Giáo trình Huấn luyện viên chính - Trường Cao đẳng Hàng Hải 1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
TRUNG TÂM PTNL HÀNG HẢI VÀ XKLĐ
BÀI GIẢNG
HUẤN LUYỆN VIÊN CHÍNH
Hải phòng, năm 2019
ii
I. CHƯƠNG TRÌNH VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN
1. Chương trình
Chương trình của khoá đào tạo Huấn luyện viên chính được trình bày tóm tắt
tại Bảng dưới đây. Việc phân bố thời gian để thực hiện nội dung trên được nêu tại
"Bảng phân bố thời gian huấn luyện". Sự phân bố này chỉ là gợi ý mà không phải
bắt buộc theo sát một cách quá mức. Trong khi tiến hành đào tạo, có thể được thực
thi một cách linh động, miễn sao phù hợp với từng nhóm học viên, trình độ và kinh
nghiệm của đội ngũ giáo viên cũng như các trang thiết bị và các nguồn lực sẵn có.
Mục
Nội dung
Số giờ
Lý Thực
thuyết hành
2
1
2
Nhận thức về yêu cầu huấn luyện của STCW78, sửa đổi 2010
- Các yêu cầu của STCW78, sửa đổi 2010 về huấn luyện
Tạo lập môi trường giảng dạy hiệu quả
- Lập kế hoạch học tập và huấn luyện
5
6
3
4
10
9
- Diễn giải các yếu tố ảnh hưởng đến việc huấn luyện, học tập
của học viên
3
4
Sử dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả
- Liệt kê, giải thích, phân tích các phương pháp giảng dạy hiệu
quả sao cho thích hợp với nhu cầu của các học viên là thuyền
viên
Sử dụng các phương tiện hỗ trợ huấn luyện
- Phân tích ưu, nhược điểm của các phương tiện hỗ trợ giảng dạy,
huấn luyện
- Lựa chọn phương tiện hỗ trợ huấn luyện thích hợp
Xây dựng một bài huấn luyện
3
2
6
4
5
6
- Tầm quan trọng về hiệu quả của bài huấn luyện
- Các yếu tố cần xem xét khi xây dựng bài huấn luyện
Đánh giá việc dạy và học
- Phân tích về lợi ích của việc đánh giá
- Các phương pháp đánh giá huấn luyện
- Lựa chọn các phương pháp đánh giá phù hợp
- Sự cần thiết của việc quản lý chất lượng
1
3
3
7
Thiết kế một chương trình học tập
- Các yếu tố cần đề cập khi xây dựng một chương trình học tập,
huấn luyện
- Trình bày, thể hiện về một chương trình huấn luyện mới tạo lập
Cộng
24
36
Tổng cộng
60 giờ
2
2. Bảng phân bố thời gian huấn luyện
Tiết thứ nhất
(1.5 giờ)
Tiết thứ hai
(1.5 giờ)
Tiết thứ ba
(1.5 giờ)
Tiết thứ bốn
(1.5 giờ)
Phần1: Giới
Phần 2: Yêu cầu
Phần 3: Thực
hành kỹ năng
Phần 4:
thiệu về chương STCW về huấn
Thảo luận tự do
Ngày 1
Ngày 2
trình
luyện
Phần 5: Vai trò Phần 6: Thông
của huấn luyện tin liên lạc
viên trong đào
Phần 7: Xây
dựng kế hoạch
học tập
Phần 8: Xây dựng
kế hoạch học tập
(công việc thực
hành)
tạo
Phần 9: Phương Phần 10:
pháp giảng dạy Phương tiện trợ
Phần 11:
Phần 12: Phương
pháp giảng dạy lý
thuyết và thực
Phương pháp
giảng dạy (bài
Ngày 3
Ngày 4
kỹ năng hỏi và
trả lời
giảng
giảng lý thuyết) hành.
