Giáo trình nghề Điện tử công nghiệp - Môđun: Mạng truyền thông công nghiệp

BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
Tên mô đun: Mạng truyền thông công nghiệp  
NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐCNPY, ngày tháng năm 2018  
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại  
VĩnhPhúc, năm 2018  
3
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
MỤC LỤC ......................................................................................................3  
BÀI 1: .............................................................................................................9  
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ...........................................................................9  
1.1. Giới thiệu tổng quan ...............................................................................................9  
1.2. Các hệ thống và thiết bị điều khiển hiện đại: ...........................................................13  
1.2.1.Cấu trúc hệ thống....................................................................................................13  
1.2.2.Chức năng hệ thống ................................................................................................16  
1.3. Mô hình kết nối hệ thống mở:.................................................................................19  
1.4. Các thủ tục truyền thông .........................................................................................27  
1.4.1.Các thủ tục:.............................................................................................................27  
1.4.2.Chức năng...............................................................................................................28  
1.5. Các chuẩn truyền thông...........................................................................................28  
BÀI 2: ...........................................................................................................32  
NHIỄU VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ ..................................................................32  
2.1. Giới thiệu:...............................................................................................................32  
2.2. Những sự cố thường gặp và cách giải quyết: ...........................................................32  
2.2.1.Những sự cố thường gặp .........................................................................................32  
2.2.2.Cách giải quyết.......................................................................................................33  
2.3. Nhiễu và các giải pháp xử lý:..................................................................................33  
2.3.1.Nguồn gốc của nhiễu điện:......................................................................................33  
2.3.2.Vỏ bọc che chắn: ....................................................................................................33  
2.3.3.Tốc độ dẫn của dây cáp:..........................................................................................34  
2.3.4.Yêu cầu nối đất :.....................................................................................................34  
2.3.5.Kỹ thuật triệt nhiễu .................................................................................................35  
BÀI 3 ............................................................................................................40  
MẠNG INDUSTRIAL ENTHERNET..........................................................40  
3.1. Giới thiệu:...............................................................................................................40  
3.2. Một số loại tốc độ truyền thông Enthernet:..............................................................40  
3.2.1.Một số loại tốc độ:..................................................................................................41  
3.2.2.Đặc tính kỹ thuật.....................................................................................................42  
3.3. Industrial Enthernet:................................................................................................42  
3.3.1.Giới thiệu:...............................................................................................................42  
3.3.2.Kết nối và dây cáp: .................................................................................................43  
3.3.3.Khung truyền thông: ...............................................................................................44  
3.3.4.Nhiễu và tiếng ồn:...................................................................................................45  
3.3.5.TCP/IP và Industrial Ethernet: ................................................................................45  
3.3.6.Cấu trúc:.................................................................................................................48  
3.4. Xử lý sự cố:............................................................................................................49  
3.4.1.Giới thiệu................................................................................................................49  
3.4.2.Các vấn đề và lỗi cơ bản .........................................................................................50  
3.4.3.Dụng cụ ..................................................................................................................51  
3.4.4.Các vấn đề và giải quyết .........................................................................................52  
Kết luận ...........................................................................................................................68  
BÀI 4 ............................................................................................................70  
MẠNG TRUYỀN THÔNGRADIO VÀWIRELESS.....................................70  
4
4.1. Giới thiệu:...............................................................................................................70  
4.2. Thiết bị truyền thông Radio: ...................................................................................70  
4.2.1.Sơ đồ cấu trúc truyền thông MDS SD9: ..................................................................70  
4.3. Đặc điểm của VHF/UHF:........................................................................................71  
4.4. Các modul radio:.....................................................................................................74  
4.4.1.Tổng quan các mô đun............................................................................................74  
4.4.2.Thực hành :.............................................................................................................76  
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................79  
5
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP  
Mã mô đun: MĐCC14020050  
Thời gian thực hiện mô đun: 75 giờ (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 57 giờ; Kiểm  
tra: 3 giờ)  
Hình 1. Vị trí, tính chất của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun được bố trí học sau các môn học, mô đun cơ sở ngành/ nghề và các  
mô đun chuyên ngành/ nghề.  
- Tính chất: Là mô đun tự chọn trong chương trình đào tạo nghề Điện tử công  
nghiệp.  
Hình 2. Mục tiêu mô đun:  
- Về kiến thức.  
+
+
+
+
+
+
Mô tả được cấu trúc mạng truyền thông trong công nghiệp  
Trình bày được các chuẩn truyền thông  
Trình bày được nguồn gốc nhiễu và các giải pháp xử lý.  
Chống được nhiễu trong truyền thông  
Phân tích được các tính năng chính của chuẩn RS232, RS485  
Trình bày được các tính năng chính của cáp quang  
- Về kỹ năng.  
+
+
+
Kết nối được các thiết bị dùng cáp quang.  
Trình bày được cấu trúc mạng Modbus, Mạng AS-i, Mạng Industrial Etherne.  
Xác định và xử lý được một số vấn đề đơn giản.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động, sáng tạo và an toàn trong quá trình  
học tập.  
