Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Thực tập doanh nghiệp 2

1
BỘ CÔNG THƢƠNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
................&..............  
ĐỀ CƢƠNG  
Thực tập doanh nghiệp 2  
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ........../QĐ – CĐ CN&TM ngày tháng  
năm 2018 Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại)  
Vĩnh Phúc, năm 2018  
2
MỤC LỤC  
TRANG  
1. Mục lục  
2. Giới thiệu về mô đun  
3. Bài mở đầu  
4. 1.Phổ biến nội quy thực tập,qui định an toàn lao động  
5. 2.Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thực tập tại doanh nghiệp  
2
5
7
8
8
8
6.  
Nội dung1: Thực hiện các biện pháp an toàn,vệ sinh lao động  
và hệ thống tổ chức quản lý trong doanh nghiệp công nghiệp  
7. 1. Sử dụng,bảo quản dụng cụ và vệ sinh môi trường lao động  
8. 2. Sơ cứu nạn nhân tai nạn lao động và điện giật  
9. 3.Sinh viên tự tìm hiểu khái quát về hệ thống tổ chức quản lý trong  
doanh nghiệp công nghiệp nơi mà sinh viên được phép đến thực  
tập  
9
9
9
10.  
9
Nội dung 2: Thực tập tại doanh nghiệp 2  
11. 1.1.Tìm hiểu,lắp đặt động cơ điện  
9
12. 1.1.1.Kiểm tra động cơ trước khi lắp đặt  
13. 1.1.2.Lắp đặt động cơ điện  
9
10  
10  
11  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
16  
16  
18  
20  
21  
22  
22  
23  
24  
14. 1.1.3.Kiểm tra và hiệu chỉnh động cơ sau khi lắp đặt  
15. 1.2.Tìm hiểu,bảo dưỡng động cơ điện xoay chiều  
16. 1.2.1.Làm sạch vỏ động cơ và môi trường xung quanh  
17. 1.2.2.Bảo dưỡng động cơ điện xoay chiều  
18. 1.2.3.Xác định hư hỏng động cơ điện xoay chiều  
19. 1.2.4.Sửa chữa động cơ điện xoay chiều  
20. 1.2.5.Tẩm xấy tăng cường cách điện  
21. 1.3.Tìm hiểu, sửa chữa động cơ một chiều  
22. 1.3.1.Xác định hư hỏng động cơ điện một chiều  
23. 1.3.2.Sửa chữa phần cơ động cơ điện một chiều  
24. 1.3.3.Quấn lại cuộn kích từ  
25. 1.3.4.Sửa chữa chổi than và cổ góp  
26. 1.3.5.Tẩm xấy tăng cường cách điện  
27. 1.4.Tìm hiểu,sửa chữa máy biến áp công suất nhỏ  
28. 1.4.1.Xác định hư hỏng ở máy biến áp  
29. 1.4.2.Sửa chữa điện áp sơ cấp, thứ cấp của máy biến áp  
30. 1.4.3.Sửa chữa cuộn dây của máy biến áp  
3
31. 1.4.4.Làm khuôn máy biến áp  
32. 1.4.5.Đấu dây máy biến áp  
33. 1.4.6.Thử không tải máy biến áp  
34. 1.4.7.Thử có tải máy biến áp  
25  
26  
27  
28  
29  
29  
31  
33  
35.  
Nội dung 3: Báo cáo kết quả thực tập  
36. 1.Báo cáo tuần và tháng  
37. 2.Báo cáo kết thúc  
38. Mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp  
4
MÔ ĐUN: THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 2  
Mã số mô đun: MĐCC16010020  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun:  
- Vị trí: Trước khi học mô đun này phải hoàn thành tất cả các môn học, mô đun  
kỹ thuật cơ sở và các môn học, mô đun chuyên môn nghề trong chương trình đào  
tạo.  
- Tính chất: Là mô đun kỹ thuật chuyên môn trải nghiệm tại doanh nghiệp.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
Mô đun thực tập tốt nghiệp có một vị trí, vai trò rất quan trọng trong công  
tác đào tạo,nhằm gắn kết giữa lý thuyết-tay nghề và thực tiễn. Với những kiến thức  
và kỹ năng được hình thành và rèn luyện sau khi trải nghiệm thực tế xong, học  
viên sẽ thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Tổng hợp các kiến thức lý thuyết, trải nghiệm kỹ năng thực hành.  
- Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng giải quyết công việc độc lập,  
kỹ năng làm việc nhóm.  
- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, kỹ năng tự trau dồi bổ sung kiến  
thức nhằm giải quyết công việc kỹ thuật cụ thể, mở rộng mối quan hệ vói các nghề  
liên quan  
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tác phong công nghiệp trong lao động sản  
xuất.  
