Giáo trình nghề Điện tử công nghiệp - Môđun: Rô bốt công nghiệp

BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
Tên mô đun: Rô bốt công nghiệp  
NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐCNPY, ngày tháng năm 2018  
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại  
Vĩnh Phúc, năm 2018  
0
MỤC LỤC  
TRANG  
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
........................................................................................................................ ……3  
BÀI 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RÔ BỐT CÔNG NGHIỆP................................. 5  
1.1. Sơ lược quá trình phát triển của robot công nghiệp:................................. 5  
1.2. Các khái niệm và định nghĩa về robot công nghiệp……………………7  
1.3. Ứng dụng của Rô bốt công nghiệp................................................................7  
1.4. Nội dung nghiên cứu phát triển Rô bốt công nghiệp .....................................8  
1.5. Tiếp cận và ứng dụng rô bốt công nghiệp ở Việt Nam .......................9  
BÀI 2: CẤU TRÚC VÀ PHÂN LOẠI ROBOT CÔNG NGHIỆP ...................... 10  
2.1. Các bộ phận cấu thành robot công nghiệp.................................................10  
2.2. Bậc tự do và các toạ độ suy rộng............................................................10  
2.3. Nhiệm vụ lập trình điều khiển rô bốt .....................................................11  
2.4. Hệ toạ độ và vùng làm việc.......................................................................12  
2.5. Chỉ tiêu đánh giá và các tham số kỹ thuật .................................................12  
2.6. Phân loại robot công nghiệp......................................................................12  
BÀI 3: THIẾT BỊ CẢM BIẾN .............................................................................. 13  
3.1. Giới thiệu chung…………………………………………………… 13  
3.2. Phương trình động học ngược:..................................................................14  
3.3. Cảm biến lực và cảm biến tiếp xúc ........................................................17  
3.4. Cảm biến tín hiệu gần và xa ...................................................................23  
3.5. Thực hành các thiết bị cảm biến ............................................................28  
BÀI 4: LẬP TRÌNH VÀ MÔ PHỎNG CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA  
RÔBỐT…………………………………………………………………… 35  
4.1. Khái niệm chung ......................................................................................35  
4.2. Nghiên cứu nhiệm vụ lập trình...............................................................36  
4.3. Phần mềm lập trình rô bốt ...................................................................38  
4.4. Phương pháp lập trình rô bốt.................................................... 40  
4. 5. Phần mềm mô phỏng rô bốt ................................................................53  
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 60  
1
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: RÔ BỐT CÔNG NGHIỆP  
Mã mô đun: MĐTC14020050  
Thời gian thực hiện mô đun: 75 giờ (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 57 giờ;  
Kiểm tra: 3 giờ)  
I. Vị trí, tính chất của mô đun:  
- Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí dạy sau khi học song các mô đun kỹ thuật cơ  
sở nghề và chuyên môn nghề bắt buộc.  
- Tính chất của mô đun: Là mô đun tự chọn trong chương trình đào tạo CĐ nghề Điện  
tử công nghiệp.  
II. Mục tiêu của mô đun:  
- Về kiến thức  
+ Trình bày được cấu trúc của rôbốt công nghiệp  
+ Mô tả được quá trình hoạt động của các rôbốt dùng trong công nghiệp  
- Về kỹ năng  
+ Lập trình và mô phỏng được các chuyển động của rô bốt  
+ Sử dụng, bảo trì được các rôbốt công nghiệp đúng qui trình kỹ thuật  
+ Sửa chữa được một số hư hỏng thông thường trên các rôbốt công nghiệp  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp  
III. Nội dung của mô đun:  
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:  
Thời gian  
Thực  
hành,  
Số  
thí  
nghiệm,  
thảo  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
Lý  
Kiểm  
TT  
số  
thuyết  
tra  
luận,  
bài tập  
0
1.  
2
2
Bài 1: Giới thiệu chung về rôbốt công  
nghiệp  
1.1. Sơ lược quá trình phát triển của Rô  
bốt công nghiệp  
1.2. Các khái niệm và định nghĩa về Rô  
2
bốt công nghiệp  
1.3. Ứng dụng của Rô bốt công nghiệp  
1.4. Nội dung nghiên cứu phát triển Rô  
bốt công nghiệp  
1.5. Tiếp cận và ứng dụng rô bốt công  
nghiệp ở Việt Nam  
2.  
15  
4
10  
1
Bài 2: Cấu trúc và phân loại rôbốt  
công nghiệp  
2.1. Các bộ phận cấu thành rô bốt công  
nghiệp  
2.2. Bậc tự do và các toạ độ suy rộng  
2.3. Nhiệm vụ lập trình điều khiển rô  
bốt  
2.4. Hệ toạ độ và vùng làm việc  
2.5. Chỉ tiêu đánh giá và các tham số kỹ  
thuật  
2.6. Phân loại rô bốt công nghiệp  
Bài 3: Thiết bị cảm biến  
3.  
