Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Thiết bị điện gia dụng

1
BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG  
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP  
Ban hành kèm theo Quyết định số: / QĐ-CĐVN&TM, Ngày  
tháng năm 2018  
Của hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại  
Vĩnh Phúc 2018  
MỤC LỤC  
TRANG  
2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Mục lục………………………………………………………… 2  
Giới thiệu về mô đun…………………………………………. 3  
Bài 1. THIẾT BỊ CẤP NHIỆT …………………………….  
3
3
1.1. Bàn là điện.........................................................................  
1.2. Nồi cơm điện ..................................................................... 8  
11  
15  
1.3. Một số thiết bị cấp nhiệt khác............................................  
BÀI 2: MÁY BIẾN ÁP GIA DỤNG ...................................  
2.1. Sơ lược về vật liệu chế tạo máy biến áp.............................  
15  
10  
11  
12  
13  
2.2. Máy biến áp 1 pha.............................................................. 18  
21  
28  
2.3. Một số loại máy biến áp gia dụng khác..............................  
BÀI 3: ĐỘNG CƠ ĐIỆN GIA DỤNG...................................  
3.1. Động cơ không đồng bộ một pha.......................................  
3.2. Quạt điện............................................................................  
3.3. Máy giặt.............................................................................  
BÀI 4: THIẾT BỊ ĐIỆN LẠNH ...........................................  
4.1. Khái niệm chung...............................................................  
4.2. Tủ lạnh..............................................................................  
BÀI 5: MÁY ĐIỀU HÒA NHIỆT ĐỘ.................................  
5.1. Công dụng và phân loại.....................................................  
5.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.......................................  
BÀI 6: CÁC LOẠI ĐÈN GIA DỤNG VÀ TRANG TRÍ......  
6.1. Đèn sợi đốt.........................................................................  
6.2. Đèn huỳnh quang................................................................  
6.3. Đèn thủy ngân cao áp.........................................................  
6.4. Đèn phát quang điện cực lạnh............................................  
28  
45  
50  
59  
59  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
61  
71  
71  
72  
78  
23  
24  
25  
26  
78  
79  
82  
83  
Bài 1. THIẾT BỊ CẤP NHIỆT  
Giới thiệu:  
3
Những thiết bị cấp nhiệt được ứng dụng phổ biến trong đời sống sinh hoạt  
hàng ngày. Các thiết bị đó nguyên lý biến đổi điện năng thành nhiệt năng để sử  
dụng trong từng công việc cụ thể như: Là, sấy, sưởi ấm ... Vì vậy người thợ điện  
phải biết rõ về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, nắm được các hiện tượng nguyên  
nhân gây hư hỏng và cách sửa chữa chúng  
Nội dung bài học này cung cấp cho học viên những kiến thức, kỹ năng cơ  
bản để sử dụng và sửa chữa các thiết bị cấp nhiệt  
Mục tiêu:  
- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nhóm thiết bị cấp nhiệt  
sử dụng trong gia đình theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất.  
- Sử dụng thành thạo nhóm thiết bị cấp nhiệt gia dụng, đảm bảo các tiêu  
chuẩn kỹ thuật và an toàn.  
- Tháo lắp đúng qui trình, xác định được các nguyên nhân và sửa chữa hư  
hỏng đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.  
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy khoa học và tiết kiệm.  
1.1. Bàn là điện  
Mục tiêu:  
- Trình bầy được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phân loại của bàn là điện  
- Vận hành, sửa chữa được bàn là điện đúng yêu cầu kỹ thuật  
1.1.1. Phân loại  
Theo hình dáng: Bàn là cầm tay, bàn là cây.  
Theo chức năng: Bàn là điều chỉnh nhiệt độ, bàn là không điều chỉnh nhiệt  
độ.  
Theo môi trường làm việc: Bàn là gia dụng, máy là cán công nghiệp.  
1.1.2 Bàn là không điều chỉnh nhiệt độ  
a) Cấu tạo  
Dây nguồn : Là loại dây mềm lõi có nhiều sợi làm bằng đồng, một đầu có  
gắn phích cắm để nối với nguồn điện, đầu còn lại nối với dây điện trở gia nhiệt,  
phần nối với dây điện trở gia nhiệt được bọc cách điện bằng băng cách điện, vải  
cách điện hoặc mica cách điện.  
Dây điện trở gia nhiệt: thường được chế tạo bằng vật liệu có điện trở suất  
lớn và chịu được nhiệt độ cao như niken; crôm; constantan, thực hiện chức năng  
biến đổi điên năng thành nhiệt năng, được đặt trong rãnh của đế và cách điện với  
đế, tấm nặng nhờ chuỗi sứ hạt cườm hoặc mica cách điện lồng ngoài dây điện trở.  
Tấm nặng: thực hiện chức năng giữ nhiệt cho bàn là trong quá trình làm việc  
và quá trình chờ, thường được đúc bằng gang xám.  
Đế: thực hiện chức năng tạo bề mặt phẳng cho đồ vật cần là, thường được  
mạ crôm hoặc niken chống rỉ.  
b) Nguyên lý hoạt động  
4
điện  
năng  
nhiệt  
năng  
Dây Điện Trở  
Gia Nhiệt  
Dây Nguồn  
Đế  
giữ  
nhiệt  
nhiệt  
năng  
Tấm  
Nặng  
Hình 1-1. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bàn là  
không điều chỉnh nhiệt độ  
1.1.3 Bàn là điều chỉnh nhiệt độ  
a) Cấu tạo  
Dây nguồn : là loại dây mềm lõi có nhiều sợi làm bằng đồng, một đầu có gắn  
phích cắm để nối với nguồn điện, đầu còn lại nối với dây điện trở gia nhiệt, phần  
nối với dây điện trở gia nhiệt được bọc cách điện bằng băng cách điện, vải cách  
điện hoặc mica cách điện.  