Nội dung của mô đun:  
Thời gian  
Lý Thực Kiểm  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
thuyết hành  
tra*  
1 Bài mở đầu  
2
2
Nội quy, qui định và công tác chuẩn  
bị cho sinh viên đi thực tập tại  
doanh nghiệp  
2 Nội dung 1:  
18  
18  
95  
Thực hiện các biện pháp an toàn,vệ  
sinh lao động và hệ thống tổ chức  
quản lý trong doanh nghiệp công  
nghiệp  
3 Nội dung 2:  
Thực tập tại doanh nghiệp 2  
105  
10  
5
4 Nội dung 3:  
Báo cáo kết quả thực tập  
Cộng  
10  
10  
135  
115  
20  
6
Bài mở đầu  
Nội quy, qui định và công tác chuẩn bị  
cho sinh viên đi thực tập tại doanh nghiệp  
Mục tiêu.  
- Thực hiện đúng nội qui, qui định an toàn lao động cho quá trình thực tập  
tại doanh nghiệp  
- Chuẩn bị được các điều kiện cần thiết cho thực tập tại doanh nghiệp  
1.Phổ biến nội quy thực tập,qui định an toàn lao động  
1.1.Nội qui thực tập  
1.2.Qui định an toàn lao động  
2.Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thực tập tại doanh nghiệp  
2.1.Điều kiện về tài liệu, hồ sơ thực tập  
2.2.Điều kiện đảm bảo an toàn lao động  
Nội dung1: Thực hiện các biện pháp an toàn,vệ sinh lao động và hệ thống tổ  
chức quản lý trong doanh nghiệp công nghiệp  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các biện pháp an toàn và quy trình phòng chống cháy nổ  
- Thực hiện được các biện pháp sơ cứu nạn nhân tai nạn lao động và điện giật.  
- Thực hiện đúng nội quy, quy định về bảo quản dụng cụ và vệ sinh công nghiệp  
Nội dung:  
1. Sử dụng,bảo quản dụng cụ và vệ sinh môi trường lao động  
1.1.Sử dụng, bảo quản dụng cụ  
- Dụng cụ cơ khí cầm tay  
- Dụng cụ, trang bị điện  
1.2.Vệ sinh môi trường lao động  
- Phòng chống nhiễm độc  
- Phòng chống bụi  
- Thông gió công nghiệp  
2. Sơ cứu nạn nhân tai nạn lao động và điện giật  
2.1.Sơ cứu nạn nhân tai nạn lao động  
- Để nạn nhân nơi thoáng mát  
- Hô hấp nhân tạo  
- Sơ cứu vết thương  
2.2. Sơ cứu nạn nhân tai nạn do điện giật  
7
- Tách nạn nhân ra khỏi lưới điện  
- Để nạn nhân nơi thoáng mát  
- Hô hấp nhân tạo  
- Xoa bóp tim ngoài lồng ngực  
3.Sinh viên tự tìm hiểu khái quát về hệ thống tổ chức quản lý trong doanh nghiệp  
công nghiệp nơi mà sinh viên được phép đến thực tập  
3.1. Hệ thống tổ chức quản lý trong doanh nghiệp  
3.1.1.Chế độ quản lý doanh nghệp công nghiệp  
- Sự lãnh đạo của tổ chức cơ sơ Đảng  
- Thi hành chế độ một thủ trưởng  
- Thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao động trong doanh nghệp  
3.1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất trong doanh nghiệp  
- Các tổ chức quản lý sản xuất  
+ Quản lý tiến độ  
+ Quản lý năng lực dôi dư  
+ Quản lý sản phẩm hiện có  
+ Quản lý tài liệu về kết quả thực tế  
+ Quản lý thông tin  
+ Quản lý thời điểm sản xuất  
- Các mối liên hệ trong cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất  
3.1.3.Cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp  
- Các bộ phận của cơ cấu sản xuất  
- Các cấp sản xuất trong doanh nghiệp  
- Các kiếu cơ cấu sản xuất  
- Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất  
3.2. Công tác kế hoach hoá trong doanh nghiệp  
- Kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm  
- Kế hoạch khoa học- kỹ thuật  
- Kế hoạch xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn  
- Kế hoạch cung ứng vật tư  
- Kế hoạch lao động tiền lương  
- Kế hoạch tài chính  
3.3.Biện pháp chủ yếu để tăng năng suất lao động  
- Định mức lao động  
- Tăng cường kỷ luật lao động  
+ Kỷ luật về thời gian  
+ Kỷ luật về công nghệ  
8
+ Kỷ luật sản xuất  
+ Kỷ luật về an toàn lao động  
3.4. Công tác quản lý kỹ thuật  
- Quản lý chất lượng sản phẩm  
- Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm  
3.5. Giá thành sản phẩm và biện pháp hạ giá thành sản phẩm  
- Cấu tạo giá thành sản phẩm  
- Tính biến động của giá thành  
- Những biện pháp chủ yếu hạ giá thành sản phẩm  
9
Nội dung 2: Thực tập tại doanh nghiệp 2  
Mục tiêu:  
- Tìm hiểu được công nghệ, đối tượng sản xuất và các công đoạn của quá  
trình sản xuất của Công ty, Xí nghiệp mà học viên đến thực tập.  
- Xác định được nhiệm vụ của học viên thực tập.  