4.  
30  
28  
4
5
25  
22  
1
1
3.1. Giới thiệu chung  
3.2. Cảm biến vị trí, vận tốc và gia tốc  
3.3. Cảm biến lực và cảm biến tiếp xúc  
3.4. Cảm biến tín hiệu gần và xa  
3.5. Thực hành các thiết bị cảm biến  
Bài 4: Lập trình và mô phỏng các  
chuyển động của rô bốt  
4.1. Khái niệm chung  
4.2. Nghiên cứu nhiệm vụ lập trình  
4.3. Phần mềm lập trình rô bốt  
4.4. Phương pháp lập trình rô bốt  
4.5. Phần mềm mô phỏng rô bốt  
4.6. Thực hành lập trình và mô phỏng  
chuyển động của rô bốt  
Cộng  
75  
15  
57  
3
3
BÀI 1  
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RÔ BỐT CÔNG NGHIỆP  
Giới thiệu:  
Trước khi bắt đầu tìm hiểu và học tập robot công nghiệp, thì người học cần  
nắm rõ những khái niệm về robot công nghiệp, cấu trúc cơ bản, phân loại và ứng  
dụng của robot công nghiệp  
Mục tiêu:  
- Trình bày được quá trình phát triển, các khái niệm và định nghĩa về rô  
bốt công nghiệp  
- Trình bày được ứng dụng và xu hướng phát triển của Rôbốt công  
nghiệp trong tương lai.  
- Rèn luyện tính tư duy, tác phong công nghiệp  
Nội dung chính:  
1.1. Sơ lược quá trình phát triển của robot công nghiệp (IR: Industrial  
Robot):  
Mục tiêu: giới thiệu cho người học các kiến thức về quá trình phát triển  
của robot công nghiệp.  
Thuật ngữ “Robot” xuất phát từ tiếng Sec (Czech) “Robota” có nghĩa là  
công việc tạp dịch trong vở kịch Rossum’s Universal Robots của Karel Capek,  
vào năm 1921. Trong vở kịch này, Rossum và con trai của ông ta đã chế tạo ra  
những chiếc máy gần giống với con người để phục vụ con người. Có lẽ đó là  
một gợi ý ban đầu cho các nhà sáng chế kỹ thuật về những cơ cấu, máy móc bắt  
chước các hoạt động cơ bắp của con người.  
Đầu thập kỷ 60, công ty của Mỹ AMF (American Machine Foundary  
Company) quảng cáo một loại máy tự động vạn năng gọi là “Người máy công  
nghiệp” (Industrial Robot).  
Về mặt kỹ thuật, những robot công nghiệp ngày nay có nguồn gốc từ hai  
lĩnh vực kỹ thuật ra đời sớm hơn đó là các cơ cấu điều khiển từ xa  
(Teleoperators) và các máy công cụ điều khiển số (NC – Numerically Controlled  
machine tool).  
Các cơ cấu điều khiển từ xa đã được phát triển mạnh trong chiến tranh thế  
giới lần thứ hai nhằm nghiên cứu các vật liệu phóng xạ. Các cơ cấu này thay thế  
cho cánh tay của người thao tác gồm có một bộ kẹp bên trong và hai tay cầm  
bên ngoài. Cả tay cầm và bộ kẹp được nối với cơ cấu 6 bậc tự do để tạo ra  
hướng và vị trí tuỳ ý.  
Robot công nghiệp đầu tiên được chế tạo là robot Versatran của công ty  
AMF. Cũng trong khoản thời gian này ở Mỹ xuất hiện loại robot Unimate-1990  
được dùng đầu tiên trong kỹ nghệ ô tô.  
4
Tiếp theo Mỹ, thì các nước khác bắt đầu sản xuất robot công nghiệp như:  
Anh – 1967, Thuỵ Điển và Nhật – 1968 theo bản quyền của Mỹ, Cộng Hoà Liên  
Bang Đức – 1971, Pháp – 1972, Italia – 1973,…  
Tính năng làm việc của robot ngày càng nâng cao, nhất là khả năng nhận  
biết và xử lý. Năm 1967, trường đại học Stanford (Mỹ) đã chế tạo ra mẫu robot  
hoạt động theo mô hình “mắt – tay”, có khả năng nhận biết và định hướng bàn  
kẹp theo vị trí vật kẹp nhờ các cảm biến. Năm 1974 công ty Cincinnati (Mỹ) đưa  
ra loại robot được điều khiển bằng máy vi tính gọi là robot T3 (The Tomoorrow  
Tool), robot này có khả năng nâng vật có khối lượng lên đến 40kg.  