Hình 3. Nội dung mô đun:  
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:  
Thời gian  
Thực  
hành,  
Số Tên các bài trong mô đun  
thí  
Tổng Lý  
số thuyết  
Kiểm  
TT  
nghiệm,  
thảo  
tra  
luận,  
bài tập  
6
1
Bài 1: Giới thiệu tổng quan  
1.1. Giới thiệu  
2
2
0
0
1.2. Các hệ thống và thiết bị điều khiển  
hiện đại  
1.3. Mô hình kết nối hệ thống mở  
1.4. Các thủ tục truyền thông  
1.5. Các chuẩn truyền thông  
Bài 2: Nhiễu và giải pháp  
2.1. Giới thiệu  
2
3
15  
30  
4
4
10  
25  
1
1
2.2. Những sự cố thường gặp và cách giải  
quyết  
2.3. Nhiễu và các giải pháp xử lý  
Bài 3: Mạng Industrial Etherne  
3.1. Giới thiệu  
3.2. Một số loại tốc độ truyền thông  
Ethernet  
3.3. Industrial Ethernet  
3.4. Xử lý sự cố  
4
Bài 4: Truyền thông Radio và wireless  
4.1. Giới thiệu  
28  
5
22  
1
4.2. Thiết bị truyền thông Radio  
4.3. Đặc điểm của VHF/UHF  
4.4. Các modun radio  
Tổng cộng  
75  
15  
57  
3
* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính  
bằng giờ thực hành.  
2. Nội dung chi tiết:  
Bài 1: Giới thiệu tổng quan  
Thời gian: 2 giờ  
* Mục tiêu của bài:  
- Mô tả được cấu trúc mạng truyền thông trong công nghiệp  
- Trình bày được các chuẩn truyền thông  
- Chủ động, sáng tạo và an toàn trong quá trình học tập.  
* Nội dung của bài:  
1.1. Giới thiệu  
1.2.Các hệ thống và thiết bị điều khiển hiện đại  
1.2.1.  
Cấu trúc hệ thống  
7
1.2.2. Chức năng hệ thống  
1.3.Mô hình kết nối hệ thống mở  
1.3.1. Mô hình hệ thống mở  
1.3.2. Chức năng các lớp.  
1.4. Các thủ tục truyền thông  
1.4.1. Các thủ tục  
1.4.2. Chức năng.  
1.5. Các chuẩn truyền thông  
Bài 2: Nhiễu và giải pháp xử lý  
* Mục tiêu của bài:  
Thời gian: 15 giờ  
- Trình bày được nguồn gốc nhiễu và các giải pháp xử lý.  
- Phân tích được các giải pháp chống được nhiễu trong truyền thông  
- Chủ động, sáng tạo và an toàn trong quá trình học tập.  
* Nội dung của bài:  
2.1. Giới thiệu  
2.2. Những sự cố thường gặp và cách giải quyết  
2.2.1.  
2.2.2.  
Những sự cố thường gặp  
Cách giải quyết  
2.3. Nhiễu và các giải pháp xử lý  
2.3.1.  
2.3.2.  
2.3.3.  
2.3.4.  
2.3.5.  
Nguồn gốc của nhiễu điện  
Vỏ bọc che chắn  
Tốc độ dẫn của dây cáp  
Yêu cầu nối đất  
Kỹ thuật triệt nhiễu  
Bài 3: Mạng Industrial Ethernet  
* Mục tiêu của bài:  
Thời gian: 30 giờ  
- Liệt kê được cấu trúc mạng Industrial Ethernet  
- Xác định và xử lý được một số vấn đề đơn giản  
- Chủ động, sáng tạo và an toàn trong quá trình học tập.  
* Nội dung của bài:  
3.1. Giới thiệu  
3.2. Một số loại tốc độ truyền thông Ethernet  
3.2.1.  
Một số loại tốc độ  
3.2.2. Đặc tính kỹ thuật  
8
3.3. Industrial Ethernet  
3.3.1. Giới thiệu  
3.3.2. Kết nối và dây cáp  
3.3.3. Khung truyền thông  
3.3.4. Nhiễu và tiếng ồn  
3.3.5. TCP/IP và Industrial Ethernet  
3.3.6. Cấu trúc  
3.4. Xử lý sự cố  
3.4.1. Giới thiệu  
3.4.2. Các vấn đề và lỗi cơ bản  
3.4.3. Dụng cụ  
3.4.4. Các vấn đề và giải quyết  
3.4.5. Kết luận  
Bài 4: Mạng truyền thông Radio và wireless  
* Mục tiêu của bài:  
Thời gian: 28 giờ  
- Liệt kê được cấu trúc mạng AS-i  
- Xác định và xử lý được một số vấn đề đơn giản  
- Chủ động, sáng tạo và an toàn trong quá trình học tập.  
* Nội dung của bài:  
4.1. Giới thiệu  
4.2. Thiết bị truyền thông Radio  
4.2.1.  
Sơ đồ cấu trúc  
4.2.2. Đặc điểm & chức năng các bộ phận  
4.3. Đặc điểm của VHF/UHF  
4.3.1. Đặc điểm của VHF  
4.3.2. Đặc điểm của UHF  
4.4. Các modun radio  
4.4.1. Tổng quan các mô đun  
4.4.2. Chức năng & đặc điểm các môđun  
9
BÀI 1:  
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN  
* Mục tiêu của bài:  
- Hiểu các vấn đề cơ bản trong mạng truyền thông.  