Dây điện trở gia nhiệt: thường được chế tạo bằng vật liệu có điện trở suất  
lớn và chịu được nhiệt độ cao như niken, crôm, constantan, thực hiện chức năng  
biến đổi điên năng thành nhiệt năng, được đặt trong rãnh của đế và cách điện với  
đế, tấm nặng nhờ chuỗi sứ hạt cườm hoặc mica cách điện lồng ngoài dây điện trở.  
Tấm nặng: thực hiện chức năng giữ nhiệt cho bàn là trong quá trình làm việc  
và quá trình chờ, thường được đúc bằng gang xám.  
Đế: thực hiện chức năng tạo bề mặt phẳng cho đồ vật cần là, thường được  
mạ crôm hoặc niken chống rỉ.  
Bộ khống chế nhiệt độ: Bảng lưỡng kim, cặp tiếp điểm. (hình 1-2)  
Bảng lưỡng kim  
a
Cặp tiếp điểm  
b
Hình 1-2 . Bảng lưỡng kim và cặp tiếp điểm  
trong bộ khống chế nhiệt độ  
5
b) Nguyên lý hoạt động. (hình 1-3)  
6
2
1
3
4
5
Hình 1-3. Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của bàn là điều chỉnh nhiệt độ  
1 - Điện trở gia nhiệt 2 - Bảng lưỡng kim 3 - Cặp tiếp điểm  
4 - Điện trở phụ  
5 - Đèn báo  
6 - Vít điều chỉnh  
Khi cấp điện cho bàn là và vặn vít điều chỉnh về vị trí ban đầu. Mạch kín  
được hình thành: Nguồn → Cặp tiếp điểm (3) → Bảng lưỡng kim (2) → Dây điện  
trở gia nhiệt (1) → (Điện trở phụ (4) + Đèn báo (5)) → Nguồn → Bàn là bắt đầu  
tăng nhiệt độ.  
Khi nhiệt độ đạt đến mức nhiệt độ đặt, bảng lưỡng kim (2) biến dạng cong  
lên làm mở cặp tiếp điểm (3). Mạch bị hở → Bàn là ngừng tăng nhiệt độ.  
Sau một thời gian làm việc, nhiệt độ giảm dần bảng lưỡng kim (2) có xu  
hướng trở về trạng thái ban đầu làm đóng cặp tiếp điểm (3). Mạch khép kín → Bàn  
là bắt đầu quá trình tăng nhiệt trở lại.  
1.1.4 Cách sử dụng  
- Kiểm tra:  
+ Điện áp của thiết bị và điện áp nguồn  
+ Thông mạch  
- Sử dụng:  
+ Tập trung quần áo lại để là một lần và không nên dùng vào giờ cao điể  
+ Chọn nhiệt độ phù hợp với bề dày và chất liệu của đồ cần là.  
Bảng chọn lựa nhiệt độ tương ứng với từng loại vải  
Loại vải  
Sợi hóa học  
Tơ lụa  
Nhiệt độ (0C)  
85 ÷ 115  
115 ÷ 140  
6
Len  
140 ÷ 165  
165 ÷ 190  
190 ÷ 230  
Băng, vải sợi  
Lanh, vải bạt  
+Thực hiện là quần áo theo trình tự quần áo có chất liệu cần nhiệt độ cao và dày là  
trước, quần áo có chất liệu cần nhiệt độ thấp và mỏng là sau.  
+ Với bàn là hơi, nước được sử dụng phải là loại nước sạch không chứa tạp chất và  
hóa chất để tránh làm hỏng bàn là.  
- Bảo quản  
+ Khi sử dụng xong không nên cuộn dây và cất đi ngay mà nên chờ 5-10 phút cho  
bàn là nguội sau đó cuộn dây rồi cất đi để tránh bị bỏng và bảo vệ dây nguồn.  
+ Với các vết rỉ sét xuất hiện trên bề mặt đế không nên sử dụng vật cứng hay vật  
nhọn để làm sạch mà xử lý bằng cách: cắm điện cho bàn là nóng dùng một mảnh  
vải mềm sạch lau qua bề mặt lần thứ nhất sau đó cắt điện chờ cho bàn là nguội rồi  
bôi lên bề mặt vết rỉ sét một ít kem đánh răng hoặc nước chanh, dùng mảnh vải  
mềm sạch ẩm lau thật kĩ bề mặt đế khi đó vết rỉ sét sẽ hết.  