Có thể nói, robot là sự tổng hợp khả năng hoạt động linh hoạt của các cơ  
cấu điều khiển từ xa với mức độ tri thức ngày càng phong phú của hệ thống điều  
khiển theo chương trình số cũng như kỹ thuật chế tạo các bộ cảm biến, công  
nghệ lập trình và các phát triển của trí tuệ nhân tạo, hệ chuyên gia,…Ngày nay,  
việc nâng cao tính năng của robot ngày càng được phát triển, nhiều robot thông  
minh hơn nhiều, đặc biệt là Nhật Bản đã chế tạo nhiều robot giống người như  
Asimo, robot có cảm giác,… Một vài số liệu về công nghiệp sản xuất robot như  
sau:  
Nước sx  
Nhật  
Năm 1990  
60.118  
4.327  
5.845  
2.500  
1.488  
510  
Năm 1994  
29.765  
7.634  
Năm 1998  
67.000  
11.100  
8.600  
Mỹ  
Đức  
5.125  
Italia  
2.408  
4.000  
Pháp  
1.197  
2.000  
Anh  
1.086  
1.500  
Hàn Quốc  
1.000  
1.200  
Mục tiêu: giới thiệu xuất:cho người học hiểu rõ tầm quan trọng và ứng  
dụng của robot công nghiệp trong sản xuất.  
Từ khi mới vừa ra đời robot công nghiệp được ứng dụng trong nhiều lĩnh  
vực dưới góc độ thay thế sức người. Nhờ vậy, các dây chuyền sản xuất được tổ  
chức lại, năng suất và hiệu quả sản xuất tăng lên rõ rệt.  
Múc tiêu của việc ứng dụng robot công nghiệp nhằm góp phần nâng cao  
năng suất dây chuyền công nghệ, giảm giá thành, nâng cao chất lượng và khả  
năng cạnh tranh của sản phẩm, đồng thời cải thiện điều kiện lao động. Lợi thế  
của robot là làm việc không biết mệt mỏi, có khả năng làm trong mô trường  
phóng xạ độc hại, nhiệt độ cao,…  
Ngày nay, đã xuất hiện nhiều dây chuyền sản xuất tự động gồm các máy  
CNC với robot công nghiệp, các dây chuyền đó đạt mức độ tự động hoá và mức  
độ linh hoạt cao,…  
Ngoài các phân xưởng, nhà máy, kỹ thuật robot cũng được sử dụng trong  
việc khai thác thềm lục địa và đại dương, trong y học, trong quốc phòng, trong  
việc chinh phục vũ trụ, trong công nghiệp nguyên tử,…  
5
Như vậy, robot công nghiệp được sử dụng trong nhiều lĩnh vực bởi ưu điểm  
của nó, tuy nhiên nó chưa linh hoạt như con người nên cũng cần con người giám  
sát.  
1.2. Các khái niệm và định nghĩa về robot công nghiệp  
Mục tiêu: trình bày cho người học nắm rõ các khái nhiệm và định nghĩa về  
robot công nghiệp.  
Định nghĩa robot công nghiệp:  
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về robot, có thể điểm qua một số định  
nghĩa như sau:  
Định nghĩa theo tiêu chuẩn AFNOR (Pháp):  
Robot công nghiệp là một cơ cấu chuyển động tự động có thể lập trình, lặp  
lại các chương trình, tổng hợp các chương trình đặt ra trên các trục toạ độ; có  
khả năng định vị, định hướng, di chuyển các đối tượng vật chất: chi tiết, dao cụ,  
gá lắp,… theo những hành trình thay đổi đã chương trình hoá nhằm thực hiện  
các nhiệm vụ công nghệ khác nhau.  
Định nghĩa theo TIA (Robot Institute of America):  
Robot là một tay máy vạn năng có thể lặp lại các chương trình được thiết kế  
để di chuyển vật liệu, chi tiết, dụng cụ hoặc các thiết bị chuyên dùng thông qua  
các chương trình chuyển động có thể thay đổi để hoàn thành các nhiệm vụ khác  
nhau.  
Định nghĩa theo FOCT 25686 – 85 (Nga):  
Robot công nghiệp là một máy tự động, được đặt cố định hoặc di động  
được, liên kết giữa một tay máy và một hệ thống điều khiển theo chương trình,  
có thể lập trình lại để hoàn thành các chức năng vận động và điều khiển trong  
quá trình sản xuất.  
1.3. Ứng dụng của Rô bốt công nghiệp  
Bậc tự do là số khả năng chuyển động của một cơ cấu (chuyển động quay  
hoặc tịnh tiến). Để dịch chuyển được một vật thể trong không gian, cơ cấu chấp  
hành của robot phải đạt được một số bậc tự do. Nói chung cơ hệ của robot là  
một cơ cấu hở, do đó bậc tự do của nó có thể tính theo công thức.  
5
w = 6n − ipi  
(1.1)  
i=1  
Trong đó:  
- n: số khâu động  
- pi: số khớp loại i (i = 1,2,…,5: số bậc tự do bị hạn chế).  