- Mô tả được cấu trúc mạng truyền thông trong công nghiệp  
- Trình bày được các chuẩn truyền thông  
- Phân biệt được các mạng trong công nghiệp, các ứng dụng và tầm quang  
trong của hệ mở.  
- Chủ động, sáng tạo an toàn cẩn thận trong quá trình học tập.  
Nội dung chính :  
1.1. Giới thiệu tổng quan  
Mạng truyền thông công nghiệp là gì?  
Mạng truyền thông công nghiệp hay mạng công nghiệp là một khái niệm  
chung chỉ các hệ thống thông số, truyền bít nối tiếp, được sử dụng để ghép nối  
các thiết bị công nghiệp. Các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp phổ  
biến hiện nay cho phép liên kết mạng ở nhiều mức khác nhau, từ các cảm  
biến, thiết bị quan sát, máy tính điều khiển giám sát và các máy tính cấp điều  
hành xí nghiệp, quản lý công ty.  
Tuy nhiên mạng truyền thông công nghiệp không hẳn là mạng máy tính và  
cũng không là mạng viễn thông. Giữa chúng có một số điểm chung và vài  
điểm khác biệt sau:  
+ Mạng viễn thông có phạm vi địa lý và số lượng thành viên tham gia lớn hơn  
rất nhiều, nên các yêu cầu kỹ thuật ( cấu trúc mạng, tốc độ truyền thông, tính  
năng thời gian thực …) rất khác, cũng như các phương pháp truyền thông(  
truyền tải dải rộng) dải cơ sở, điều biến, dồn kênh, chuyển mạch,..) thường  
phức tạp hơn nhiều so với mạng truyền thông công nghiệp.  
+ Đối tượng của mạng viễn thông bao gồm cả con người và thiết bị kỹ thuật,  
trong đó cong người đóng vai trò chủ yếu. Vì vậy các dạng thông tin cần trao  
đổi bao gồm cả tiếng nói, hình ảnh, văn bản và dư liệu. Đối tượng của mạng  
công nghiệp thuần túy là các thiết bị công nghiệp nên dạng thông tin quan tâm  
duy nhất là dữ liệu.  
+Mạng truyền thông công nghiệp thực chất là một dạng đặc biệt của mạng  
máy tính, có thể so sánh với mạng máy tính thông thường ở các điểm giống  
nhau và khác nhau như sau:  
+ Kỹ thuật truyền thông số hay truyền dữ liệu là đặc trưng chung của 2 lĩnh  
vực  
+ Trong nhiều trường hợp, mạng máy tính sử dụng trong công nghiệp được  
coi là một phần( ở các cấp điều khiển giám sát, điều hành sản xuất và quản lý  
công ty) trong mô hình phân cáp của mạng công nghiệp.  
10  
+ Yêu cầu về tính năng thời gian thực, độ tin cậy và khả năng tương thích  
trong môi trường công nghiệp của mạng truyền thông công nghiệp cao hơn so  
với một mạng máy tính thông thường, trong khi đó mạng máy tính thường  
yêu cầu cao hơn về độ bảo mật,  
+ Mạng máy tính có phạm vi trải rộng rất khác nhau có thể nhỏ như mạng  
Lan cho một nóm vài máy tính hoặc lớn như mạng Internet. Trong nhiều  
trường hợp mạng máy tính gián tiếp sử dụng dịch vụ truyền dữ liệu của mạng  
viễn thông. Trong khi đó, cho đến nay các hệ thống mạng công nghiệp thường  
có tính chất độc lập, phạm vi hoạt động tương đối hẹp.  
Đối với hệ thống truyền thông công nghiệp, đặc biệt là ở các cấp dưới thì các  
yêu cầu về tính năng thời gian thực, khả năng thực hiện đơn giản, giá thành hạ  
lại được đặt ra hàng đầu.  
Vai trò của mạng truyền thông công nghiệp:  
Một bộ điều khiển cần được ghép nối với các cảm biến và cơ cấu chấp  
hành. Giữa các bộ điều khiển trong một hệ thống điều khiển phân tán cũng  
cần trao đổi thông tin với nhau để phối hợp thực hiện điều khiển cả quá trình  
sản xuất. Ở một cấp cao hơn, các trạm vận hành trong trung tâm điều khiển  
cũng cần được ghép nối và giao tiếp với các bộ điều khiển để có thể theo dõi,  
giám sát toàn bộ quá trình sản xuất và hệ thống điều khiển. Vậy nếu sử dụng  
mạng truyền thông trong công nghiệp sẽ có những lợi ích sau:  
- Đơn giản hóa cấu trúc liên kết giữa các thiết bị công nghiệp: một số  
lượng lớn các thiết bị thuộc các chủng loại khác nhau được ghép nối với nhau  
thông qua một đường truyền duy nhất.  
- Tiết kiệm dây nối và công thiết kế, lắp đặt hệ thống: nhờ cấu trúc đơn  
giản, việc thiết kế hệ thống trở nên dễ dàng hơn nhiều. Một số lượng lớn cáp  
truyền được thay thế bằng một đường duy nhất, giảm chi phí đáng kế cho  
nguyên vật liệu và công lắp đặt.  