Phần 13:
Phần 14:
Phần 15: Thực
Phần 15: Thực
Phương tiện trợ Phương tiện trợ
hành giảng tự do hành giảng tự do
(Tiếp tục)
giảng: OHP
giảng: Thực
hành sử dụng
OHP
Phần 16:
Phần 17:
Phần 18:
Phần 19: Phương
pháp giảng dạy, tổ
chức trò chơi
Phương tiện trợ Phương tiện trợ
Phương pháp
giảng dạy chia
nhóm làm việc
Ngày 5
Ngày 6
Ngày 7
giảng, giao tài
liệu
giảng, thực hành
công việc giao
tài liệu
Phần 20: Thực
hành giảng dạy
tự do
Phần: 20 (tiếp)
Phần 21:
Phần22: Thiết bị
trợ giảng: Video
và phim
Phương pháp
giảng dạy: Mô
phỏng và vai
diễn
Phần 23:Phương Phần24: Phương
pháp giảng dạy: pháp giảng dạy:
Nghiên cứu tình nghiên cứu tình
Phần25: Thiết bị Phần 26: Thiết bị
trợ giảng: IT,
diễn hình, mô
hình
trợ giảng: lựa
chọn thiết bị thích
hợp
huống
huống :thực
hàng
3
Phần 27: đánh
Phần 28: Đánh
Phần 29: Chuẩn Phần29 (tiếp)
bị và lập kế
giá và phản hồi giá phản hồi về
Ngày 8
Ngày 9
của học viên
Phần 30: Thực
hành giảng dạy
Phần 31: Tạo
dựng chương
trình mới
chương trình
hoạch giảng dạy
Phần 30: (tiếp)
Phần 30 (tiếp)
Phần 30 (tiếp)
Phần 31: (tiếp)
Phần 31: (tiếp)
Phần 32: Đánh
giá
Ngày
10
II. NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1. Nhận thức các yêu cầu của STCW78, Sửa đổi 2010 về huấn luyện
1.1. Diễn giải yêu cầu của STCW về huấn luyện
1.1.1. Giải thích mục đích và ý nghĩa của huấn luyện hàng hải.
Huấn luyện hàng hải là công việc rất quan trọng cho các thuyền viên khi làm
việc trên các tàu biển. Cca s học viên sau khi tốt nghiệp tại các trường chuyên nghành
hàng hải cần phải làm quen với các công việc trên tàu và các vấn đề liên quan đến an
toàn trước khi trở thành thuyền viên thực thụ. Đồng thời các học viên mới đó phải
được đào tạo, huấn luyện để nâng cao năng lực nghiệp vụ để học trở thành các sỹ
quan hàng hải. Nhất là các thuyền viên làm việc trên các con tàu đặc biệt.
Tóm lại, thuyền viên cần phải được huấn luyện về kỹ năng và khả năng chuyên
môn phù hợp với chức danh nhiệm vụ của họ khi làm việc trên tàu biển đáp ứng được
các yêu cầu của công ước STCW.
Mục đích của huấn luyện hàng hải bao gồm:
- Nâng cao năng lực chuyên môn cho các thuyền viên;
- Đảm bảo vận hành, khai thác tàu hiệu quả, an toàn;
- Giảm thiểu tai nạn sự cố hàng hải;
- Đảm bảo an toàn sinh mạng con người trên biển;
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển;
- Đảm bảo an ninh hàng hải.
1.1.2. Giải thích vì sao “năng lực” (được nêu trong bảng A của Bộ luật STCW78,
sửa đổi 2010) bao gồm hợp bởi hai nghĩa, đó là "kỹ năng" và “nhiệm vụ”
4
Chức năng, nhiệm vụ của thuyền viên trong khai thác tàu muốn có hiệu quả
cao cần phải có kỹ năng kết hợp với năng lực chuyên môn. Những kỹ năng đó chỉ có
thể thu được từ công tác huấn luyện một cách bài bản và nghiêm túc.
1.1.3. Giải thích vì sao trong bảng "năng lực" (Bảng A của Bộ luật
STCW78/2010) lại nêu ra các tiêu chuẩn về kiến thức, sự hiểu biết và kỹ năng về
nghề nghiệp, cùng với các phương pháp để thể hiện năng lực và các tiêu chuẩn để
đánh giá năng lực.
Bảng năng lực tối thiểu cho mỗi nội dung huấn luyện trong bộ luật STCW
được định rõ như sau:
- Năng lực;
- Kiến thức, sự hiểu biết và sự thành thạo;
- Phương pháp thể hiện năng lực;
- Tiêu chí đánh giá năng lực.
Như vậy, năng lực được quy định ở trên chia thành “nhiệm vụ” và “kỹ năng”
có nghĩa là kiên thức và sự hiểu biết của thuyền viên phải được họ thể hiện một
cách thành thạo mang tính chuyên nghiệp.