6
Đối với các cơ cấu có các khâu được nối với nhau bằng khớp quay hoặc  
tính tiến (khớp động loại 5) thì số bậc tự do bằng số khâu động. Đối với cơ cấu  
hở, thì số bậc tự do bằng tổng số bậc tự do của các khớp động.  
Để định vị và định hướng khâu chấp hành cuối một cách tuỳ ý trong không  
gian 3 chiều robot cần có 6 bậc tự do, trong đó 3 bậc tự do để định vị và 3 bậc tự  
do để định hướng. Một số công việc đơn giản nâng hạ, sắp xếp,…có thể yêu cầu  
số bậc tự do ít hơn. Các robot hàn, sơn,…thường yêu cầu 6 bậc tự do. Trong một  
số trường hợp cần sự khéo léo, linh hoạt hoặc khi cần phải tối ưu hoá quỹ đạo,…  
người ta dùng robot với số bậc tự do lớn hơn 6.  
1.4. Nội dung nghiên cứu phát triển Rô bốt công nghiệp  
Mỗi robot thường bao gồm nhiều khâu (links) liên kết với nhau qua các  
khớp (joints), tạo thành một xích động học xuất phát từ một câu cơ bản đứng  
yên. Hệ toạ độ gắn với khâu cơ bản được gọi là hệ toạ độ cơ bản (hay toạ độ  
chuẩn). Các hệ toạ độ trung gian khác gắn với các khâu động gọi là hệ toạ độ  
suy rộng. Trong từng thời điểm hoạt động, các toạ độ suy rộng xác định cấu hình  
của robot bằng các chuyển dịch dài hoặc các chuyển dịch góc của các khớp tịnh  
tiến hoặc khớp quay (hình 1.1). Các toạ độ suy rộng còn được gọi là các biến  
khớp.  
Hình 1.1 – Các toạ độ suy rộng của robot  
Các hệ toạ độ gắn trên các khâu của robot phải tuân theo quy tắc bàn tay  
phải: dùng tay phải, nắm hai ngón tay út và áp út vào lòng bàn tay, xoè 3 ngón  
sao cho ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa theo 3 phương vuông góc, nếu chọn  
ngón cái là phương và chiều của trục z, thì ngón trỏ chỉ phương và chiều của  
trục x và ngón giữa sẽ biểu thị phương và chiều của trục y (hình 1.2).  
Hình 1.2 – Qui tắc bàn tay phải  
7
Trong robot ta thường dùng chữ O và chỉ số n để chỉ hệ toạ độ gắn trên  
khâu thứ n. Như vậy, hệ toạ độ cơ bản sẽ được ký hiệu là O0, hệ toạ độ gắn trên  
các khâu trung gian tương ứng sẽ là O1, O2,…,On-1, hệ toạ độ gắn trên khâu chấp  
hành cuối ký hiệu là On.  
1.5. Tiếp cận và ứng dụng rô bốt công nghiệp ở Việt Nam  
Trường công tác (hay vùng làm việc, không gian công tác) của robot là toàn  
bộ thể tích được quét bởi khâu chấp hành cuối khi robot thực hiện tất cả các  
chuyển động có thể. Trường công tác này bị ràng buộc bởi các thông số hình học  
của robot cũng như các ràng buộc cơ học của các khớp. Người ta thường dùng  
hai hình chiếu để mô tả trường công tác của một robot như hình 1.3.  
Hình 1.3 – Biểu diễn trường công tác của robot  
8
Bài 2: CẤU TRÚC VÀ PHÂN LOẠI ROBOT CÔNG NGHIỆP  
2.1. Các bộ phận cấu thành robot công nghiệp:  
Một robot công nghiệp thường bao gồm các thành phần chính như: cánh tay  
robot, nguồn động lực, dụng cụ gắn lên khâu chấp hành cuối, các cảm biến, bộ  
điều khiển, thiết bị dạy học, máy tính,… các phần mềm lập trình cũng nên được  
coi là một thành phần của hệ thống robot. Mối quan hệ giữa các thành phần  
trong robot được mô tả như trong hình 1.4  
Hình 1.4 – các thành phần chính của hệ thống robot  
Cánh tay robot là kết cấu cơ khí gồm các khâu liên kết với nhau bằng các  
khớp động để có thể tạo nên những chuyển động cơ bản của robot.  
Nguồn động lực là các động cơ điện, các hệ thống xy lanh khí nén, thuỷ lực  
để tạo động lực cho tay máy hoạt.  
Dụng cụ thao tác được gắn trên khâu cuối cùng của robot, dụng cụ robot có  
thể có nhiều kiểu khác nhau như: dạng bàn tay để nắm bắt đối tượng hoặc các  
công cụ làm việc như mỏ hàn, đá mài, dầu phun sơn,…  
Thiết bị dạy học dùng để dạy cho robot các thao tác cần thiết theo yêu cầu  
của quá trình làm việc, sau đó robot tự lặp lại các động tác đã được dạy để làm  
việc.  