- Rèn luyện, nâng cao được tay nghề, đảm bảo an toàn, vệ sinh,tác phong  
công nghiệp.  
1.Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất  
1.1.Tìm hiểu,lắp đặt động cơ điện  
1.1.1.Kiểm tra động cơ trƣớc khi lắp đặt  
Mục tiêu:  
- Động cơ không bị xây xát, bong sơn.  
- Vỏ động cơ không bị dơ bẩn, động cơ phải có cách điện đạt tiêu chuẩn.  
- Động cơ quay trơn khi dùng tay quay trục.  
- An toàn lao động  
b. Các bước thực hiện  
Bước 1.Kiểm tra bên ngoài động cơ: Động cơ không bị xây xát, bong sơn.vỏ  
động cơ không bị dơ bẩn.  
Bước 2.Kiểm tra điện trở cách điện: Động cơ phải có cách điện đạt tiêu  
chuẩn  
Bước 3.Kiểm tra phần cơ : Động cơ quay trơn khi dùng tay quay trục  
Bước 4.Kiểm tra các thông số của đ/cơ qua nhãn mác: Kiểm tra các thông  
số: Rcd; Rdd,…đạt yêu cầu  
Bước5.Nghiệm thu/bàn giao: Bàn giao công việc đúng thủ tục  
b. Các điều kiện thực hiện công việc  
- Bộ đồ nghề cơ khí dùng cho thợ điện để tháo lắp điện.  
- VOM/DVOM.- Mêgômkế.  
- Cọ, giẻ lau  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Vỏ động cơ không bị dơ bẩn  
- Động cơ phải có cách điện đạt tiêu chuẩn.  
- Động cơ quay trơn khi dùng tay quay trục.  
d.Cách thức đánh giá  
- Quan sát, kiểm tra;  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: Vải trắng sạch, VOM/DVOM,  
Mêgômkế, bộ đồ nghề cơ khí dùng cho thợ điện  
10  
1.1.2.Lắp đặt động cơ điện  
Mục tiêu:  
- Đặt được động cơ bằng phẳng,vững chắc.khớp nối và chân máy phải được  
xiết chặt ốc  
- Trục động cơ và trục máy công tác phải đồng tâm.  
- Đấu đúng sơ đồ cấp điện cho động cơ.  
- An toàn cho người và thiết bị.  
a. Các bước thực hiện:  
Bước 1..Kiểm tra mặt bằng của bệ đặt động cơ :Bệ đặt động cơ phải bằng  
phẳng, vững chắc  
Bước 2. Lắp động cơ vào bệ :Trục động cơ và trục máy công tác phải đồng  
tâm, bulông khớp nối và chân máy phải được xiết chặt ốc  
Bước 3. Đấu dây vào hộp nối dây của động cơ: Đấu đúng sơ đồ  
Bước 4. Xác định chiều quay của động cơ: Chiều quay của động cơ phải phù  
hợp với yêu cầu của máy công tác  
Bước 5.Nghiệm thu/bàn giao: Bàn giao công việc đúng thủ tục  
b. Các điều kiện thực hiện công việc  
- Nivô (ống thuỷ tinh)  
- Thước thẳng, cữ kiểm tra (móc định tâm)  
- Bộ đồ nghề cơ khí dùng cho thợ điện để tháo lắp điện; nguồn điện để thử  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Đấu dây vào hộp nối dây của động cơ  
- Xác định chiều quay của động cơ.  
+ Tách động cơ ra khỏi máy công tác  
+ Đóng điện thử động cơ, Cắt điện  
+ Đổi đầu dây để đảo chiều quay nếu đ/cơ quay ngược  
d.Cách thức đánh giá  
- So sánh, quan sát.  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: Máy đo kiểm tra tốc độ. Nguồn điện,  
động cơ hoạt động đúng nguyên lý.  
1.1.3.Kiểm tra và hiệu chỉnh động cơ sau khi lắp đặt  
Mục tiêu:  
- Lắp đúng kỹ thuật, không ngắn mạch.  
- Không có sự cố.  
- An toàn cho người và thiết bị.  
a.Các bước thực hiện:  
Bước 1.Kiểm tra nguội: Lắp đúng kỹ thuật, không ngắn mạch  
11  
Bước 2.Đo điện trở tiếp xúc: Nằm trong phạm vi cho phép  
Bước 3.Kiểm tra nóng: Không có sự cố  
Bước 4.Nghiệm thu/bàn giao: Bàn giao công việc đúng thủ tục  
b. Các điều kiện thực hiện công việc  
- Bộ dụng cụ tháo lắp điện.  
- Thiết bị đo điện  
- Máy đo điện trở tiếp xúc.  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Các thông số kỹ thuật nằm trong phạm vi cho phép  
- Lắp đúng kỹ thuật.  
- Không ngắn mạch.  
d.Cách thức đánh giá  
- Quan sát, so sánh.  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: Sách tra cứu kỹ thuật điện, theo tiêu  
chuẩn Việt Nam, bộ dụng cụ tháo lắp điện, , đo điện, máy đo điện trở tiếp xúc.  