1.1.4. Giải thích vai trò, tầm quan trọng của việc huấn luyện thực tế trên tàu.
Việc huấn luyện thuyền viên phải được thực hiện cả trên bờ và ngay cả trên
tàu. Đó là công việc không thể thiếu được trong huấn luyện hàng hải:
- Huấn luyện trên bờ là huấn luyện trước khi thuyền viên phục vụ trên tàu nhăm
mục đích ừang bị kiên thức cho thuyền viên, mở rộng và nâng cao năng lực nghiệp
vụ.
- Huấn luyện trên tàu là để thuyền viên tiếp cận nhanh với công việc thực tế
trên tàu, rèn luyện kỹ năng và năng lực thực hiện.
Theo yêu cầu của STCW, huấn luyện hàng hải được chia thành 7 nhóm chức
năng:
- Hàng hải học;
- Làm hàng và bảo quản hàng hoá;
- Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên biển;
- Máy tàu biển;
- Điện, điện tử và điều khiển máy;
- Bảo dưỡng và sửa chữa;
- Thông tin liên lạc.
Việc huấn luyện được thiết lập cho ba mức trách nhiệm:
- Mức quản lý;
5
- Mức vận hành;
- Mức trợ giúp.
1.1.5. Giải thích tại sao phải có trách nhiệm trong việc huấn luyện và đồng thời
phải đánh giá được chất lượng của công tác huấn luyện
Những người làm nhiệm vụ huấn luyện và đánh giá năng lực cho thuyền viên
để họ lây các chứng chỉ theo quy định của STCW, phải:
- Đánh giá được chương hình huấn luyện và hiểu rõ được mục đích huấn luyện
của của từng chương trình huấn luyện cụ thể mà họ thực hiện;
- Có đủ năng lực để thực hiện việc huấn luyện;
- Nếu sử dụng mô phỏng để huấn luyện, phải được hướng dẫn thích hợp về kỹ
thuật sử dụng mô phỏng và phải có kinh nghiệm khai thác thực tể của từng chương
trình huấn luyện trên mô phỏng;
- Phải có đủ kiến thức và sự hiểu biết về năng lực đánh giá;
- Phải có đủ khả năng đánh giá chương trình huấn luyện;
- Phải được hướng dẫn thích họp về phương pháp đánh giá;
- Có kinh nghiệm đánh giá thực tiễn, và
- Nếu đánh giá trên mô phỏng phải có kinh nghiệm đánh giá thực tiễn phù hợp.
1.1.6 Các huấn luyện viên hoặc/và người đánh giá phải có đủ năng lực và kinh
nghiệm phù hợp với yêu cầu của chính sách, hệ thống quản lý chất lượng và đã
được cấp bằng của chính phủ nước thành viên.
2. Tạo dựng môi trường huấn luyện hiệu quả
2.1. Lập kế hoạch huấn luyện, học tập
2.1.1. Liệt kê các yêu cầu để lập kế hoạch huấn luyện cho một chương trình.
- Phải đáp ứng yêu cầu của STCW;
- Đáp ứng với yêu cầu của quốc gia thành viên;
- Phải phù hợp với sự đòi hỏi thực tế;
- Phù họp với năng lực và trình độ của các học viên ;
- Phù họp với cơ sở vật chất của cơ sờ đào tạo;
- Phù hợp với độ tuổi của học viên.
2.1.2. Nhận diện rõ các yếu tố ảnh hưởng có tác động đến việc huấn luyện.
Một khóa học thành công trước hết phụ thuộc vào mức độ hài lòng của cả
người dạy và người học về những gì mà họ đã thể hiện hay tiếp nhận được qua khóa
học. Nếu mức độ hài lòng cao là biểu hiện kết quả của mục tiêu đề ra đã đạt được hay
nói rằng khóa học có chất lượng. Thực tế có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến
6
chất lượng dạy và học là như năng lực của huấn luyện thuyền viên, nội dung chương
trình, hình thức dạy học, địa điểm tổ chức lớp, thời gian học, công cụ thiết bị dạy học,
điều kiện ăn nghỉ cho huấn luyện viên và học viên.