Các phần mềm để lập trình và các chương trình điều khiển robot được cài  
đặt trên máy tính, dùng để điều khiển robot thông qua bộ điều khiển. Bộ điều  
khiển còn được gọi là module điều khiển (hay Unit, Driver), chúng thường được  
kết nối với máy tính. Một module điều khiển có thể còn có các cổng Vào – Ra  
(I/O port) để làm việc với nhiều thiết bị khác nhau như các cảm biến giúp robot  
nhận biết trạng thái của bản thân, xác định vị trí của đối tượng làm việc hoặc các  
dò tìm khác,…  
9
2.2. Bậc tự do và các toạ độ suy rộng  
Các kết cấu của nhiều tay máy được phỏng theo cấu tạo và chức năng của  
tay người. Tuy nhiên, ngày nay tay máy được thiết kế rất da dạng, nhiều cánh  
tay robot có hình dạng khác xa cánh tay người. Trong thiết kế và sử dụng tay  
máy, chúng ta cần quan tâm đến các thông số hình – động học, là những thông  
số liên quan đến khả năng làm việc của robot như: tầm với, số bậc tự do, độ  
cứng vững, lực kẹp,…  
Các khâu của robot thường thực hiện hai chuyển động cơ bản sau:  
- Chuyển động tịnh tiến theo hướng x, y, x trong không gian Đề Cac,  
thông thường tạo nên các hình khối, các chuyển động này thường ký  
hiệu là T (Translation) hoặc P (Prismatic).  
- Chuyển động quay quanh các trục x, y, x ký hiệu là R (Rotation).  
Tuỳ thuộc vào số khâu và sự tổ hợp các chuyển động mà tay máy có các kết  
cấu khác nhau với vùng làm việc khác nhau. Các kết cấu thường gặp của robot  
là robot kiểu toạ độ Đề Các, toạ độ trụ, toạ độ cầu, robot kiểu SCARA, hệ toạ độ  
góc,…  
2.3. Nhiệm vụ lập trình điều khiển rô bốt  
Robot kiểu toạ độ Đề Các: là tay máy có 3 chuyển động cơ bản tịnh tiến  
theo phương của các trục hệ toạ độ gốc (cấu hình T.T.T). Trường công tác có  
dạng khối chữ nhật. Do kết cấu đơn giản, loại tay máy này có độ cứng vững cao,  
độ chính xác cơ khí dễ đảm bảo, vì vậy nó thường dùng để vận chuyển phôi liệu,  
lắp ráp, hàn trong mặt phẳng,…  
Hình 1.5 – Robot kiểu toạ đệ Đề Các  
Robot kiểu toạ độ trụ: vùng làm việc của robot có dạng hình trụ rỗng.  
Thông thường khớp thứ nhất chuyển động quay. Ví dụ, robot có 3 bậc tự do, cấu  
hình R.T.T như hình 1.6. Có nhiều robot kiểu toạ độ trụ như: robot Versatran  
của hãng AMF.  
10  
Hình 1.6 – Robot kiểu toạ độ trụ  
2.4. Hệ toạ độ và vùng làm việc  
Robot kiểu toạ độ cầu: vùng làm việc của robot có dạng hình cầu, thường  
độ cứng vững của robot loại này thấp hơn so với hai loại trên. Hình 1.7 cho ta  
thấy ví dụ về robot 3 bậc tự do, cấu hình R.R.R và R.R.T làm việc theo kiểu toạ  
độ cầu.  
Hình 1.6 – Robot kiểu toạ độ cầu  
2.5. Chỉ tiêu đánh giá và các tham số kỹ thuật  
Robot kiểu toạ độ góc (Hệ toạ độ phỏng sinh): đây là kiểu robot được  
dùng nhiều. Ba chuyển động đầu tiên là các chuyển động quay, trục quay thứ  
nhất vuông góc với hai trục kia. Các chuyển động định hướng khác cũng là các  
chuyển động quay. Vùng làm việc của tay máy này gần giống một phần khối  
cầu. Tất cả các khâu đều nằm trong mặt phẳng thẳng đứng nên các tính toán cơ  
bản là bài toán phẳng. Ưu điểm nổi bật của các loại robot hoạt động theo hệ toạ  
độ góc là gọn nhẹ, tức là có vùng làm việc tương đối lớn so với kích cở của bản  
thân robot, độ linh hoạt cao,…Các robot hoạt động theo toạ độ góc như: robot  
PUMA của hãng Unimation – Nokia (Mỹ - Phần Lan), IRb-6, IRb-60 (Thuỵ  
Điển), Toshia (Nhật),…Hình 1.8 là một ví dụ về robot kiểu toạ độ góc có cấu  
hình RRR.RRR.  