1.1.5 Những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách sửa chữa  
STT Hiện tượng  
Nguyên nhân  
Cách sửa chữa  
- Bọc lại cách điện  
hoặc thay thế dây mới  
Chạm tay vào - Dây điện trở gia nhiệt bị  
vỏ bị điện giật bong, nứt vỡ lớp cách điện  
hoặc do lớp cách điện bị già  
hóa  
1
- Phần nối giữa dây điện trở  
gia nhiệt và dây nguồn bị  
hỏng lớp cách điện  
- Bọc lại cách điện  
cho phần nối  
- Kiểm tra để tìm ra  
điểm chạm vỏ và xử  
lý  
- Mạch đèn báo bị chạm vỏ  
Khi cấp nguồn - Dây nguồn bị đứt ngầm  
cho bàn là, bàn  
là không nóng, - Dây điện trở gia nhiệt bị  
đèn báo không hỏng  
- Kiểm tra tìm ra điểm  
bị đứt và nối lại hoặc  
thay thế dây nguồn  
mới  
sáng  
- Phần nối giữa dây nguồn và - Thay thế dây mới  
dây điện trở gia nhiệt bị đứt  
2
- Đèn báo bị cháy hoặc điện  
trở phụ bị hỏng  
-Bảng lưỡng kim trong bộ  
khống chế nhiệt độ bị già hóa  
- Nối lại phần nối  
giữa dây nguồn và  
dây điện trở gia nhiệt  
7
- Cặp tiếp điểm trong bộ  
khống chế nhiệt độ không  
tiếp xúc do bị lệch, bị biến  
- Thay thế đèn báo  
hoặc điện trở phụ có  
thông số phù hợp  
dạng hoặc không dẫn điện do - Thay thế bảng lưỡng  
bề mặt của tiếp điểm bị oxi  
hóa  
kim mới  
- Điều chỉnh, uốn nắn,  
thay thế tiếp điểm để  
các tiếp điểm tiếp xúc  
tốt nhất hoặc vệ sinh  
bề mặt tiếp điểm cho  
sạch sẽ  
Khi cấp điện  
cho bàn là, cầu - Ngắn mạch tại phần nối  
- Ngắn mạch tại dây nguồn  
- Kiểm tra và bọc lại  
cách điện  
chì bảo vệ nổ  
ngay lập tức  
giữa dây nguồn và dây điện  
trở gia nhiệt  
- Ngắn mạch do lắp sai sơ đồ - Kiểm tra và đấu lại  
mạch cho đúng sơ đồ  
- Kiểm tra và bọc lại  
cách điện  
3
4
Khi cấp điện  
cho bàn là, cầu  
chì bảo vệ nổ  
sau một thời  
gian  
- Quá tải  
- Kiểm tra và giảm  
bớt tải hoặc thay dây  
dẫn mới đồng thời  
thay dây chảy phù  
hợp  
Bàn là mất khả - Vít điều chỉnh nhiệt độ bị  
- Điều chỉnh và cố  
đinh lại vị trí cho vít  
điều chỉnh  
năng điều  
tuột  
chỉnh nhiêt độ  
5
- Bảng lưỡng kim trong bộ  
- Thay thế bảng lưỡng  
khống chế nhiệt độ bị già hóa kim mới phù hợp  
nên không còn khả năng hoạt  
động chính xác  
1.2. Nồi cơm điện  
Mục tiêu:  
- Trình bầy được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phân loại của nồi cơm điện  
- Vận hành, sửa chữa được nồi cơm điện đúng yêu cầu kỹ thuật  
1.2.1. Phân loại  
- Theo hệ thống điều khiển: Nồi cơ, nồi điện tử.  
- Theo chức năng: Nồi đơn chức năng (nấu cơm), nồi đa chức năng (nấu cơm, nấu  
cháo, ninh xương, cách thủy…).  
8
- Theo môi trường làm việc: Nồi gia dụng (4-6 người), nồi công nghiệp (10-20  
người).  
1.2.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động nồi cơm điện loại nồi cơ  
a) Cấu tạo. (hình 1-4)  
8
2
1
N
3
V
4
6
110V/220V  
AC  
a
7
5
b
Hình 1-4 . Sơ đồ nguyên lý của nồi cơm điện loại nồi  
cơ  
1 – Cần điều khiển 2 – Nam châm  
4 – Bảng lưỡng kim 5 – Điện trở chính  
3 – Vít điều chỉnh  
6 – Điện trở phụ  
7 – Điện trở đèn  
Các bộ phận chính :  
8 – Mâm tăng nhiệt  
+ Điện trở chính (5) – nấu cơm  
+ Điện trở phụ (6) – vần cơm  
+ Bộ khống chế nhiệt độ: nam châm (2), mâm tăng nhiệt (8)  
Các bộ phận phụ khác :  
+ Vít điều chỉnh (3)  
+ Bảng lưỡng kim (4)  
+ Cần điều khiển (1)  
9
+ Điện trở đèn (7)  
+ Dây dẫn và các tiếp điểm  
b) Nguyên lý hoạt động  
Khi nhấn cần điều khiển (1) xuống đẩy nam châm (2) tiếp xúc với mâm tăng  
nhiệt (8) và hút mâm tăng nhiệt này đồng thời làm đóng cặp tiếp điểm (N) →  
Mạch kín được hình thành:  
(Nguồn → Cặp tiếp điểm (N) → Nút a → Nút b → (Điện trở chính (5), Điện trở  
đèn (7) + đèn báo) → nguồn ) → Nồi cơm bắt đầu quá trình tăng nhiệt độ.  
Khi nhiệt độ đạt đến 700C, bảng lưỡng kim (4) cong lên đẩy thanh động lên  
cao làm đóng cặp tiếp điểm (V) → Hiện tượng ngắn mạch xảy ra (Nút a → Điện  
trở phụ (6) → Cặp tiếp điểm (V) → Nguồn) → Không ảnh hưởng tới quá trình  
tăng nhiệt độ.  
Khi nhiệt độ đạt đến 900C, bảng lưỡng kim (4) cong nhiều hơn đẩy thanh  
động lên cao hơn nữa chạm vào vít điều chỉnh (3) làm cặp tiếp điểm (V) mở →  
Hiện tượng ngắn mạch mất, nồi cơm tiếp tục tăng nhiệt độ.  