Năng lực của người dạy
Một huấn luyện viên có năng lực giảng dạy là người vững về nội dung kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ đối với lĩnh vực giảng dạy. Có phương pháp khoa học, có kỹ
năng vận dụng kiến thức vào giảng dạy và hoạt động thực tế. Có ý thức trách nhiệm
cao với công việc, có thái độ đúng với nhiệm vụ của mình. Ý thức trách nhiệm được
thể hiện từ khâu nghiên cứu các tài liệu, xây dựng kế hoạch bài giảng đến việc chuẩn
bị các câu hỏi, bài tập thực hành và các công cụ trực quan phục vụ cho công việc
giảng dạy.
Nội dung chương trình của khóa học
Chương trình của khóa học là toàn bộ nội dung, kiến thức mà huấn luyện viên
phải hoàn thành trong khóa học, vì vậy chương trình phải hấp dẫn, đáp ứng yêu cầu,
mong muốn của người học. Nội dung tập trung vào những cái người học cần. Trước
khi xây dựng chương trình cần xác định nhu cầu đào tạo bồi dưỡng và đối tượng
người học. Nội dung của chương trình phù hợp với đối tượng sẽ tạo sự tập trung hứng
thú của người học. Vì vậy phải thường xuyên thay đổi và phát triển chương trình cho
hù hợp với nhu cầu thực tế.
Hình thức, phương pháp dạy và học
Hình thức tổ chức các khóa học cũng ảnh hưởng đến chất lượng khóa đào
tạo. Phương pháp giảng dạy có tác động trực tiếp đến cách tiếp cận thông tin của học
viên. Nội dung chương trình phù hợp nhưng người thể hiện nội dung không có
phương pháp tốt sẽ không tạo ra cảm hứng của học viên. Vì vậy, trước khi tổ chức
khóa đào tạo phải chuẩn bị, lựa chọn những huấn luyện viên có kinh nghiệm và
phương pháp giảng dạy tốt, nhất là đối với người lớn. Nếu áp dụng phương pháp lấy
học viên làm trung tâm giảng dạy cho người lớn tuổi sẽ tạo ra sự hứng thú, không
cảm thấy buồn tẻ, nhàm chán khi học.
Đối tượng học viên
Khóa học sẽ có chất lượng nếu học viên thực sự cầu thị và có nhu cầu học. Trình
độ, lứa tuổi, vùng miền, tập quán của người học cũng tác động lớn đến chất lượng
đào tạo. Huấn luyện viên biết những đặc điểm tâm sinh lí, văn hóa vùng miền, phong
tục tập quán để chia sẻ với người học và để lựa chọn cho mình những hình thức,
phương pháp giảng dạy phù hợp nhất. Ngoài ra, công tác quản lí học viên, tài liệu học
7
tập, cung cấp thông tin, hướng dẫn để mọi người có ý thức đúng, trách nhiệm cao
trong quá trình học sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập.
Trang thiết bị dạy học
Phòng học, bàn ghế, ánh sáng, âm thanh, thiết bị, công cụ phục vụ cho học viên
và huấn luyện viên là yếu tố quan trọng. Nếu nội dung chương trình tốt, năng lực
giảng dạy của huấn luyện viên tốt nhưng phòng học chật chội, không đủ diện tích để
tổ chức học nhóm hay thực hành kỹ năng, học viên thiếu chỗ ngồi, thiếu ánh sáng
hay huấn luyện viên thiếu thiết bị, công cụ để thể hiện các phương pháp cũng ảnh
hưởng đến chất lượng đào tạo.
Tiêu chí đầu ra của các học viên
2.1.3. Yêu cầu về chất lượng của huấn luyện viên đối với các học viên.
Như vậy, cơ sở chính để lập một chương trình huấn luyện là các huấn luyện viên
phải dựa vào Bảng năng lực trong STCW và chương trình mẫu của tổ chức hàng hải
quốc tế (IMO) để xây dựng. Từ đó, họ cũng nắm được các kiến thức và kỹ năng cần
chuyển tải tới các học viên.
Cũng trên cơ sở của Bảng năng lực sẽ chú ý tới thời lượng của chương trình và
các thiết bị cần thiết phục vụ việc huấn luyện đó.
8
Trong bảng trên ở cột 1 về năng lực “hành động lập tức khi gặp tai nạn hoặc
trường họp y tê khẩn cấp”, Năng lực này được chia thành hai mục nhỏ ở cột 2 kiên
thức, hiểu biết và kỹ năng đó là:
- Đánh giá nhu cầu của các nạn nhân và việc điều trị an toàn;
- Nhận thức rõ về cấu trúc cơ thể người và các chức năng.