1.2.Tìm hiểu,bảo dƣỡng động cơ điện xoay chiều  
1.2.1.Làm sạch vỏ động cơ và môi trƣờng xung quanh  
Mục tiêu:  
- Điện áp xoay chiều trên động cơ bằng không.  
- Vỏ động cơ sạch sẽ, không có bụi.  
- Môi trường xung quanh sạch sẽ, không có hoá chất.  
- An toàn cho người và thiết bị.  
b. Các bước thực hiện  
Bước 1.Ngắt động cơ ra khỏi nguồn điện (cắt nguồn): Điện áp xoay chiều  
trên động cơ bằng không  
Bước 2.Làm sạch vỏ động cơ: Vỏ động cơ sạch sẽ không có bụi.  
Bước 3.Làm sạch môi trường xung quanh: Môi trường xung quanh sạch sẽ,  
không có hoá chất  
Bước 4.Nghiệm thu/bàn giao: Bàn giao công việc đúng thủ tục  
b. Các điều kiện thực hiện công việc  
- Máy đo VOM.  
- Bộ dụng cụ đo điện.  
- Chổi các loại.  
- Bộ bảo hộ, gang tay..  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Vỏ động cơ sạch không có bụi.  
12  
- Môi trường xung quanh sạch sẽ.  
d.Cách thức đánh giá  
- Quan sát vỏ động cơ và môi trường xung quanh  
1.2.2.Bảo dƣỡng động cơ điện xoay chiều  
Mục tiêu:  
- Điện áp xoay chiều trên động cơ bằng không; Rcđ đạt tiêu chuẩn.  
- Động cơ sạch sẽ, không có bụi bên trong, hoạt động tốt.  
- Các đầu nối dây tiếp xúc tốt; Mỡ cần nhét đầy 2/3 thể tích ở ổ trục.  
- Động cơ tác động đúng với các thông số định mức, tác động kịp thời khi  
có sự cố xảy ra.  
- Các thông số hiệu chỉnh đúng thiết kế.  
- An toàn cho người và thiết bị  
a.Các bước thực hiện:  
Bước 1.Ngắt động cơ ra khỏi nguồn điện (cắt nguồn):Điện áp xoay chiều  
trên động  
cơ bằng không  
Bước 2.Lau chùi, vệ sinh bên ngoài, đo điện trở cách điện: Vỏ động cơ sạch  
sẽ không có bụi. Rcđ đạt tiêu chuẩn  
Bước 3.Dùng hơi ép thổi khô sạch bụi: Động cơ sạch sẽ không có bụi bên  
trong  
Bước 4.Kiểm tra vòng bi, bạc đỡ: Vòng bi được lắp đúng vị trí, chắc  
chắn,trục quay  
trơn, không bị kẹt, sát cốt,dầu mỡ không dính vào phần  
Bước 5.Kiểm tra mỡ ở vòng bi: Mỡ cần nhét đầy 2/3 thể tích ở ổ trục.  
Bước 6.Sấy tẩm phục hồi cách điện cuộn dây:Điện trở cách điện nằm trong  
phạm vi cho phép  
Bước 7.Xiết chặt bulông, mũ ốc ở bệ máy, nắp máy, xiết chặt dây nốí đất:  
Dây nối đất tiếp xúc tốt  
Bước 8.Kiểm tra và hiệu chỉnh rơle, cầu chì và các thiết bị bảo vệ khác: Tác  
động đúng với các thông số định mức,tác động kịp thời khi có sự cố xảy ra,các  
thông số hiệu chỉnh đúng thiết kế.  
Bước 9. Nghiệm thu/bàn giao: Bàn giao công việc đúng thủ tục  
b. Các điều kiện thực hiện công việc  
- Bộ dụng cụ cầm tay, bộ đồ nghề tháo lắp.  
- Các loại máy đo chuyên dùng; VOM; mêgôm kế;  
- Chổi, giẻ lau, máy thổi khí; mỡ phù hợp với vòng bi.  
13  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Rcđ đạt tiêu chuẩn.  
- Động cơ hoạt động tốt.  
- Các thông số hiệu chỉnh đúng thiết kế.  
d.Cách thức đánh giá  
- Quan sát, so sánh  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: Dùng Mêgôm kế, máy đo chuyên dùng  
đo Rcđ ≥ 0,5 M.  
1.2.3.Xác định hƣ hỏng động cơ điện xoay chiều  
Mục tiêu:  
- Thông tin lấy được phải chính xác.  
- Xác định chính xác vị trí và mức độ hư hỏng của phần điện, phần cơ của  
động cơ cần phải sửa chữa.  
- An toàn cho người và thiết bị.  
b.Các bước thực hiện  
Bước 1.Thu thập thông tin về tình trạng động cơ từ người sử dụng :Thông  
tin lấy  
được phải chính xác.  
Bước 2.Kiểm tra phần điện: Xác định chính xác vị trí và mức độ hư hỏng  
của phần điện của động cơ cần phải sửa chữa.  