Khi nhiệt độ đạt đến 1250C, cơm đã cạn gần hết nước, nam châm (2) mất  
dần từ tính nhả ra khỏi mâm tăng nhiệt (8) và làm mở cặp tiếp điểm (N) → Mạch  
hở → Nồi cơm kết thúc quá trình tăng nhiệt độ.  
Khi nhiệt độ giảm xuống 900C, bảng lưỡng kim (4) có xu hướng trở về trạng  
thái ban đầu, hạ thanh động xuống không chạm vào vít điều chỉnh (3).  
Khi nhiệt độ giảm xuống 700C, bảng lưỡng kim (4) giãn ra nhiều hơn, hạ  
thanh động xuống thấp hơn nữa → Đóng cặp tiếp điểm (V) → Mạch kín mới được  
tạo ra: (Nguồn → Cặp tiếp điểm (V) → Điện trở phụ (6) → Nút a → Nút b →  
(Điện trở đèn (7) + Đèn báo), Điện trở chính (5)) → Nồi vần cơm ở nhiệt độ 700C.  
1.2.3. Cách sử dụng  
Khi đặt nồi vào vỏ nồi cần lau sạch đáy nồi và mặt trên của mâm tăng nhiệt,  
dùng hai tay ấn và xoay nhẹ nồi để đáy nồi tiếp xúc tốt nhất với mâm tăng nhiệt.  
Với nồi cơm có dây nguồn kiểu tách rời, cần gạt cần điều khiển của nồi  
xuống trước sau đó cắm phích điện dây nồi rồi mới cắm phích cắm nối với nguồn  
điện để tránh bị chập.  
Khi sử dụng nồi đơn chức năng để hấp, sấy, rán cần phải lưu ý tới thời gian  
sử dụng không quá lâu và nhiệt độ sử dụng không quá cao.  
Không nên đun nấu các thực phẩm có tính axit hay kiềm mạnh để tránh hiện  
tượng ăn mòn lớp chống dính.  
Không nên để nồi cơm va đập mạnh đặc biệt là phần giữa nơi đặt bảng điều  
khiển, nút nhấn hoặc đèn báo.  
Không nên đun nồi cơm điện bằng bếp gas, bếp than, bếp dầu, bếp điện vì  
khi nồi bị biến dạng khó chỉnh sửa lại như ban đầu.  
10  
Không nên cài giữ cần điều khiển khi cơm bị sống vì có thể làm cơm bị  
cháy, làm hỏng mâm tăng nhiệt, nam châm.  
1.2.4. Những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách sửa chữa  
STT  
Hiện tượng  
Nguyên nhân  
Cách sửa chữa  
- Khi cấp điện  
- Do dây dẫn bên trong - Kiểm tra xác định điểm bị  
cho nồi cơm thì bị chập  
cầu chì bảo vệ  
chập rồi sửa chữa hoặc thay  
thế dây mới  
1
bị nổ  
- Do dây dẫn tại phích - Xiết chặt dây dẫn tại chân  
cắm bị lỏng dẫn tới  
chập  
phích cắm  
- Rò điện ra vỏ - Các linh kiện hoặc  
- Cắm điện cho nồi cơm nóng  
trong 10 phút rồi để chonguội  
hẳn hiện tượng rò điện sẽ hết  
- Bọc lại cách điện hoặc thay  
thế dây mới  
nồi  
cần điều khiển bị ướt  
- Lớp cách điện của  
dây dẫn bên trong bị  
già hóa, bị nứt vỡ  
- Lớp nhựa của cần  
điều khiển bị đánh  
thủng hoặc bị nứt vỡ  
- Do vít điều chỉnh bị  
tuột  
2
- Thay thế cần điều khiển mới  
- Nồi cơm  
không tự ổn  
định nhiệt được  
- Căn chỉnh lại vít điều chỉnh  
rồi cố định lại vị trí  
3
- Do bảng lưỡng kim bị - Thay thế bảng lưỡng kim  
già hóa nên không còn mới  
khả năng hoạt động  
chính xác như ban đầu  
- Khi cấp điện  
cho nồi cơm,  
nồi không nóng,  
- Dây nguồn bị đứt  
ngầm  
- Kiểm tra tìm ra điểm bị đứt  
và nối lại hoặc thay thế dây  
nguồn mới  
đèn báo không - Dây điện trở chính bị - Thay thế điện trở chính mới  
sáng hỏng - Thay thế điện trở đèn mới  
- Đèn báo bị hỏng hoặc hoặc đèn báo mới  
điện trở đèn bị hỏng  
4
- Bảng lưỡng kim trong - Thay thế bảng lưỡng kim  
bộ khống chế nhiệt độ mới  
bị già hóa  
- Cặp tiếp điểm trong  
- Điều chỉnh, uốn nắn, thay  
bộ khống chế nhiệt độ thế tiếp điểm để các tiếp điểm  
11  
không tiếp xúc do bị  
tiếp xúc tốt nhất hoặc vệ sinh  
lệch, bị biến dạng hoặc bề mặt tiếp điểm cho sạch sẽ  
không dẫn điện do bề  
mặt của tiếp điểm bị  
oxi hóa  
1.3. Một số thiết bị cấp nhiệt khác  
Mục tiêu:  
- Trình bầy được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của ấm điện, máy sấy tóc  
- Vận hành, sửa chữa được ấm điện, máy sấy tóc đúng yêu cầu kỹ thuật  
1.3.1. Ấm điện  
Là thiết bị truyền nhiệt trực tiếp qua nước nên điện trở có trị số nhỏ và cần  
phải tản nhiệt nhanh vì dòng điện chạy qua tương đối lớn  
Khi sử dụng cần lưu ý không nên để cho ấm bị khô để tránh cháy điện trở và  
thường xuyên kiểm tra cách điện của thiết bị vì có thể gây nguy hiểm đến tính  
mạng con người.  