- Nâng cao độ tin cậy và độ chính xác của thông tin: Khi dung phương  
pháp truyền tín hiệu tương tự cổ điển, tác động của nhiễu dễ làm thay đổi nội  
dung thông tin mà các thiết bị không có cách nào nhận biết. Nhờ kỹ thuật  
truyền thông số, không những thông tin truyền đi khó bị sai lệch hơn mà các  
thiết bị nối mạng còn có them khả năng tự phát hiện lỗi và chuẩn đoán lỗi nếu  
có. Hơn thế nữa, việc bỏ qua nhiều lần chuyển đổi qua lại tương tự số và số  
tương tự nâng cao độ chính xác của thông tin.  
- Nâng cao độ linh hoạt, tính năng mở của hệ thống: Một hệ thống mạng  
chuẩn hóa quốc tế tạo điều khiện cho việc sử dụng các thiets bị nhiều hang  
khác nhau. Việc thay thế thiết bị, nâng cấp và mở rộng phạm vi chức năng  
của hệ thống cũng dễ dàng hơn nhiều. Khả năng tương tác giữa các thành  
phần được nâng cao nhờ giao diện chuẩn.  
- Đơn giản hóa/ tiện lợi hóa việc tham số hóa, chuẩn đoán, định vị lỗi, sự  
cố các thiết bị: Với một đường truyền duy nhất, không những các thiết bị có  
thể trao đổi dữ liệu quá trình mà còn có thể gửi cho nhau các dữ liệu tham số,  
dữ liệu trạng thái, dữ liệu cảnh báo và dữ liệu chuẩn đoán. Các thiết bị có thể  
11  
tích hợp khả năng tự chuẩn đoán, các trạm trong mạng cũng có thể có khả  
năng cảnh giới lẫn nhau. Việc cấu hình hệ thống, lập trình, tham số hóa, chỉnh  
định thiết bị và đưa vào vận hành có thể thực hiện từ xa qua một trạm kỹ thuật  
trung tâm.  
- Mở ra nhiều chức năng và khả năng ứng dụng mới của hệ thống: Sử  
dụng mạng truyền thông công nghiệp cho phép áp dung các kiến trúc điều  
khiển mới như điều khiển phân tán, điều khiển giám sát hoặc chuẩn đoán lỗi  
từ xa qua Internet, tích hợp thông tin của hệ thống điều khiển và giám sát với  
thông tin điều hành sản xuất và quản lý công ty.  
Phân loại và đặc trưng các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp:  
Để phân loại và phân tích đặc trưng của các hệ thống mạng truyền thông  
công nghiệp, ta dựa vào mô hình phân cấp quen thuộc cho các công ty, xí  
nghiệp sản xuất. Mô hình này thể hiện nhiều phân cấp khác nhau theo từng  
chức năng:  
Hình 1.1. Tháp mạng truyền thông công nghiệp  
Ta nhận thấy càng ở những cấp dưới thì các chức năng càng mang tính chất  
cơ bản hơn và đòi hỏi yêu cầu cao hơn về độ nhanh nhạy, về thời gian phản  
ứng. Một chức năng ở cấp trên được thực hiện dựa trên các chức năng cấp  
dưới tuy không đòi hỏi thời gian phản ứng nhanh nhưng lượng thông tin cần  
trao đổi và xử lý lớn hơn nhiều.  
Tương ứng với năm cấp chức năng là bốn cấp của hệ thống truyền thông.  
Từ cấp điều khiển giám sát trở xuống thì thuật ngữ “bus” thường được dùng  
thay cho “mạng” với lý do phần lớn hệ thống mạng phía dưới đều có cấu trúc  
vật lý hoặc logic kiểu bus.  
Mô hình phân cấp chức năng sẽ rất tiện lợi cho việc thiết kế hệ thống và  
lựa chọn thiết bị. Trong thực tế ứng dụng, sự phân cấp chức năng có thể khác  
12  
một chút so với trình bày ở đây, tùy thuộc vào mức độ tự động hóa và cấu trúc  
hệ thống cụ thể.  
Bus trường, bus thiết bị:  
Bus trường thực ra là một khái niệm chung được dùng trong các ngành  
công nghiệp chế biến để chỉ các hệ thống bus nối tiếp, sử dụng kỹ thuật  
truyền tin số để kết nối các thiết bị thuộc cấp điều khiển ( PC, PLC) với nhau  
và với các thiết bị ở cấp chấp hành hay các thiết bị trường. Các chức năng  
chính của cấp chấp hành là đo lường, truyền động và chuyển đổi tín hiệu  
trong trường hợp cần thiết. Các thiết bị có khả năng nối mạng là các ngõ  
vào/ra phân tán, các thiết bị đo lường hoặc cơ cấu chấp hành có tích hợp khả  
năng sử lý truyền thông. Một số kiểu bus trường chỉ thích hợp nối mạng các  
thiết bị cảm biến và cơ cấu chấp hành với các bộ điều khiển cũng được gọi là  
bus chấp hành/cảm biên.  