Bước3.Kiểm tra phần cơ:Xác định chính xác vị trí và mức độ hư hỏng phần  
cơ của động cơ cần phải sửa chữa  
Bước 4.Nghiệm thu/bàn giao: Bàn giao công việc đúng thủ tục  
b.Các điều kiện thực hiện công việc  
- Sổ ghi chép.  
- Bộ dụng cụ thợ điện, bộ dụng cụ cơ khí.  
- VOM/DVOM, mêgômkế.  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Xác định chính xác vị trí và mức độ hư hỏng của phần điện, phần cơ của  
động cơ cần phải sửa chữa  
d.Cách thức đánh giá  
- Đo kiểm bằng máy đo chuyên dụng.  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: VOM/DVOM, Mêgômkế  
14  
1.2.4.Sửa chữa động cơ điện xoay chiều  
Mục tiêu:  
- Lắp,sửa được nắp vừa khít vỏ máy.  
- Nắp đặt đúng vị trí đánh dấu, không chạm vào cuộn dây bên trong máy,  
chắc chắn, cố định với trục quay.  
- Trục rôto phải quay trơn, êm, không phát sinh tiếng động, động cơ không  
kêu do cọ xát.  
- Khi hoạt động không có tia lửa đỏ, không nóng, tốc độ đạt định mức.  
- An toàn cho người và thiết bị  
b. Các bước thực hiện:  
Bước1.Tháođộng cơ : Động cơ phải hoàn toàn cách ly khỏi các bộ phận làm  
việc  
Bước 2.Sửa chữa nắp vỏ máy:Nắp được sửa lắp vừa khít vỏ máy,nắp đặt  
đúng vị trí đánh dấu, trục rôto phải quay trơn, không bị ma sát,nắp không đụng  
vào cuộn dây bên trong máy  
Bước 3.Sửa chữa cánh quạt làm mát: Cánh quạt cân bằng,lắp chắc chắn, cố  
định với trục quay ,khi quay động cơ không kêu do cọ xát  
Bước 4.Sửa chữa giá đỡ chổi than và cổ góp:Giá đỡ được lắp chắc chắn, cố  
định và cách điện với vỏ máy,chổi than được lắp vào khít, dẫn điện tốt,động cơ  
hoạt động tốt, rãnh giữa các nêm đồng đủ sâu để thoát bụi than.  
Bước 5.Sửa chữa công tắc ly tâm:Công tắc có tiếp điểm dẫn điện tốt, đóng  
mở dễ dàng ,lực căng lò xo đồng đều,khi động cơ hoạt động đạt định mức, công tắc  
phải ngắt phần khởi động  
Bước 6.Bôi trơn ổ trục:Ổ trục phải sạch sẽ ,ổ trục được tra dầu/mỡ vừa  
đủ.trục quay trơn, êm, không phát sinh tiếng động  
Bước 7.Sửa chữa dây quấn stato:Dây quấn stato có điện trở cách điện nằm  
trong phạm vi cho phép.  
Bước 8.Sửa chữa rôto dây quấn: Rô to không bị chập mạch rô to không  
chạm vỏ,cổ góp tiếp xúc tốt với chổi than, khi hoạt động không có tia lửa đỏ,  
không nóng, tốc độ đạt định mức  
Bước 9. Nghiệm thu/bàn giao: Bàn giao công việc đúng thủ tục  
b. Các điều kiện thực hiện công việc  
- Bộ dụng cụ cơ khí, bộ dụng cụ cầm tay.  
- Búa cao su, êtô, Rô nha.  
- VOM/DVOM.  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Khi quay động cơ không kêu do cọ sát.  
15  
- Dây quấn stato có điện trở cách điện nằm trong phạm vi cho phép.  
- Rô to không bị chập mạch, không chạm vỏ.  
- Động cơ hoạt động tốt  
d.Cách thức đánh giá  
- Quan sát, so sánh  
- Phương tiện để đo kiểm, đánh giá: Máy đo chuyên dùng đo điện trở.  
1.2.5.Tẩm xấy tăng cƣờng cách điện  
Mục tiêu:  
- Cuộn dây không còn hơi nước, được tẩm sơn đều từ trong ra ngoài.  
- Sử dụng sơn tẩm phù hợp.  
- Bề mặt sơn cách điện sau khi sấy phải bóng, không bị rộp, nứt.  
- Điện trở cách điện giữa cuộn dây và lõi thép phải đạt yêu cầu sau khi sấy khô.  
a. Các bước thục hiện  
Bước1.Sấy khô trước khi tẩm:Cuộn dây không còn hơi nước  
Bước2.Tẩm sơn cách điện động cơ:Dây quấn được tẩm sơn đều từ trong ra ngoài.  
sử dụng sơn tẩm phù hợp  
Bước3.Sấy cách điện động cơ: Điện trở cách điện đạt yêu cầu sau khi sấy khô, bề  
mặt sơn cách điện phải bóng, không bị rộp, nứt.  