Tiếp theo, về các nhiệm vụ mà thuyền viên phải thể hiện để thoả mãn yêu câu
đó. Cột 3 nêu chi tiêt vê phương pháp thể hiện năng lực và cột 4 là các tiêu chí đánh
giá năng lực.
Bảng năng lực không quy định bất kỳ phương pháp giảng dạy nào; Mỗi lớp, học
viên khác nhau sẽ cỏ tình huống giảng dạy khác nhau. Các huấn luyện viên cẩn phải
nắm được từng nhóm và môi trường cụ thể để quyết định việc làm tốt nhất cho các
học viên. Các huấn luyện viên cần phải có sẵn các phương pháp và kỹ thuật đặt ra
cho mỗi hoàn cảnh huấn luyện. Tuy nhiên, các huấn luyện viên nên đưa ra các đề
cương có phần chủ động tham gia của các học viên.
2.1.4. Tổ chức môi trường lớp học để hỗ trợ việc huấn luyện được tốt.
Địa điểm, thời gian, môi trường tổ chức khóa học cũng ảnh hưởng đáng kể đến
chất lượng khóa đào tạo. Nếu địa điểm tổ chức ở quá xa, đi lại khó khăn hay vị trí
của phòng học đặt nơi gần với đường giao thông, bến tàu, nhà ga, công viên…quá ồn
ào sẽ chi phối không nhỏ đến sự tập trung của học viên. Vì thế, nên chọn địa điểm
tổ chức là các trung tâm đào tạo, công sở, trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị làm
cho học viên yên tâm hơn vào học tập.
Cần quan tâm đến điều kiện ăn, nghỉ để học viên chuyên tâm vào học tập,
9
sẽ góp phần thành công của khóa học. Cần cung cấp đầy đủ tài liệu, tài liệu được
biên tập khoa học, không chỉ kích thích tính tò mò mà còn giúp học viên dễ học, dễ
nghiên cứu, làm tăng khả năng lưu giữ thông tin của học viên.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến học tập của học viên
2.2.1. Nhận biết các yếu tố tác động đến động lực học của học viên
Động lực học của học viên đóng vai trò đặc biệt đến chất lượng và hiệu quả
của việc huấn luyện. Nó phụ thuộc vào các yếu tố sau:
a. Năng lực của huấn luyện viên
Sự kiên nhẫn: Một người đào tạo chuyên nghiệp đòi hỏi phải hết sức kiên nhẫn.
Khi người học tiếp xúc với những khái niệm mới hoặc đối mặt với các thử thách mới,
họ thường có xu hướng nản lòng vì cảm thấy thiếu tự tin trước đòi hỏi quá lớn. Đây
chính là lúc người huấn luyện viên cần hỗ trợ người học điều chỉnh lại nhận thức,
trao cho họ một tầm nhìn rộng mở về mục tiêu cuối cùng cũng như giúp họ khám phá
tiềm năng ẩn giấu bên trong mình. Chính tư duy và tầm nhìn “vượt khỏi vùng an
toàn” sẽ là động lực tạo sức bật mạnh mẽ nhất cho sự phát triển của họ.
Khả năng trình bày: Khi phải truyền tải một khái niệm hoàn toàn mới cho các
học viên, một người huấn luyện viên kém chuyên nghiệp thường có xu hướng “dội
bom” ồ ạt với một loạt những định nghĩa, kiến thức chi tiết, cụ thể. Trong khi đó một
huấn luyện viên gạo cội sẽ biết cách chắt lọc và cung cấp những điểm chính yếu
trước; sau khi học viên đã “nghiệm” và “thấm” những nền tảng cơ bản này thì huấn
luyện viên mới tiến tới bổ sung các chi tiết. Theo khoa học nghiên cứu, thông thường
phải qua 3 bước giới thiệu và nhấn mạnh về một kiến thức mới thì học viên mới có
thể lưu giữ lại thông tin; chẳng hạn đầu tiên bạn giới thiệu những thông tin cơ bản,
sau đó thảo luận với những trường hợp điển hình trong thực tế và cuối cùng giao bài
tập thực hành cho học viên về kiến thức mới đó.