1.3.2. Máy sấy tóc  
a) Cấu tạo. (hình 1-5)  
K
mát  
R1  
nóng  
ĐC  
quạt  
gió  
Cầu 4  
diode  
110V/220V  
AC  
R2  
Hình 1-5 . Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của máy sấy tóc  
Động cơ quạt gió: là loại động cơ một chiều.  
Bộ chỉnh lưu cầu 4 diode: chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành một chiều để  
cung cấp cho động cơ quạt gió.  
Điện trở R1, R2 cung cấp nhiệt lượng cho máy sấy.  
Công tắc chọn chế độ K.  
b) Nguyên lý hoạt động  
Chế độ làm mát :  
12  
+ Điện trở R1, động cơ quạt gió, bộ chỉnh lưu cầu 4 diode tham gia làm việc.  
+ Điện trở R1 vừa cung cấp nhiệt lượng vừa đủ để làm mát vừa cản bớt điện áp cho  
động cơ quạt gió.  
Chế độ sấy nóng :  
+ Điện trở R2 tham gia cùng làm việc.  
+ Nhiệt lượng do R1, R2 tỏa ra nóng hơn làm khô tóc mau hơn.  
c) Hư hỏng thường gặp khi sử dụng máy sấy tóc  
STT  
Hiện tượng  
Điện trở sấy bị  
đứt  
Nguyên nhân  
- Động cơ quạt gió  
không hoạt động  
Cách sửa chữa  
- Thay thế điện trở sấy  
mới và sửa chữa lại  
động cơ  
1
Khi cấp điện cho - Trục động cơ hoặc  
- Sửa chữa hoặc thay  
thế động cơ mới  
- Nối lại dây nguồn  
hoặc thay dây mới  
máy sấy, động  
cơ quạt gió  
cánh quạt bị mắc kẹt  
2
không hoạt động - Dây nguồn bị đứt  
Bài thực hành 1: Sử dụng, tháo lắp và sửa chữa bàn là điện  
a.Mục tiêu:  
- Sử dụng thành thạo dụng cụ, thiết bị tháo lắp  
- Sử dụng thành thạo, tháo, lắp và sửa chữa được bàn là điện  
b. Dụng cụ và thiết bị  
- Dụng cụ: Các loại kìm điện, tuốc-nơ-vít, bút thử điện, đồng hồ vạn năng  
- Thiết bị và vật tư: bàn là điện  
c. Nội dung thực hành  
Bước 1. Tháo dây cắm điện  
Bước 2. Mở vít, bu lông  
Bước 3. Tháo vỏ  
Bước 4. Kiểm tra dây điện trở gia nhiệt  
Bước 5. Kiểm tra bộ phận điều chỉnh nhiệt độ  
Bước 6. Dùng đồng hồ đo điện trỏ kiểm tra thông mạch  
Bước 7. Kiểm tra điện trỏ cách điện giữa dây điện trỏ và vỏ  
Bước 8. Cấp điện, thử nhiệt độ  
Bước 9. Viết báo cáo trình tự thực hiện  
Bài thực hành 2: Sử dụng, tháo lắp và sửa chữa nồi cơm điện  
a.Mục tiêu:  
13  
- Sử dụng thành thạo dụng cụ, thiết bị tháo lắp  
- Tháo, lắp được nồi cơm điện  
b. Dụng cụ và thiết bị  
- Dụng cụ: Các loại kìm điện, tuốc-nơ-vít, bút thử điện, đồng hồ vạn năng  
- Thiết bị và vật tư: nồi cơm điện  
c. Nội dung thực hành  
Bước 1. Quan sát  
Bước 2. Mở vít  
Bước 3. Tháo vỏ  
Bước 4. Sửa chữa các hư hỏng (theo tiêu đề 2-4 những hư hỏng thường gặp,nguyên  
nhân và cách sửa chữa)  
Bước 5. Kiểm tra điện trỏ cách điện  
Bước 6. Cấp điện, thử nhiệt độ  
Bước 7. Viết báo cáo trình tự thực hiện  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
1. Trình bầy được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bàn là điện?  
2. Trình bầy được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của nồi cơm điện?  
3. Trình bầy được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy sấy tóc?  
4. Trình các bước tháo lắp, sử dụng bàn là điện, nồi cơm điện, máy sấy tóc?  
5. Trình bầy các nguyên nhân gây hư hỏng và cách sửa chữa bàn là điện, nồi cơm  
điện, máy sấy tóc?  
14  
BÀI 2: MÁY BIẾN ÁP GIA DỤNG  
Giới thiệu:  
Máy biến áp gia dụng có vai trò rất quan trọng trong sản xuất và sinh hoạt.  
Việc vận hành, báo quản, tháo lắp và sửa chữa là rất cần thiết  
Vì vậy nội dung bài học này nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức,  
ký năng cơ bản về: Máy biến áp 1 fa, máy biến áp nguồn, Survolteur, ổn áp..  
Mục tiêu:  
- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy biến áp gia dụng.  