Bước4.Đo điện trở cách điện của động cơ :Điện trở cách điện giữa cuộn dây và lõi  
thép phải đạt yêu cầu  
Bước5.Nghiệm thu/bàn giao: Bàn giao công việc đúng thủ tục  
b. Các điều kiện thực hiện công việc  
- Tủ sấy.  
- Sơn tẩm động cơ.  
- Mêgômkế.  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Dây quấn được tẩm sơn đều từ trong ra ngoài.  
- Điện trở cách điện đạt yêu cầu sau khi sấy khô.  
- Bề mặt sơn cách điện sau khi sấy phải bóng, không bị rộp, nứt.  
d.Cách thức đánh giá  
- So sánh,quan sát  
- Phương tiện để đo kiểm đánh giá :Mêgômkế để đo điện trở cách điện  
16  
1.3.Tìm hiểu , sửa chữa động cơ một chiều  
1.3.1.Xác định hƣ hỏng động cơ điện một chiều  
Mục tiêu:  
- Nắm được các thông tin từ người sử dụng về tình trạng động cơ  
- Xác định chính xác vị trí và mức độ hư hỏng về cơ, điện cần sửa chữa.  
a. Các bước thực hiện  
Bước1.Thu thập thông tin từ người sử dụng về tình trạng động cơ: Có những  
thông tin ban đầu về tình trạng động cơ, những thông tin này cần thẩm tra  
trong các bước sau  
Bước2.Kiểm tra phần điện: Xác định chính xác vị trí và mức độ hư hỏng về điện  
cần sửa chữa  
Bước3.Kiểm tra phần cơ: Xác định chính xác vị trí và mức độ hư hỏng về cơ cần  
sửa chữa  
Bước4.Nghiệm thu/bàn giao: Bàn giao công việc đúng thủ tục  
b. Các điều kiện thực hiện công việc  
- Bút, sổ tay ghi chép.  
- Bộ dụng cụ thợ điện.  
- Bộ dụng cụ cơ khí cầm tay.  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Xác định chính xác vị trí và mức độ hư hỏng về điện,cơ cần sửa chữa.  
d.Cách thức đánh giá  
- Trực quan, quan sát, đo kiểm.  
- Phương tiện dụng cụ dùng để kiểm tra:VOM/DVOM, Mêgômkế.  
- Đánh giá theo quy trình công nghệ.  
1.3.2.Sửa chữa phần cơ động cơ điện một chiều  
Mục tiêu:  
- Không làm hư hỏng các lớp cách điện trong quá trình làm vệ sinh.  
- Vòng bi đúng mã số, đặt đúng vị trí trên trục,ổ trục, bi được tra dầu/ mỡ  
vừa đủ, không có bẩn bám và quay trơn, êm, không phát sinh tiếng động.  
- Ổ đỡ: Giữ chặt vòng ngoài bạc đạn khi rô to quay và đặt bạc hoặc vòng bi  
trục đúng tâm quay của động cơ.  
- Trọng tâm rô to phải luôn nằm đúng trên đường tâm trục quay.  
- Chổi than đúng vị trí, lò xo ép chặt than vào cổ góp, không sinh lửa khi  
làm việc.  
- Nắp máy lắp khớp với thân của động cơ và giữ trục quay đúng tâm.  
- Thiết bị hoạt động êm, đúng công suất thiết kế.  
17  
- An toàn cho người và thiết bị.  
a. Các bước thực hiện :  
Bước1.Vệ sinh tổng quát: Thiết bị và các chi tiết được sạch, không làm hư hỏng  
các lớp cách điện trong quá trình làm vệ sinh.  
Bước2.Sửa chữa trục: Trục rôto không cong, các răng rãnh phù hợp với các chi  
tiết, bộ phận động cơ gắn trên trục  
Bước3.Thay bạc hoặc vòng bi: Vòng bi đúng mã số, đặt đúng vị trí trên trục  
Bước4.Bôi trơn ổ trục:  
-Tháo nắp đậy động cơ, tháo các ốc vít giữ, dùng búa gõ nhẹ hay đục nhẹ  
vào rãnh hở giữa vỏ và nắp động cơ  
-Tháo rô to ra khỏi stato  
-Dùng vải lau sạch trục và nắp  
-Gỡ các vòng bi ra ngoài làm vệ sinh. -Làm vệ sinh vòng bi và ổ trục.  