Khả năng khuyến khích nuôi dưỡng tinh thần học tập chủ động: Huấn luyện viên
cung cấp thông tin cho người học, nhưng để người học thực sự lĩnh hội được kiến
thức thì huấn luyện viên cần hỗ trợ, khuyến khích tinh thần chủ động học hỏi để người
học tự đúc kết thông qua nghiên cứu và thực hành. Việc tự trải nghiệm thông qua các
cuộc thảo luận, các câu hỏi, trò chơi, trường hợp điển hình, giả lập, động não,… sẽ
khuyến khích người đọc thực sự tham gia và chủ động nắm lấy “bánh lái” trong hành
trình học hỏi của mình.
Sự sáng tạo trong phương thức tiếp cận: Cuộc sống vốn dĩ rất phong phú và
chính sự đa dạng này khiến cho việc học tập trở nên thú vị hơn bao giờ hết. Một nhà
đào tạo tài năng sẽ ý thức được khi nào cần “lùi lại” và khi nào cần “bước vào” để
10
can thiệp và điều chỉnh. Khi cần thiết, huấn luyện viên sẽ đưa ra những thử thách và
đặt người học vào các trải nghiệm để lật lại những định kiến vốn bị “đóng đinh” sẵn
và giúp họ mở mang nhận thức. Người học sẽ không ngừng chạm trán với những thử
thách mới được huấn luyện viên thiết kế phù hợp với khả năng và thiên hướng của
từng cá nhân.
Luôn khuyến khích và tôn trọng những quan điểm khác biệt: Một nhà đào tạo
chuyên nghiệp luôn giữ thế trung lập và khuyến khích những cuộc tranh luận, những
ý kiến trái chiều nhằm khám phá ưu nhược điểm trong từng ý kiến. Trong môi trường
đào tạo không bao giờ cho phép nhen nhóm những mầm mống của sự phân biệt đối
xử, ghét bỏ hay tẩy chay. Với tư cách một nhà đào tạo chân chính, bạn luôn phải thể
hiện quan điểm không khoan nhượng với những hành vi phi đạo đức, nhưng đồng
thời luôn phải khuyến khích đón nhận các quan điểm khác biệt để giúp người học cởi
mở tiếp nhận sự đa dạng văn hoá.
Cân bằng giữa bức tranh tổng thể và chi tiết: Những nhà đào tạo chuyên nghiệp
luôn chú ý liên hệ từng chi tiết với bối cảnh rộng lớn hơn để người học tiếp cận gốc
rễ sâu xa của vấn đề, từ đó phát huy tinh thần chủ động sáng tạo trong việc thực hiện
vai trò của từng cá nhân. Nếu người học không có hình dung toàn cảnh về vấn đề, họ
sẽ dễ cảm thấy lúng túng vì mọi thứ có vẻ tản mác và rời rạc.
Khuyến khích tinh thần học tập: Vừa là cổ động viên, vừa là huấn luyện viên -
một người đào tạo chuyên nghiệp cần biết cách động viên và hỗ trợ để khơi dậy tinh
thần học tập nơi người học. Một huấn luyện viên tận tâm sẽ luôn cân bằng giữa việc
kiên quyết buộc người học phải tự mình mày mò khám phá câu trả lời với việc định
hướng “bẻ lái” cũng như động viên kịp thời để đồng hành cùng người học trong suốt
hành trình của họ. Những nhà đào tạo kém chuyên nghiệp thường nôn nóng đưa sẵn
câu trả lời và xắn tay lao vào làm thay cho người học, trong khi những nhà đào tạo
thực thụ luôn biết cách kích thích sự tò mò, sáng tạo và khơi dậy sự hăm hở khám
phá nơi học viên.
Thiết lập môi trường thân thiện, an toàn và cởi mở: Người học cần cảm nhận
bầu không khí “thiện cảm, an toàn” trong môi trường học tập của mình. Ở nơi đó họ
được thoải mái bộc lộ ý kiến cá nhân và đưa ra các câu hỏi. Ngược lại, nếu “đánh
hơi” thấy sự phòng thủ, dè chừng hoặc phán xét trong môi trường học tập thì người
học sẽ chẳng lĩnh hội được gì và thường bỏ cuộc sớm.
Luôn chuẩn bị chu đáo: Một huấn luyện viên chu đáo sẽ luôn tạo thiện cảm và
sự kính phục nơi người học ngay từ những ấn tượng đầu tiên. Vào lớp đúng giờ, bài
giảng rõ ràng, mạch lạc, nội dung cung cấp thiết thực và hữu dụng đối với người
11
học,… những biểu hiện của một sự chuẩn bị chu đáo luôn khiến người đối diện kính
trọng tinh thần trách nhiệm của bạn.