Hình 1.8 – Robot hoạt động theo hệ toạ độ góc  
11  
Robot kiểu SCARA: robot SCARA ra đời vào năm 1979 tại trường đại học  
Yamanashi (Nhật Bản) là một kiểu robot mới nhằm đáp ứng sự đa dạng của các  
quá trình sản xuất. Tên gọi SCARA là viết tắt của “Selective Compliant  
Articulated Robot Arm”: Tay máy mềm dẻo tuỳ ý. Loại robot này thường dùng  
trong công nghiệp lắp ráp nên SCARA đôi khi được giải thích là từ viết tắt của  
“Selective Compliant Assembly Robot Arm”. Ba khớp đầu tiên của kiểu robot  
này có cấu hính R.R.T, các trục khớp đều theo phương thẳng đứng. Sơ đồ của  
robot SCARA như hình 1.9.  
Hình 1.9 – Robot kiểu SCARA  
2.6. Phân loại robot công nghiệp:  
Mục tiệu: trình bày cho người học hiểu rõ các phương pháp phân loại  
robot, các loại robot khác nhau.  
2.6.1. Phân loại theo kết cấu:  
Theo kết cấu của tay máy người ta phân thành robot kiểu toạ độ Đề Các,  
kiểu toạ độ trục, kiểu toạ độ cầu, kiểu toạ độ góc, robot kiểu SCARA.  
2.6.2. Phân loại theo hệ thống truyền động:  
Dựa vào hệ thống truyền động người ta phân loại robot công nghiệp theo  
các dạng như sau:  
〈 Hệ truyền động điện: Thường dùng các động cơ điện một chiều hoặc các  
động cơ bước. Loại truyền động này dễ điều khiển, kết cấu gọn.  
〈 Hệ truyền động thuỷ lực: có thể đạt được công suất cao, đáp ứng những  
điều kiện làm việc nặng. Tuy nhiên, hệ thống thuỷ lực thường có kết cấu  
cồng kềnh, tồn tại độ phí tuyến lớn khó xử lý khi điều khiển.  
〈 Hệ truyền động khí nén: có kết cấu gọn nhẹ hơn do không cần dẫn  
ngược nhưng lại phải gắn liền với trung tâm tạo ra khí nén. Hệ này làm  
việc với công suất trung bình và nhỏ, kém chính xác, thường chỉ thích  
hợp với các robot hoạt động theo chương trình định sẵn với các thao tác  
đơn giản như “nhất lên – đặt xuống”.  
2.6.3. Phân loại theo ứng dụng:  
Dựa vào ứng dụng của robot trong sản xuất người ta phân chia robot công  
nghiệp thành những loại robot sau: robot sơn, robot hàn, robot lắp ráp,…  
12  
BÀI 3. THIẾT BỊ CẢM BIẾN  
3.1. Giới thiệu chung  
Bất kỳ môt robot nào cũng có thể coi là một tập hợp các khâu (links) gắn  
liền với các khớp (joints). Ta hãy đặt trên mỗi khớp của robot một hệ tọa độ. Sử  
dụng các phép biến đổi một cách thuần nhất có thể mô tả vị trí tương đối và  
hướng giữa của hệ tọa độ này. DENAVIT.J đã gọi biến đổi thuần nhất mô tả  
quan hệ giữa một khâu và một khâu kế tiếp là một ma trận A. Nói đơn giản hơn,  
một ma trận A là một mô tả biến đổi thuần nhất bởi phép tịnh tiến tương đối  
giữa hệ tọa độ của hai khâu liền nhau. A1 mô tả vị trí và hướng của khâu đầu  
tiên; A2 mô tả vị trí và hướng của khâu thứ hai so với khâu thứ nhất. Như vậy vị  
trí và hướng của khâu thứ hai so với hệ tọa độ gốc được biểu diễn bởi ma trận:  
T1 = A1.A2  
Cũng như vậy, A3 mô tả khâu thứ ba so với khâu thứ hai và:  
T3=A1.A2.A3; vv….  
Cũng theo Denavit, tích của các ma trận A được gọi là ma trận T, thường có  
hai chỉ số: trên và dưới. Chỉ số trên chỉ hệ tọa độ tham chiếu tới, bỏ qua chỉ số  
trên nếu chỉ số đó bằng 0. Chỉ số dưới thường dùng để chỉ khâu chấp hành cuối.  
Nếu một robot có 6 khâu ta có:  
T6 = A1.A2.A3.A4.A5.A6  
.
3.2. Cảm biến vị trí, vận tốc và gia tốc  
3.2.1. Nguyên lý đo vị trí và dịch chuyển:  
Việc xác định vị trí và dịch chuyển đóng vài trò rất quan trọng trong kỹ  
thuật. Hiện nay có hai phương pháp cơ bản để xác định vị trí và dịch chuyển:  
Trong phương pháp thứ nhất, bộ cảm biến cung cấp tín hiệu là hàm phụ  
thuộc vào vị trí của một trong các phần tử của cảm biến, đồng thời phần tử này  
có liên quan đến vật cần xác định dịch chuyển.  