-Tra mỡ phù hợp vào bạc  
-Lắp vòng bi bạc đạn vào vị trí cũ, đóng ép mạnh vào  
-Lắp lại động cơ như ban đầu  
-Kiểm tra đấu dây cho động cơ  
-Cắm vào nguồn đúng định mức để thử  
Bước5.Sửa chữa ổ đỡ bạc hoặc vòng bi:Ổ đỡ giữ chặt vòng ngoài bạc đạn khi rôto  
Quay,ổ đỡ đặt bạc hoặc vòng bi trục đúng tâm quay của động cơ  
Bước6.Cân bằng động phần quay: Trọng tâm rôto phải luôn nằm đúngtrên đường  
tâm trục quay,thận trọng, tỉ mỉ và chắc chắn trong từng thao tác  
Bước7.Sửa chữa cổ góp: Cổ góp chổi than phù hợp, không sinh lửa khi làm việc  
Bước8.Sửa chữa giá đỡ chổi than:Chổi than đúng vị trí, lò xo ép chặt than vào  
cổ góp, Động cơ hoạt động êm, không có tia lửa chỗ tiếp xúc giữa chổi than  
và cổ góp  
Bước9.Sửa chữa cánh quạt làm mát: Các cách cân bằng, quay êm, hút đẩy thông  
gió cho các bộ phận của động cơ  
Bước10.Sửa chữa gông từ:Gông từ được ép chặt  
Bước11.Sửa chữa nắp vỏ máy:Nắp máy lắp khớp với thân của động cơ và giữ trục  
quay đúng tâm  
Bước12.Lắp ráp các chi tiết của động cơ: Các chi tiết được lắp ráp đúng sơ đồ  
thiết kế..  
Bước13.Thử động cơ: Thiết bị hoạt động êm, đúng công suất thiết kế  
Bước14.Nghiệm thu/bàn giao: Bàn giao công việc đúng thủ tục  
b. Các điều kiện thực hiện công việc  
- Vải mềm, xăng, giấy nhám, đèn thử.  
18  
- Giũa, bàn chải sắt, cây vặn vít, thước kẹp, thước nivô, đục, búa, vam,  
khoan điện, chìa khoá các loại, ê tô, dao cắt rãnh, búa cao su, kìm các loại.  
- Dụng cụ cơ khí cầm tay của thợ điện.  
- Mỡ phù hợp, xăng.  
- Trục giá đỡ cân bằng tĩnh, máy cân bằng động, máy tiện, bàn ép thép.  
- Đồng hồ VOM/DVOM, ampe kìm.  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Không làm hư hỏng các lớp cách điện trong quá trình làm vệ sinh.  
- Chổi than đúng vị trí, lò xo ép chặt than vào cổ góp.  
- Động cơ hoạt động êm, không có tia lửa chỗ tiếp xúc giữa chổi than và cổ  
góp, đúng công suất thiết kế.  
- Các chi tiết được lắp ráp đúng sơ đồ thiết kế.  
d.Cách thức đánh giá  
- Trực quan, quan sát, nghe, đo kiểm Mêgômkế đo Rcđ.  
- Phương tiện, dụng cụ dùng để kiểm tra, đánh giá: Đồng hồ VOM/DVOM,  
ampe kìm. Đánh giá theo quy trình công nghệ. Bản vẽ thiết kế.  
1.3.3.Quấn lại cuộn kích từ  
Mục tiêu:  
- Không làm hư hỏng cực từ khi tháo dây cũ ra; dây cũ phải còn nguyên vẹn;  
cực từ phải được làm sạch sơn cách điện.  
- Các số liệu về số vòng dây, cỡ dây lấy được phải chính xác.  
- Kích thước khuôn quấn phù hợp với chu vi của cực từ.  
- Bề mặt khuôn quấn đủ rộng để chứa được nhiều vòng dây trong một bối dây  
- Bối dây được quấn phải lắp vừa thân cực từ, các vòng dây trong bối dây  
không chồng chéo lên nhau, không có mối nối trong một bối dây, bối dây phải  
được băng kín cách điện, không làm hư hỏng cách điện cuộn dây.  
- Điện trở cách điện nằm trong phạm vi cho phép.  
- Cách điện phải phủ đều thân cực.  
- Loại giấy và bề dày giấy cách điện phù hợp với điện áp và công suất máy.  
- Cực từ được gá chắc chắn vào thân cực; các cực tính của cực từ liên tiếp  
trái dấu nhau, đảm bảo số cực từ theo yêu cầu đề ra.  
- Các mối nối được hàn chắc chắn, các đầu đấu dây phải có ống (gen) cách  
điện.  
- Dây quấn giữa các cuộn dây thông mạch với nhau.  
- Trị số điện trở cách điện giữa dây quấn và vỏ máy phải bảo đảm yêu cầu  
kỹ thuật.  
19  
b. Các bước thực hiện:  
Bước 1.Tháo động cơ: Tháo đúng trình tự, đánh dấu trước khi tháo  
Bước 2Tháo cực từ:Không làm hư hỏng cực từ ,nếu khó tháo thì tra dầu vào vị trí  
cố định mạch từ, để một lúc cho bong rỉ sét hãy tháo  
Bước 3.Tháo cuộn dây kích từ ra khỏi cực từ: Không làm hư hỏng cực từ khi tháo  
dây cũ ra,dây cũ được tháo ra phải còn nguyên vẹn.cực từ phải được làm  
sạch sơn cách điện  
Bước 4.Lấy số liệu dây quấn kích từ: Các số liệu về số vòng dây, cỡ dây lấy được  
phải chính xác  
Bước 5.Làm khuôn quấn dây cho cuộn dây kích từ: Kích thước khuôn quấn phù  
hợp  
với chu vi của cực từ,bề mặt khuôn quấn đủ rộng để chứa được nhiều vòng  
dây trong một bối dây.  