Do nhiệm vụ của bus trường là chuyển dữ liệu quá trình lên cấp điều  
khiển để xử lý và chuyển quyết định điều khiển xuống các cơ cấu chấp hành,  
vì vậy yêu cầu về tính năng thời gian thực được đặt lên hàng đầu. Các hệ  
thống bus trường được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là: FROFIBUS, CAN,  
Modbus, Internetbus và gần đây phải kể tới: Foundation Fieldbus, AS-i..  
Bus hệ thống, bus điều khiển:  
Các hệ thống mạng công nghiệp được dùng để kết nối các máy tính điều  
khiển và các máy tính trên cấp điều khiển giám sát với nhau được gọi là bus  
hệ thống hay bus quá trình. Khái niệm sau thường chỉ được dùng trong lĩnh  
vực điều khiển quá trình. Qua bus hệ thống mà các máy tính điều khiển có thể  
phối hợp hoạt động, cung cấp dữ liệu quá trình cho các trạm kỹ thuật và trạm  
quan sát ( có thể gián tiếp thông qua hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu trên các  
trạm chủ) cũng như nhận mệnh lệnh, tham số điều khiển từ các trạm phí trên.  
Thông tin không những được trao đổi theo chiều dọc mà còn theo chiều  
ngang. Các trạm kỹ thuật, trạm vận hành và các trạm chủ cũng trao đổi dữ  
liệu qua bus hệ thống. Ngoài ra các máy in báo cáo và lưu trữ dữ liệu cũng có  
thể được kết nối qua mạng này.  
Khái niệm bus trường và bus hệ thống không bắt buộc nằm ở sự khác  
nhau về kiểu bus được sử dụng mà ở mục đích sử dụng hay nói cách khác là ở  
các thiết bị ghép nối. Trong một số giải pháp, một kiểu bus duy nhất dung cho  
cả hai cấp này.  
Đối với bus hệ thống, tùy theo lĩnh vực ứng dụng mà đòi hỏi về tính  
năng thời gian thực có được đặt ra một cách nghiêm ngặt hay không. Thời  
gian phản ứng tiêu biểu nằm trong khoảng một vài trăm miligiây, trong khi  
lưu lượng thông tin cần trao đổi lớn hơn nhiều so với bus trường. Tốc độ  
truyền thông tiêu biểu của bus hệ thống nằm trong phạm vi từ vài trăm kbit/s  
đến vài Mbit/s.  
Khi bus hệ thống được sử dụng chỉ để ghép nối theo chiều ngang giữa  
các máy tính điều khiển, người ta thường dung khái niệm bus điều khiển. Vai  
trò của bus điều khiển là phục vụ trao đổi dữ liệu thời gian thực giữa các trạm  
13  
điều khiển trong một hệ thống có cấu trúc phân tán. Bus điều khiển thông  
thường có tốc độ truyền không cao, nhưng yêu cầu về tính năng thời gian thực  
thường rất khắc khe.  
Mạng xí nghiệp:  
Mạng xí nghiệp thực ra là một mạng LAN bình thường có chức năng kết  
nối các máy tính văn phòng thuộc cấp điều hành sản xuất với cấp điều khiển  
giám sát. Thông tin được đưa lên trên bao gồm trạng thái làm việc của quá  
trình kỹ thuật, các giàn máy cũng như của hệ thống điều khiển tự động, các số  
liệu tính toán, thống kê về diễn biến qua trình sản xuất và chất lượng sản  
phẩm. Thông tin theo chiều ngược lại là các thông số thiết kế, công thức điều  
khiển và mệnh lệnh điều hành. Ngoài ra, thông tin cũng được trao đổi mạnh  
theo chiều ngang giữa các máy tính thuộc cấp điều hành sản xuất.  
Khác với các hệ thống bus cấp dưới, mạng xí nghiệp không yêu cầu  
nghiêm ngặt về tính năng thời gian thực. Việc trao đổi dữ liệu thường diễn ra  
không định kỳ, nhưng có khi số lượng lớn tới hang Mbyte. Hai loại mạng  
được dung phổ biến cho mục đích này là Ethernet và Token-Ring trên cơ sở  
các giao thức chuẩn như TCP/IP và IPX/SPX.  
Mạng công ty:  
Mạng công ty nằm trên cùng trong mô hình phân cấp hệ thống truyền  
thông của một công ty sản xuất công nghiệp. Đặc trưng của mạng công ty gần  
với một mạng viễn thông hoặc một mạng máy tính diện rộng nhiều hơn trên  
các phương diện phạm vi và hình thức dịch vụ, phương pháp truyền thông và  
các yêu cầu về kỹ thuật. Chức năng của mạng công ty là kết nối các máy tính  
văn phòng của các xí nghiệp, cung cấp các dịch vụ kết nối các máy tính văn  
phòng với xí nghiệp, cung cấp các dịch vụ trao đổi thông tin nội bộ và với  
khách hàng như thư viện điện tử, thư điện tử, hội thảo từ xa qua điện thoại,  
hình ảnh, cung cấp các dịch vụ truy cập Internet và thương mại điện tử, v..v..  