Trong phươn pháp thứ 2, ứng với một dịch chuyển cơ bản, cảm biến phát ra  
một xung. Việc xác định vị trí và dịch chuyển được tiến hành bằng cách đếm số  
xung phát ra.  
Một số cảm biến không đòi hỏi liên kết cơ học giữa cảm biến và vật cần đo  
vị trí hoặc dịch chuyển. Mối quan hệ giữa vật dịch chuyển và cảm biến được  
thực hiện thông qua vai trò trunng gian của điện trường, từ trường hoặc điện từ  
trường, ánh sáng.  
Trong phần này trình bày các loại cảm biến thông dụng dùng để xác định vị  
trí và dịch chuyển của vật như điện kế điện trở, cảm biến điện cảm, cảm biến  
điện dung, cảm biến quang,…  
13  
3.2.2. Điện thế kế điện trở  
a. Điện thế kế dùng con chạy cơ học:  
v Cấu tạo và nguyên lý làm việc:  
Cảm biến gồm một điện trở cố định Rn, trên đó có một tiếp xúc điện có thể  
di chuyển được gọi là con chạy. Con chạy được liên kết cơ học với vật chuyển  
động cần khảo sát. Giá trị của điện trở Rx giữa con chạy và một đầu của điện trở  
Rn là hàm phụ thuộc vào vị trí con chạy, cũng chính là vị trí của vật chuyển  
động.  
Đối với điện thế kế chuyển động thẳng (hình 5.3a):  
(5.1)  
Trường hợp điện thế kế dịch chuyển tròn hoặc xoắn:  
(5.2)  
Trong đó, αM <3600 khi dịch chuyển tròn (hình 5.3b) và αM > 3600 khi  
dịch chuyển xoắn (hình 5.3c).  
Hình 5.3 – Các dạng điện thế kế - 1) Điện trở ; 2) Con chạy  
Các điện trở được chế tạo có dạng cuộn dây hoặc băng dẫn.  
Các điện trở dạng cuộn dây thường được chế tạo từ các hợp kim Ni-Cr, Ni-  
Cu, Ni-Cr-Fe, Ag-Pd quấn thành vòng xoắn dạng lò xo trên lõi cách điện (bằng  
14  
thuỷ tinh, gốm hoặc nhựa), giữa các vòng dây cách điện bằng emay hoặc lớp  
oxit bề mặt.  
Các điện trở băng dẫn được chế tạo bằng chất dẻo trộn bột dẫn điện là  
cacbon hoặc kim loại cỡ hạt ~ 10-2µm.  
Các điện trở được chế tạo với các giá trị Rn nằm trong khoảng từ 1k đến  
10k, đôi khi đạt tới hàng MΩ.  
Các con chạy phải đảm bảo tiếp xúc điện tốt, điện trở tiếp xúc phải nhỏ và  
ổn định.  
v Các đặc trưng:  
〈 Khoảng chạy có ích của con chạy: thông thường ở đầu hoặc cuối  
đường chạy của con chạy tỉ số Rx/Rx không ổn dịnh. Khoảng chạy có  
ích là khoảng thay đổi của x mà trong đó khoảng Rx là hàm tuyến  
tính của dịch chuyển.  
Hình 5.4 – Sự phụ thuộc của điện Hình 5.5 – Độ phân giải của điện thế kế  
thế kế vào vị trí con chạy  
dạng dây  
〈 Năng suất phân giải: đối với điện trở dây cuốn, độ phân giải xác định  
bởi lượng dịch chuyển cực đại cần thiết để đưa con chạy từ vị trí tiếp  
xúc hiện tại sang vị trí tiếp xúc lân cận tiếp theo. Giả sử cuộn dây có  
n vòng dây, có thể phân biệt 2n-2 vị trí khác nhau về điện của con  
chạy:  
- n vị trí tiếp xúc với một vòng dây  
- n – 2 vị trí tiếp xúc hai vòng dây  
〈 Thời gian sống của điện kế thế: là số lần sử dụng của điện thế kế.  
15  
b. Điện thế kế không dùng con chạy cơ học:  
Để khắc phục nhược điểm của điện thế kế dùng con chạy cơ học, người ta  
sử dụng điện kế thế liên kết quang hoặc từ.  
v Điện thế kế dùng con trỏ quang;  
Hình 5.5 trình bày sơ đồ nguyên lý của một điện thế kế dùng con trỏ quang.  