- Sử dụng thành thạo máy biến áp gia dụng đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và  
an toàn.  
- Tháo lắp đúng qui trình, xác định chính xác nguyên nhân và sửa chữa hư hỏng  
của máy biến áp gia dụng đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.  
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động, tư duy khoa học, an toàn và tiết kiệm.  
2.1. Sơ lược về vật liệu chế tạo máy biến áp  
Mục tiêu:  
- Phân loại được các vật liệu chế tạo máy biến áp  
- Hiểu được cấu tạo và cách lựa chọn vật liệu chế tạo máy biến áp  
Vật liệu chế tạo máy biến áp gồm: vật liệu dẫn điện, vật liệu dẫn từ, vật liệu  
cách điện, vật liệu kết cấu.  
2.1.1. Vật liệu dẫn điện.  
Vật liệu dẫn điện dùng để chế tạo các bộ phận dẫn điện. Bộ phận dẫn điện  
dùng trong máy điện tốt nhất là đồng vì chúng không đắt lắm và có điện trở suất  
nhỏ. Ngoài ra còn dùng nhôm và các hợp kim khác nhau như đồng thau, đồng phốt  
pho. Để chế tạo dây quấn ta thường dùng đồng và thứ yếu hơn là nhôm. Dây đồng  
và dây nhôm được chế tạo theo tiết diện tròn hoặc chữ nhật, có bọc cách điện khác  
nhau như sợi vải, sợi thủy tinh, giấy, nhựa hóa học, sơn êmay. Với các máy điện  
công suất nhỏ và trung bình, điện áp dưới 700V thường dùng êmay vì lớp cách  
điện của dây mỏng, đạt độ bền yêu cầu. Đối với các bộ phận khác nhau như vành  
đổi chiều, lồng sóc hoặc vành trượt, ngoài đồng, nhôm, người ta còn dùng các hợp  
kim của đồng hoặc nhôm, hoặc có chỗ còn dùng cả thép để tăng độ bền cơ học và  
giảm kim loại màu.  
2.1.2. Vật liệu dẫn từ.  
Vật liệu dẫn từ dùng để chế tạo các bộ phận của mạch từ, người ta dùng các  
vật liệu sắt từ để làm mạch từ: thép lá thường, thép đúc, thép rèn. Gang ít khi được  
dùng, vì dẫn từ không tốt lắm.  
Ở ngoài mạch từ có từ thông biến đổi với tần số 50Hz thường dùng thép lá  
kỹ thuật điện dày 0,35 - 0,5mm, trong thành phần thép có từ 2-5% Si (để tăng điện  
trở của thép, giảm vòng điện xoáy). Ở tần số cao hơn, dùng thép lá kỹ thuật điện  
15  
dày 0,1 - 0,2mm. Tổn hao công suất trong thép lá do hiện trường từ trễ và dòng  
điện xoáy được đặc trưng bởi suất tổn hao. Thép lá kỹ thuật điện được chế tạo theo  
phương pháp cán nóng và cán nguội. Hiện nay với máy biến áp và máy điện công  
suất lớn thường dùng thép cán nguội vì có độ từ thẩm cao hơn và công suất tổn hao  
nhỏ hơn loại cán nóng.  
Ở đoạn mạch từ có từ trường không đổi, thường dùng thép đúc, thép rèn  
hoặc thép lá.  
2.1.3. Vật liệu cách điện.  
Vật liệu cách điện dùng để cách ly các bộ phận dẫn điện và không dẫn điện,  
hoặc cách ly các bộ phận dẫn điện với nhau. Trong máy điện, vật liệu cách điện  
phải có cường độ cách điện cao, chịu nhiệt tốt, tản nhiệt tốt, chống ẩm và bền về cơ  
học. Độ bền vững về nhiệt của chất cách điện bọc dây dẫn, quyết định nhiệt độ cho  
phép của dây và do đó quyết định tải của nó.  
Nếu tính năng chất cách điện cao thì lớp cách điện có thể mỏng và kích  
thước của máy giảm.  
Chất cách điện của máy điện chủ yếu ở thể rắn, gồm 4 nhóm:  
a) Chất hữu cơ thiên nhiên như giấy, vải lụa.  
b) Chất vô cơ như amiăng, mica, sợi thủy tinh.  
c) Các chất tổng hợp.  
d) Các loại men, sơn cách điện.  
Chất cách điện tốt nhất là mica, song tương đối đắt nên chỉ dùng trong các  
máy điện có điện áp cao.  
Thông thường dùng các vật liệu có sợi như giấy, vải, sợi v.v. Chúng có độ  
bền cơ tốt, mềm, rẻ tiền nhưng dẫn nhiệt xấu, hút ẩm, cách điện kém. Do đó dây  
dẫn cách điện sợi phải được sấy tẩm để cải thiện tính năng của vật liệu cách điện.  
Căn cứ vào độ bền nhiệt, vật liệu cách điện được chia ra nhiều loại: vật liệu  
cách điện cấp A gồm bông, tơ, giấy và các chất hữu cơ tương tự được tẩm dầu và  
cách điện dây dẫn bằng sợi êmay. Nhiệt độ cho phép của chúng khoảng 90o -  
105oC.  
Vật liệu cách điện cấp B gồm các sản phẩm của mica, amiăng, sợi thủy tinh,  
nhiệt độ cho phép từ 105o - 140oC. Vật liệu cách điện cấp E là trung gian giữa cấp  
A và B. Vật liệu cách điện cấp E và cấp H là vật liệu cách điện chịu nhiệt cao.  