Hình thức tổ chức ghép nối mạng cũng như các công nghệ được áp dụng rất  
đa dạng, tùy thuộc vào đầu tư xí nghiệp được thực hiện bằng một hệ thống  
mạng duy nhất về mặt vật lý nhưng chia thành nhiều phạm vi và nhóm mạng  
làm việc riêng biệt. Mạng công ty đòi hỏi về tốc độ truyền thông và độ an  
toàn tin cậy cao.  
1.2. Các hệ thống và thiết bị điều khiển hiện đại:  
1.2.1.  
Cấu trúc hệ thống  
Hệ điều khiển phân tán(Distributed Control System, DCS):  
DCS là một giải pháp điều khiển và giám sát có cấu trúc phân cấp và  
phân tán, được cung cấp trọn gói từ một nhà sản xuất, được sử dụng chủ yếu  
trong các ngành công nghiệp chế biến. Trạm điều khiển trong một hệ DCS là  
các máy tính chuyên dụng trong điều khiển quá trình, có cấu trúc module, khả  
năng xử lý số thực lớn. Tương tự như PLC, các trạm điều khiển DCS cũng  
cho phép lập trình và thay đổi chương trình một cách rất linh hoạt bằng các  
công cụ phần mềm mạnh. Sản phẩm DCS đầu tiên là hệ TDC2000 do  
Honeywell đưa ra vào năm 1975. Từ đó tới nay, các sản phẩm DCS liên tục  
14  
được phát triển và tiến hoá, nhiều sản phẩm mới ra đời thậm chí không còn  
được gắn cái tên DCS .DCS là một giải pháp điều khiển phân tán, tuy nhiên  
không phải bất cứ giải pháp điều khiển phân tán nào cũng là DCS. Ta hoàn  
toàn có thể xây dựng các hệ thống tự động hoá có cấu trúc phân tán dựa trên  
nền DCS, PLC, IPC… Cũng phải nói rằng, đôi khi cũng khó có sự phân biệt  
rạch ròi giữa các loại thiết bị điều khiển nói trên. Ví dụ, một giải pháp DCS  
có thể sử dụng PLC (PLC-based DCS) hoặc IPC (PC-based DCS) cho các  
trạm điều khiển của nó. Do có sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ máy tính,  
các thiết bị điều khiển ngày càng giống nhau hơn về bản chất. Một khái niệm  
được dùng rộng rãi gần đây là hệ điều khiển lai (hybrid control system), trong  
đó mỗi trạm điều khiển có thể mang dáng dấp của một DCS kinh điển, một  
PLC hoặc một IPC hiện đại. Sự phát triển các giải pháp điều khiển đương  
nhiên cũng không chỉ dừng ở đó. Xu thế sử dụng bus trường và các thiết bị  
trường thông minh tích hợp chức năng điều khiển cơ sở đã tạo ra các giải  
pháp điều khiển hoàn toàn mới. Và khi không biết phải gọi tên giải pháp đó  
chính xác là gì, người ta sẽ dùng các khái niệm chung chung như hệ thống tự  
động hoá quá trình (Process Automation System), hệ thống tự động hoá xí  
nghiệp (Factory Automation System) hoặc hệ thống tự động hoá kỹ thuật số  
(Digital Automation System)  
Hình 1.2. Hệ thống điều khiển bằng DCS YOKOGAWA  
Hệ thống điều khiển quá trình:  
SCADA – Supervisory Control And Data Acquisition là một hệ thống  
điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu, nói một cách khác là một hệ thống hỗ  
trợ con người trong việc giám sát và điều khiển từ xa, ở cấp cao hơn hệ điều  
15  
khiển tự động thông thường. Để có thể điều khiển và giám sát từ xa thì hệ  
SCADA phải có hệ thống truy cập, truyền tải dữ liệu cũng như hệ giao diện  
người – máy (HMI – Human Machine Interface).  
Trong hệ thống điều khiển giám sát thì HMI là một thành phần quan trọng  
không chỉ ở cấp điều khiển giám sát mà ở các cấp thấp hơn người ta cũng cần  
giao diện người – máy để phục vụ cho việc quan sát và thao tác vận hành ở  
cấp điều khiển cục bộ. Vì lý do giá thành, đặc điểm kỹ thuật nên các màn hình  
vận hành (OP – Operator Panel), màn hình sờ (TP – Touch Panel),  
Hình 1.3. Hệ thống điều khiển bằng SCADA  
Multi Panel chuyên dụng được sử dụng nhiều và chiếm vai trò quan trọng  
hơn.Nếu nhìn nhận SCADA theo quan điểm truyền thống thì nó là một hệ  
thống mạng và thiết bị có nhiệm vụ thuần tuý là thu thập dữ liệu từ các trạm ở  
xa và truyền tải về khu trung tâm để xử lý. Trong các hệ thống như vậy thì hệ  
truyền thông và phần cứng được đặt lên hàng đầu và cần sự quan tâm nhiều  
hơn. Trong những năm gần đây sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ truyền  
16  
thông công nghiệp và công nghệ phần mềm trong công nghiệp đã đem lại  
nhiều khả năng và giải pháp mới nên trọng tâm của công việc thiết kế xây  
dựng hệ thống SCADA là lựa chọn công cụ phần mềm thiết kế giao diện và  
các giải pháp tích hợp hệ thống.  
