1
a2  
a
3(zF2 + 2zF z0 )  
zF  
a, b, c  
i (0)  
E
=
zg  
Hai pha chạm đất  
a
c
b
0
0
0
0
0
yF  
1
-1  
zF  
Không xác định  
zF  
2
1
-1  
Ngắn mạch hai pha  
Các thành phần đối xứng  
Trang 98  
GIẢI TÍCH MẠNG  
Biến đổi về các thành phần dạng đối xứng là:  
a,b,c  
i(0)  
E
= (Ts* )t Ea,b,c  
i(0)  
Thì  
0
a, b, c  
i (0)  
3
E
=
0
Ma trận tổng trở ngắn mạch ZFa,b,c có thể được biến đổi bởi ma trận Ts vào trong ma trận  
ZF0,1,2 . Ma trận thu được là ma trận đường chéo nếu dạng ngắn mạch là đối xứng. Ma  
trận tổng trở và tổng dẫn lúc ngắn mạch coi như 3 pha đối xứng của nhiều dạng ngắn  
mạch trình bày trong bảng 7.1.  
Tương tự các phương trình tính toán dòng và áp ngắn mạch có thể được viết  
dưới dạng các thành phần đối xứng. Dòng điện tại nút ngắn mạch p là:  
0,1, 2  
p(F )  
I
= (ZF0,1, 2 + Zp0,p1, 2 )−1 E0,1, 2  
(7.15)  
(7.16)  
p(0)  
0,1, 2  
p(F )  
Hay  
I
= YF0,1, 2 (U + Z0,1, 2YF0,1, 2 )−1 E0,1, 2  
pp  
p(0)  
Điện áp ngắn mạch tại nút p là:  
0,1, 2  
p(F )  
E
= ZF0,1, 2 (ZF0,1, 2 + Zp0,p1, 2 )−1 E0,1, 2  
(7.17)  
(7.18)  
p(0)  
0,1, 2  
p(F )  
Hay  
E
= (U + Z0,1, 2YF0,1, 2 )−1 E0,1, 2  
pp  
p(0)  
Điện áp tại các nút khác p là:  
0,1, 2  
i(F )  
0,1, 2  
i(0)  
E
= E  
− Zi0p,1, 2 (ZF0,1, 2 + Zp0,p1, 2 )−1 E0,1, 2  
(7.19)  
(7.20)  
p(0)  
0,1, 2  
i(F )  
0,1, 2  
i(0)  
Hay  
E
= E  
− Z0,1, 2YF0,1, 2 (U + Z0,1, 2YF0,1, 2 )−1 E0,1, 2  
ip  
pp  
p(0)  
Dòng ngắn mạch 3 pha trong nhánh i-j là:  
r0,1, 2 r0,1, 2  
= yi0j ,,1rs, 2 (E  
− Es(F )  
r
0,1, 2  
ij (F )  
i
)
(7.21)  
r (F )  
7.3.2. Ngắn mạch 3 pha chạm đất.  
Dòng và áp trong ngắn mạch 3 pha chạm đất có thể có được bằng cách thay ma  
trận tổng trở tương ứng bằng các số hạng của những thành phần đối xứng vào trong  
phương trình (7.15), (7.17) và (7.19). Ở hai phía của phương trình thu được ta có thể  
nhân trước nó với Ts để nhận được các công thức tương ứng với các thành phần pha.  
Ma trận tổng trở ngắn mạch cho hệ thống 3 pha chạm đất là:  
zF + 3z0  
(7.22)  
zF0, 1, 2  
=
zF  
zF  
Dòng 3 pha và điện áp nút ngắn mạch thu được bằng sự thay thế ZF0,1, 2 từ phương trình  
(7.22) vào trong phương trình (7.15), (7.17) và (7.19). Dòng ngắn mạch tại nút p là:  
-1  
(0)  
pp  
(0)  
p(F )  
zF + 3z0 + Z  
0
I
I
(1)  
p(F )  
(1)  
pp  
3
=
zF + Z  
(2)  
p(F )  
(2)  
pp  
0
I
zF + Z  
Trang 99  
GIẢI TÍCH MẠNG  
Biến đổi ta có:  
(0)  
p(F )  
0
I
3
(1)  
p(F )  
(7.23)  
I
(1)  
pp  
=
zF + Z  
(2)  
p(F )  
I
0
Các thành phần pha của dòng ngắn mạch tại nút p có thể thu được bằng cách nhân cả  
hai vế của phương trình (7.23) với Ts. Ta có dòng thu được:  
I pa(F )  
1
1
a2  
I p(F )  
=
(1)  
pp  
zF + Z  
I pc(F )  
a
Điện áp ngắn mạch tại nút p là:  
0
3
(0)  
p(F )  
zF + 3z0  
E
E
(1)  
p(F )  
(1)  
pp  
zF  
=
zF + Z  
(2)  
p(F )  
zF  
E
0
Biến đổi đơn giản ta có:  
0
3
(0)  
p(F )  
E
(1)  
p(F )  
E
(1)  
pp  
zF + Z  
=
(2)  
p(F )  
E
0
Các thành phần pha của điện áp ngắn mạch là:  
Epa(F )  
1
zF  
a2  
Ep(F )  
=
(1)  
pp  
zF + Z  
Epc(F )  
a
Điện áp tại các nút khác p là:  
(0)  
i(F )  
0
z(0)  
0
E
E
ip  
3
(1)  
i(F )  
z(1)  
(1)  
pp  
=
zF + Z  
-
ip  
3
z(2)  
(2)  
i(F )  
0
E
0
ip  
Trang 100  
GIẢI TÍCH MẠNG  
Biến đổi đơn giản ta có:  
(0)  
i(F )  
0
Zip  
E
(1)  
i(F )  
1 −  
E
(1)  
pp  
=
zF + Z  
3
(2)  
i(F )  
E
0
Các thành phần pha là:  
1
Eia(F )  
Eib(F )  
(1)  
⎛
⎞
Z
ip  
⎜
⎜
⎝
⎟
a2  
a
=
1−  
(1)  
pp  
⎟
zF + Z  
⎠
Eic(F )  
Các công thức thu được trong các mục trên tổng kết trong bảng 7.2. Điện  
áp của một pha đối với đất xem như một đơn vị so với gốc qui chiếu. Công thức  
trong bảng 7.2 bao gồm điện áp một pha đối với đất, nó có thể xem như một đơn  
vị.  
Dòng lúc ngắn mạch trong các nhánh của mạng điện có thể tính toán từ công thức  
(7.21). Từ đây các giá trị điện áp thứ tự không, thứ tự nghịch bằng 0 đối với ngắn mạch  
(1)  
3 pha mà ở đó không có tương hổ thành phần thứ tự thuận của hệ là y = 0 , ngoại trừ  
ij , rs  
rs = ij, phương trình (7.21) trở thành.  
(0)  
ij (F )  
0
I
(1)  
ij , ij  
y
(Ei1( F ) − E (1)  
)
j ( F )  
(1)  
ij (F )  
I
I
=
(2)  
ij (F )  
0
Các thành phần pha là:  
a
1
i
ij (F )  
b
1
y i(j1,)ij (E(1) − E(1)  
)
j (F )  
a2  
a
i
ij (F )  
=
i(F )  
3
c
i
ij (F )  
Trang 101  
pdf 11 trang Thùy Anh 20060 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Giải tích mạng - Chương 7: Tính toán ngắn mạch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_giai_tich_mang_chuong_7_tinh_toan_ngan_mach.pdf