Ngoài ra còn có chất cách điện ở thể khí (không khí, khinh khí) hoặc thể  
lỏng (dầu máy biến áp).  
2.1.4. Vật liệu kết cấu.  
Vật liệu kết cấu là vật liệu để chế tạo các chi tiết chịu các tác động cơ học  
như :Gang, thép lá, thép rèn, kim loại màu và hợp kim của chúng, các chất dẻo.  
2.1.5. Phát nóng và làm mát  
16  
Trong quá trình làm việc có tổn hao công suất. Tổn hao trong máy biến áp  
gồm tổn hao sắt từ (do hiện tượng từ trễ và dòng xoáy) trong thép, tổn hao đồng  
trong điện trở dây quấn và tổn hao do ma sát (ở máy điện quay). Tất cả tổn hao  
năng lượng đều biến thành nhiệt năng làm nóng máy điện.  
Để làm mát máy biến áp, phải có biện pháp tản nhiệt ra môi trường xung  
quanh. Sự tản nhiệt không những phụ thuộc vào bề mặt làm mát của máy mà còn  
phụ thuộc vào sự đối lưu của không khí xung quanh hoặc của môi trường làm mát  
khác nhau như dầu máy biến áp v.v. Thường vỏ máy điện được chế tạo có các cánh  
tản nhiệt và máy điện có hệ thống quạt gió để làm mát.  
Kích thước của máy, phương pháp làm mát, phải được tính toán và lựa chọn,  
để cho độ tăng nhiệt của vật liệu cách điện trong máy, không vượt quá độ tăng  
nhiệt cho phép, đảm bảo cho vật liệu cách điện làm việc lâu dài, khoảng 20 năm.  
Khi máy biến áp làm việc ở chế độ định mức, độ tăng nhiệt của các phần tử  
không vượt quá độ tăng nhiệt cho phép. Khi máy quá tải, độ tăng nhiệt sẽ vượt quá  
nhiệt độ cho phép, vì thế không cho phép quá tải lâu dài  
2.2. Máy biến áp 1 pha  
Mục tiêu:  
- Trình bầy được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của Máy biến áp 1 fa  
- Sửa chữa và vận hành được Máy biến áp 1 fa đúng yêu cầu kỹ thuật  
2.2.1. Khái niệm và phân loại  
a) Khái niệm  
Máy biến áp là loại thiết bị điện từ tĩnh dùng để biến đổi dòng điện xoay  
chiều từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác và giữ nguyên tần số.  
b) Phân loại  
Theo số pha: 1, 3.  
Theo cấu tạo bộ dây cuốn: máy biến áp hai dây cuốn (máy biến áp cảm ứng),  
máy biến áp tự ngẫu.  
Theo phương pháp làm mát: dầu, không khí.  
2.2.2. Máy biến áp một pha  
a) Cấu tạo  
Mạch từ (lõi thép). (hình 2-1)  
Được làm bằng thép kĩ thuật điện, gồm nhiều lá thép có bề dày từ (0,35 –  
0,4), sơn cách điện ghép lại với nhau.  
Các dạng thù hình của lõi thép:  
17  
U - I  
E - I  
U - U  
Hình 2-1. Các dạng mạch từ của máy biến áp  
Bộ dây cuốn  
Gồm cuộn dây sơ cấp và thứ cấp được cuốn bằng dây điện từ, dây cuốn  
thành ống rồi lồng các lá thép vào, dây cuốn có thể sử dụng tiết diện tròn hoặc tiết  
diện chữ nhật. (hình 2-2)  
b) Nguyên lý hoạt động  
I1  
U1,N1  
U2,N2  
Hình 2-2 . Sơ đồ nguyên lý máy biến áp  
Máy biến áp làm việc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ tức là khi ta đặt  
một điện áp xoay chiều U1 vào cuộn sơ cấp có n1 vòng dây sẽ sinh ra dòng điện I1  
chạy qua cuộn dây này. Dòng điện này tạo ra từ thong biến thiên trong lõi thép.  
Do mạch từ khép kín nên từ thông này móc vòng qua hai cuộn dây và tạo ra  
trong đó các suất điện động cảm ứng E1 và E2.  
18  
Nếu bỏ qua tổn hao đồng trong dây dẫn và tổn hao từ trong lõi thép, ta có:  
U1 = E1 và U2 = E2. Lập tỉ số:  
U1 n1  
E1  
E2  
I2  
k (k là hệ số máy biến áp)  
U2 n2  
I1  
Khi k > 1 U1 > U2: Máy biến áp loại hạ áp  
Khi k < 1 U1 < U2: Máy biến áp loại tăng áp  
Khi k = 1 U1 = U2: Máy biến áp loại cách ly  
2.2.3. Các đại lượng định mức của máy biến áp  
a) Sđm (VA, KVA, MVA)  
Là công suất toàn phần hoặc công suất biểu kiến đưa ra phía thứ cấp máy  
biến áp ở trạng thái định mức.  
Được tính bằng công thức: Sđm = U2đm . I2đm  
b) U1đm (V, KV, MV)  
Là điện áp cho phép đặt vào cuộn sơ cấp máy biến áp ở trạng thái làm việc  
bình thường.  
c) U2đm (V, KV, MV)  
Là điện áp đo được ở thứ cấp khi không tải và điện áp đưa vào sơ cấp là định  
mức.  
d) I1đm , I2đm (A,KA)  
Là dòng điện cho phép chạy qua cuộn sơ cấp và thứ cấp ứng với công suất  
và điện áp định mức của máy.  