Hệ điều khiển lai (SCADA và DCS) :  
Xuất phát từ nhu cầu các ứng dụng công nghiệp và xu hướng làm giảm chi  
phí cho các hệ thống điều khiển, gần đây các nhà cung cấp đã cho ra đời hệ  
thống điều khiển mới gọi là hệ thống điều khiển lai (Hybrid Control System).  
Do ra đời sau, kế thừa nền tảng công nghệ của cả PLC và DCS nên cả  
hai hệ lai là sự pha trộn PLC và DCS. Hai hệ lai có khả năng thực hiện được  
các quá trình liên tục và gián đoạn, có khả năng quản lý được khoảng 10000  
ngõ vào/ra.Hệ thống lai có các thiết bị nhỏ hơn các hệ DCS thương phẩm  
nhưng tận dụng các ưu điểm thiết kế của hệ DCS thương phẩm.Các hệ lai  
cung cấp việc sử dụng công nghệ Bus bao gồm Foundation Fieldbbus, AS-i,  
Profibus và Device Net.Các hệ lai thường hỗ trợ các chuẩn mực OPC (OLE  
for Process Control), XML và ODBC.Chúng cũng có rất ưu thế trong việc  
tích hợp hệ thống lập kế hoạch cho doanh nghiệp các cấp thiết bị như điện  
thoại không dây, máy nhắn tin và PDA.  
Hầu hết các hệ lai đều được trang bị các chức năng điều khiển theo mẻ  
theo khối và điều khiển giám sát. Ngoài ra, các công cụ hỗ trợ phát triển ứng  
dụng với nhiều chức năng, giao diện thân thiện, ngôn ngữ lập trình bậc cao đã  
được chuẩn hóa giúp cho các kỹ sư xây dựng phát triển một ứng dụng dễ dàng  
và nhanh chóng hơn.  
Hạn chế của ứng dụng điều khiển lai là do các thiết bị điều khiển nhỏ  
dẫn tới lưu lượng truyền thông lớn và nó sẽ hạn chế số lượng điểm vào ra, đặc  
biệt khi hệ thống đòi hỏi chu trình điều khiển nhỏ. Với khả năng mở rộng dữ  
liệu hạn chế, các hệ thống lai cũng không đủ phục vụ cho các ứng dụng lớn.  
Một số hệ điều khiển lai có thể kể ra như: Delta V (Fisher-rosemount),  
Plantcape (Holley well), Micro I/A (Foxboro), Simatic PCS7 (Siemens),  
stardom (Yokogawa), Inductrial IT (ABB).  
1.2.2.  
Chức năng hệ thống  
17  
Hình 1.4. Hệ thống điều khiển bằng FCS  
Hệ điều khiển FCS (Field control system) là hệ đều khiển cao cấp sử dụng các  
bus trường xử lý các tín hiệu thông minh.Khi sử dụng hệ điều khiển FCS có  
thể tiết kiệm vật liệu công suất lắp đặt và nâng cao hiệu năng độ tin cậy của  
hệ thống nhờ điều khiển tại chổ giảm tải bus.  
Hình 1.5. Hệ thống điều khiển bằng FCS  
Ngoài ra trong công nghiệp còn có hệ điều khiển giám sát cục bộ, hệ thống  
điều khiển giám sát trung tâm phẳng và phân cấp.  
18  
Hình 1.6. Điều khiển giám sát cục bộ  
Hình 1.7. Điều khiển giám sát trung tâm phẳng  
19  
Hình 1.8. Điều khiển giám sát trung tâm phân cấp  
Thiết bị điều khiển khả trình:  
Thiết bị khả trình PLC (Programmable Logic Controller) là thiết bị điều khiển  
logic có khả năng lập trình được, cho phép thực hiện linh hoạt các lệnh điều  
khiển logic thông qua ngôn ngữ lập trình.Các PLC đầu tiên xuất hiện vào năm  
1968, là hệ thống đơn giản và cồng kềnh, người sử dụng gặp nhiều khó khăn  
trong việc vận hành.Vì vậy các nhà thiết kế đã từng bước cải tiến chúng gọn  
nhẹ, dễ vận hành hơn. Tuy nhiên việc lập trình cho hệ thống còn khó khăn do  
lúc này không có các thiết bị ngoại vi hỗ trợ cho công việc lập trình.Các PLC  
hiện nay đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu của người sử dụng, từ kích thước gọn  
nhẹ, kết nối lập trình đơn giản, cho đến khả năng điều khiển đa dạng.  
1.3. Mô hình kết nối hệ thống mở:  
Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model, viết ngắn là  
OSI Model hoặc OSI Reference Model) - tạm dịch là Mô hình tham chiếu kết  
nối các hệ thống mở - là một thiết kế dựa vào nguyên lý tầng cấp, lý giải một  
cách trừu tượng kỹ thuật kết nối truyền thông giữa các máy vi tính và thiết kế  
giao thức mạng giữa chúng. Mô hình này được phát triển thành một phần  
trong kế hoạch Kết nối các hệ thống mở (Open Systems Interconnection) do  
ISO và IUT-T khởi xướng. Nó còn được gọi là Mô hình bảy tầng của OSI.  