Bước 6.Quấn dây mới dây quấn kích từ:Bối dây được quấn phải lắp vừa thân cực  
từ,các vòng dây trong bối dây không chồng chéo lên nhau; Không có mối  
nối trong một bối dâ  
Bước 7.Băng cách điện các bối dây vừa quấn: Bối dây phải được băng kín cách điện  
Bước 8.Sấy, tẩm cuộn dây kích từ: Điện trở cách điện nằm trong phạm vi cho phép  
Bước 9.Cách điện cực từ: Cách điện phải phủ đều thân cực,loại giấy và bề dày giấy  
cách điện phù hợp với điện áp và công suất máy  
Bước10.Lồng dây vào thân cực từ: Không làm hư hỏng cách điện cuộn dây  
Bước12.Đấu dây giữa các cuộn dây kích từ với nhau: Các mối nối được hàn chắc  
chắn  
- Đấu đúng cực tính.  
- Các cực tính của cực từ liên tiếp trái dấu nhau.  
- Bảo đảm số cực từ theo yêu cầu đề ra  
- Các đầu đấu dây phải có ống (gen) cách điện  
Bước 12.Đo thông mạch dây quấn kích từ: Dây quấn giữa các cuộn dây thông  
mạch với nhau.  
Bước 13.Kiểm tra cực tính cực từ: Các cực tính của cực từ liên tiếp trái dấu nhau.  
đảm bảo đảm số cực từ theo yêu cầu đề ra  
Bước 14. Đo độ cách điện của dây quấn kích từ với vỏ máy:Trị số điện trở cách  
điện giữa dây quấn và vỏ máy phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật  
Bước 15. Nghiệm thu/bàn giao: Bàn giao công việc đúng thủ tục  
b. Các điều kiện thực hiện công việc  
- Bộ dụng cụ cầm tay của thợ điện: Cưa, đục, khoan tay, pan me.  
- Băng vải, thiếc hàn, đèn thử.  
20  
- Tủ sấy, bàn quấn dây, mỏ hàn, cân đồng hồ.  
- Các loại giấy cách điện, ống cách điện.  
- Các cuộn dây đã được quấn hoàn chỉnh, được cách điện và tẩm sấy xong.  
- Máy đo VOM/DVOM, mêgôm kế.  
c.Tiêu chí đánh giá  
- Không làm hư hỏng cực từ khi tháo dây cũ ra.  
- Các số liệu về số vòng dây, cỡ dây lấy được phải chính xác.  
- Bối dây được quấn phải lắp vừa thân cực từ.  
- Không làm hư hỏng cách điện cuộn dây.  
- Đấu đúng cực tính.  
d.Cách thức đánh giá  
- Trực quan, đo kiểm. Đánh giá theo thang điểm chuẩn, theo quy trình công  
nghệ  
1.3.4.Sửa chữa chổi than và cổ góp  
Mục tiêu:  
- Xác định chính xác phải sửa chữa thay thế bộ phận nào.  
- Cổ góp chổi than phù hợp, không sinh lửa khi làm việc.  
- Giá đỡ được lắp chắc chắn, cố định và cách điện với vỏ máy.  
- Chổi than được lắp vào khít, đúng vị trí, dẫn điện tốt, lò xo ép chặt than  
vào cổ góp.  
- Động cơ hoạt động êm, không có tia lửa chỗ tiếp xúc giữa chổi than và cổ góp  
- Các cặp chổi than phải dài bằng nhau, cấu tạo như nhau.  
- Động cơ hoạt động mạnh, tia lửa xanh rất ít, không có mùi khét  
- An toàn cho người và thiết bị.  
a. Các bước thực hiện:  
Bước 1.Xác định tình trạng hỏng chổi than và cổ góp:Xác định chính xác phải sửa  
chữa thay thế bộ phận nào  
Bước2.Sửa chữa cổ góp: Cổ góp chổi than phù hợp, không sinh lửa khi làm việc  
Bước3..Sửa chữa giá đỡ chổi than: Chổi than đúng vị trí, lò xo ép chặt than vào  
cổ góp,động cơ hoạt động êm, không có tia lửa chỗ tiếp xúc giữa chổi than  
và cổ góp  
Bướ41.Sữa chữa chổi than: Chổi than đúng vị trí, lò xo ép chặt than vào cổ góp.  
động cơ hoạt động êm, không có tia lửa chỗ tiếp xúc giữa chổi than và cổ  
góp  
Bước5.Thay chổi than :Các cặp chổi than phải dài bằng nhau, cấu tạo như nhau.  
mặt chổi than tiếp xúc tốt với cổ góp, động cơ hoạt động mạnh, tia lửa xanh  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 42 trang Thùy Anh 23501 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Thực tập doanh nghiệp 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_dien_cong_nghiep_thuc_tap_doanh_nghiep_2.pdf