Điện thế kế tròn dùng con trỏ quang gồm diode phát quang (1), băng đo (2),  
băng tiếp xúc (3) và băng quang dẫn (4). Băng điện trở đo được phân cách với  
băng tiếp xúc bởi một băng quang dẫn rất mảnh làm bằng CdSe trên đó có con  
trỏ quang dịch chuyển khi trục của điện thế kế quay. Điện trở của vùng quang  
dẫn giảm đáng kể trong vùng chiếu sáng tạo nên sự liên kết giữa băng đo và  
băng tiếp xúc.  
Hình 5.5 – Điện thế kế quay dùng con trỏ quang  
1) Diode phát quang 2) Băng đo 3) Băng tiếp xúc 4) Băng dẫn  
v Điện thế kế dùng con trỏ từ:  
Hình 5.6 trình bày sơ đồ nguyên lý của một điện thế kế từ gồm hai điện trở  
R1 và R2 mắc nối tiếp và một nam châm vĩnh cửu (gắn với trục quay của điện kế  
thế) bao phủ lên một phần của điện trở R1 và R2, vị trí phần bị bao phủ phụ  
thuộc góc quay của trục.  
Điện áp nguồn Es được đặt giữa hai điểm (1) và (3), điện áp Vm lấy từ điểm  
chung (2) và một trong hai đầu (1) hoặc (3).  
16  
Khi đó điện áp đo được xác định bởi công thức:  
(5.3)  
Trong đó, R1 là hàm phụ thuộc vào vị trí của trục quay, vị trí này xác định  
phần của R1 chịu ảnh hưởng của từ trường, còn R = R1 + R2 = const.  
Hình 5.6 – Điện thế kế điện từ  
Từ hình 5.6b ta nhận thấy điện áp đo chỉ tuyến tính trong khoảng ~900 đối  
với điện kế quay. Đối với điện kế dịch chuyển thẳng khoảng tuyến tính chỉ cỡ  
vài mm.  
3.3. Cảm biến lực và cảm biến tiếp xúc  
3.3.1. Cảm biến tự cảm  
a. Cảm biến tự cảm có khe từ biến thiên:  
v Cảm biến tự cảm đơn: trên hình 5.7 trình bày sơ đồ nguyên lý cấu tạo  
của một số loại cảm biến tự cảm đơn.  
Hình 5.7 – Cảm biến tự cảm  
1) Lõi sắc từ 2) Cuộn dây 3) Phần động  
17  
Cảm biến tự cảm đơn gồm một cuộn dây quấn trên lõi thép cố định (phần  
tĩnh) và một lõi thép có thể di động dưới tác động của đại lượng đo (phần động),  
giữa phần tĩnh và phần động có khe hở không khí tạo nên mạch từ hở.  
Nếu bỏ qua điện trở của cuộn dây và từ trở của lõi thép ta có:  
Trong đó:  
- W là số vòng dây  
- Rδ = δ/(µ0s) là từ trở của khe hở không khí  
- δ là chiều dài khe hở không khí.  
- S là tiết diện của khe hở không khí.  
Trường hợp W = Const ta có:  
Với lượng thay đổi hữu hạng ∆δ và ∆s ta có:  
(5.4)  
Độ nhạy của cảm biến tự cảm khe hở không khí thay đổi (s = const):  
(5.5)  
Độ nhạy của cảm biến tự cảm khi thay đổi tiết diện không khí (δ = const):  
(5.6)  
Tổng trở của cảm biến:  
(5.7)  
Từ công thức (5.7) ta thấy tổng trở Z của cảm biến là hàm tuyến tính với  
tiết diện của khe hở không khí s và phi tuyến với chiều dài khe hở không khí δ.  
18  
Hình 5.8 – Sự phụ thuộc giữa L, Z với chiều dày khe hở không khí δ  
Đặc tính của cảm biến tự cảm đơn Z =f(∆δ) là hàm phi tuyến và phụ thuộc  
vào tần số nguồn kích thích, tần số nguồn kích thích càng cao thì độ nhạy của  
cảm biến càng cao (hình 5.8).  
v Cảm biến tự cảm kép lắp theo kiểu vi sai: Để tăng độ nhạy của cảm biến  
và tăng đoạn đặc tính tuyến tính người ta thường dùng cảm biến tự cảm  
kép mắc theo kiểu vi sai như hình 5.9.  
Hình 5.9 – Cảm biến tự cảm kép mắc theo kiểu vi sai  
Đặc tính của cảm biến tự cảm kép vi sai có dạng như hình 5.10.  
Hình 5.10 – Đặc tính của cảm biến tự cảm kép lắp kiểu vi sai  
b. Cảm biến tự cảm có lõi từ di động:  
Cảm biến gồm một cuộn dây bên trong có lỗi từ di động được (hình 5.11).  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 61 trang Thùy Anh 23160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện tử công nghiệp - Môđun: Rô bốt công nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_dien_tu_cong_nghiep_modun_ro_bot_cong_nghiep.pdf