20  
Mô hình hệ thống mở:  
Mô hình OSI mô tả phương thức truyền tin từ các chương trình ứng dụng của  
một hệ thống máy tính đến các chương trình ứng dụng của một hệ thống khác  
thông qua các phương tiện truyền thông vật lý. Thông tin từ một ứng dụng  
trên hệ thống máy tính A sẽ đi xuống các lớp thấp hơn, cuối cùng qua các  
thiết bị vật lý đến hệ thống máy tính B. Sau đó ở hệ thống B, thông tin sẽ đi từ  
lớp thấp nhất đến cao nhất - chính là ứng dụng của hệ thống máy tính B. Như  
vậy mỗi lớp trong hai hệ thống máy tính A, B đều truyền thông với nhau qua  
một giao thức (Protocol) nào đó.  
Mô hình OSI gồm có 7 lớp: Lớp ứng dụng, lớp biểu diễn dữ liệu, lớp kiểm  
soát nối, lớp vận chuyển, lớp mạng, lớp liên kết dữ liệu và lớp vật lý. Sau đây  
là mô tả các lớp trong mô hình OSI.  
Hình 1.9. Mô hình hệ thống mở  
1.3.2. Chức năng các lớp  
Tầng 1: Vật lý (Physical)  
Tầng vật lý (Physical layer) là tầng dưới cùng của mô hình OSI là. Nó mô tả  
các đặc trưng vật lý của mạng: Các loại cáp được dùng để nối các thiết bị, các  
loại đầu nối được dùng , các dây cáp có thể dài bao nhiêu v.v... Mặt khác các  
tầng vật lý cung cấp các đặc trưng điện của các tín hiệu được dùng để khi  
chuyển dữ liệu trên cáp từ một máy này đến một máy khác của mạng, kỹ thuật  
nối mạch điện, tốc độ cáp truyền dẫn.  
21  
Tầng vật lý không qui định một ý nghĩa nào cho các tín hiệu đó ngoài các giá  
trị nhị phân 0 và 1. Ở các tầng cao hơn của mô hình OSI ý nghĩa của các bit  
được truyền ở tầng vật lý sẽ được xác định.  
Ví dụ: Tiêu chuẩn Ethernet cho cáp xoắn đôi 10 baseT định rõ các đặc trưng  
điện của cáp xoắn đôi, kích thước và dạng của các đầu nối, độ dài tối đa của  
cáp…  
Khác với các tầng khác, tầng vật lý là không có gói tin riêng và do vậy không  
có phần đầu (header) chứa thông tin điều khiển, dữ liệu được truyền đi theo  
dòng bit. Một giao thức tầng vật lý tồn tại giữa các tầng vật lý để quy định về  
phương thức truyền (đồng bộ, phi đồng bộ), tốc độ truyền…  
Các giao thức được xây dựng cho tầng vật lý được phân chia thành phân chia  
thành hai loại giao thức sử dụng phương thức truyền thông dị bộ  
(asynchronous) và phương thức truyền thông đồng bộ (synchronous).  
〈
Phương thức truyền dị bộ: không có một tín hiệu quy định cho sự đồng  
bộ giữa các bit giữa máy gửi và máy nhận, trong quá trình gửi tín hiệu máy  
gửi sử dụng các bit đặc biệt START và STOP được dùng để tách các xâu bit  
biểu diễn các ký tự trong dòng dữ liệu cần truyền đi. Nó cho phép một ký tự  
được truyền đi bất kỳ lúc nào mà không cần quan tâm đến các tín hiệu đồng  
bộ trước đó.  
〈
Phương thức truyền đồng bộ: sử dụng phương thức truyền cần có đồng  
bộ giữa máy gửi và máy nhận, nó chèn các ký tự đặc biệt như SYN  
(Synchronization), EOT (End Of Transmission) hay đơn giản hơn, một cái  
"cờ " (flag) giữa các dữ liệu của máy gửi để báo hiệu cho máy nhận biết được  
dữ liệu đang đến hoặc đã đến.  
Tầng 2: Liên kết dữ liệu (Data link)  
Tầng liên kết dữ liệu (data link layer) là tầng mà ở đó ý nghĩa được gán cho  
các bít được truyền trên mạng. Tầng liên kết dữ liệu phải quy định được các  
dạng thức, kích thước, địa chỉ máy gửi và nhận của mỗi gói tin được gửi  
đi.Nó phải xác định cơ chế truy nhập thông tin trên mạng và phương tiện gửi  
mỗi gói tin sao cho nó được đưa đến cho người nhận đã định.  
Tầng liên kết dữ liệu có hai phương thức liên kết dựa trên cách kết nối các  
máy tính, đó là phương thức "một điểm - một điểm" và phương thức "một  
điểm - nhiều điểm".Với phương thức "một điểm - một điểm" các đường  
truyền riêng biệt được thiết lâp để nối các cặp máy tính lại với nhau. Phương  
thức "một điểm - nhiều điểm " tất cả các máy phân chia chung một đường  
truyền vật lý.Các đường truyền kết nối kiểu "một điểm - một điểm" và "một  
điểm - nhiều điểm".  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 78 trang Thùy Anh 21661 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện tử công nghiệp - Môđun: Mạng truyền thông công nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_dien_tu_cong_nghiep_modun_mang_truyen_thong.pdf