2.2.4. Máy biến áp tự ngẫu. (hình 2-3),(hình 2-4)  
Là loại máy biến áp mà cuộn sơ cấp là một phần của cuộn thứ cấp hoặc  
ngược lại. Nguyên lý hoạt động của máy biến áp này hoàn toàn tương tự như máy  
biến áp hai dây cuốn.  
U1  
U1  
U2  
U2  
Hình 2-4 . Máy biến áp tự ngẫu  
loại tăng áp  
Hình 2-3. Máy biến áp tự ngẫu loại  
giảm áp  
19  
2.2.5. Cách sử dụng  
Trước khi sử dụng máy biến áp cần tìm hiểu kĩ các thông số kĩ thuật, các  
thông số này phải phù hợp với yêu cầu sử dụng.  
Trước khi đưa điện vào máy cần kiểm tra điện áp của nguồn. Điện áp nguồn  
không được lớn hơn điện áp định mức của máy.  
Trước khi đóng tải vào máy cần kiểm tra công suất của tải, tổng công suất  
của tải không được lớn hơn công suất định mức của máy.  
Khi cần điều chỉnh điện áp ra phải cắt hết tải ra khỏi máy, điều chỉnh xong  
mới đóng tải vào để bảo vệ tải và tránh cháy các tiếp điểm của bộ chuyển mạch.  
Đầu vào biến áp phải có cầu chì định mức bảo vệ, các đầu ra phải có cầu chì  
phù hợp với tải.  
Biến áp phải được đặt ở nơi không ráo thoáng mát, tránh môi trường ẩm ướt,  
hóa chất, phải lau chùi sạch bụi ở lõi thép (khi đã cắt điện) để tránh hiện tượng hút  
ẩm làm giảm cách điện và dễ làm mát máy.  
Khi không sử dụng một thời gian dài, muốn sử dụng lại phải kiểm tra rồi  
mới vận hành.  
2.2.6. Những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách sửa chữa  
STT Hiện tượng  
Nguyên nhân  
Cách sửa chữa  
Điện áp chập - Do phích cắm lấy điện - xiết chặt lại chân cắm và điều  
chờn lúc có đầu vào bị lỏng  
lúc mất  
chỉnh sao cho phích cắm tiếp  
xúc tốt nhất với ổ cắm lấy điện  
- Do các tiếp điểm của vào  
bộ chuyển mạch không - Điều chỉnh đồng thời vệ sinh  
tiếp xúc sạch bề mặt các tiếp điểm  
1
- Do các đầu ra của - Xiết chặt lại các đầu dây ra  
máy biến áp bắt vào các bắt vào các chốt của chuyển  
chốt của chuyển mạch mạch  
bị lỏng  
Máy chạy  
- Do mạch từ bị lỏng - Xiết chặt các đai ốc gông  
2
3
phát ra tiếng nên khi làm việc máy mạch từ  
kêu rè rè phát ra tiếng kêu  
Rò điện ra vỏ - Do bộ dây cuốn bị - Kiểm tra, xác định điểm  
máy  
chạm vào lõi thép  
chạm vỏ để bọc lại cách điện  
hoặc thay dây mới  
- Các đầu dây ra bọc - Bọc lại cách điện cho các đầu  
cách điện chưa tốt nên dây ra  
chạm vào lõi thép hoặc  
20  
vỏ máy  
- Tăng cường tẩm sấy cách  
- Do bộ dây cuốn bị ẩm điện cho bộ dây cuốn  
Khi cấp điện - Do ngắn mạch ở đầu Kiểm tra, xác định điểm xảy ra  
cho máy biến vào hoặc đầu ra  
sự cố và xử lý  
áp thì nổ cầu - Do ngắn mạch ở bộ  
4
5
chì đầu vào  
chuyển mạch  
- Do ngắn mạch tại một  
số vòng dây trong bối  
dây  
Máy làm việc - Do quá tải  
phát nóng  
quá mức và  
có mùi khét  
- Kiểm tra, giảm bớt tải đồng  
thời tháo tải để nguội, chạy thử  
không tải và quan sát  
- Do ngắn mạch ở bộ - Sửa chữa, vệ sinh lại bề mặt  
chuyển mạch  
các tiếp điểm của bộ chuyển  
- Do dây cuốn bị nối tắt mạch  
các vòng dây trong bối - Đo, kiểm tra để tìm ra điểm  
dây  
nối tắt và xử lý  
2.3. Một số loại máy biến áp gia dụng khác  
Mục tiêu:  
-Trình bầy được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của Máy biến áp nguồn,  
Survolteur, Ổn áp  
- Sửa chữa và vận hành được Máy biến áp nguồn, Survolteur, Ổn áp đúng yêu  
cầu kỹ thuật  
2.3.1. Máy biến áp nguồn  
Là loại máy biến áp dùng để cung cấp nguồn cho các thiết bị điện tử như  
tivi, đài, đầu thu phát sóng …  
Vì những mạch điện tử cần có những nguồn điện áp khác nhau nên phần thứ  
cấp của máy biến áp này có nhiều cuộn dây khác nhau, mỗi cuộn sau khi chỉnh lưu  
thành điện một chiều sẽ cung cấp cho những mạch khác nhau. (hình 2-5)  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 85 trang Thùy Anh 14441 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Thiết bị điện gia dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_dien_cong_nghiep_thiet_bi_dien_gia_dung.pdf