Tóm lại, khi huấn luyện viên nỗ lực để đầu tư và phát triển kỹ năng giảng dạy
của mình thì người học tất yếu sẽ cảm thấy hứng thú và tin tưởng trong hành trình
học hỏi. Quá trình đào tạo và tiếp nhận kiến thức sẽ thu được hiệu quả tối ưu trong
môi trường học tập lý tưởng được nuôi dưỡng bởi đội ngũ đào tạo hội đủ những phẩm
chất như trên. Sở hữu nguồn lực các huấn luyện viên tận tâm và chuyên nghiệp như
vậy sẽ tạo động lực mạnh mẽ để doanh nghiệp khai thác sức mạnh nhân lực tiềm tàng
cho những bước phát triển trong tương lai.
b. Các yếu tố khác:
- Nhu cầu về kiến thức của học viên;
- Sự đòi hỏi về công việc mà họ đang đảm trách;
- Sự thách thức;
- Nhu cầu làm việc;
- Vì bằng cấp chứng chỉ hoặc để có lương cao hơn;
- Độ tuổi của họ.
Đối với các học viên lớn tuổi, các huấn luyện viên cần phải:
- Giúp học làm thế nào để học tốt;
- Sử dụng các phương pháp tạo sự học chủ động;
- Khuyến khích họ tham gia càng nhiều càng tốt;
- Giúp họ có trách nhiệm về việc học của mình;
- Khuyến khích, khích lệ họ nghĩ họ nghĩ đã và đang học.
Tâm sinh lí lứa tuổi, giới tính là những yếu tố quan trọng để xây dựng, thiết kế
nội dung chương trình và lựa chọn hình thức phương pháp đào tạo. Vì vậy, khi tổ
chức một khóa đào tạo cần quan tâm đến những đặc điểm tâm sinh ký của học viên,
nhất là đối với học viên người lớn tuổi. Nếu nắm được những biểu hiện của quy luật
tâm sinh lý lứa tuổi để lựa chọn nội dung và phương pháp phù hợp sẽ làm cho chất
lượng giảng dạy và học tốt hơn. Người lớn tuổi có những ưu, nhược điểm không
giống với học viên nhỏ tuổi.
Những ưu điểm
- Có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống và công tác, những kinh nghiệm
của người lớn là một lợi thế cần được khai thác trong giảng dạy.
- Có kinh nghiệm thực tế cả trong quan hệ xã hội và công việc chuyên môn,
những kinh nghiệm ấy nếu có cơ hội cho họ trao đổi, tranh luận trong nhóm sẽ làm
cho chất lượng bài giảng tốt hơn.
12
- Có khả năng liên hệ logic, hệ thống giữa lý luận và thực tế. Đối với học
viên lớn tuổi luôn cần cái cụ thể để vận dụng vào thực tế, họ không muốn lý
luận hình thức giáo điều. Ngược lại những kinh nghiệm thực tế của họ sẽ kiểm nghiệm
tính khoa học của lý luận, tính khả thi của các chính sách, các văn bản.
- Mạnh dạn nêu vấn đề và trao đổi, thảo luận các vấn đề. Người lớn luôn
muốn bộc lộ chính kiến của bản thân, họ không e ngại, thích tranh luận, thích
trao đổi tìm ra cái đúng, sai nên thuận lợi khi học nhóm.
- Có nhu cầu được học, được cung cấp thông tin.
Ngoài những ưu điểm trên, người lớn tuổi còn có những ưu điểm khác cần biết
để khai thác và phát huy như sau.
- Có nhu cầu cần cái cụ thể để vận dụng vào công việc
- Có khả năng lưu giữ thông tin lâu
- Có lòng tự trọng và tự giác cao
- Có quan hệ, ứng xử đúng mực thân thiện
Những hạn chế
- Chịu nhiều áp lực từ công việc cơ quan, vì trước khi đi học họ đang đảm nhận
những công việc cụ thể, là một trong những mắt xích quan trọng trong dây chuyền
hoạt động của cơ quan. Mặc dầu đi học song những công việc cần giải quyết
luôn là áp lực không nhỏ, đã tác động và ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập.
- Áp lực công việc gia đình là không nhỏ vì người học hầu hết là những
người lao động chính, là chủ gia đình nên trách nhiệm với các con là rất nặng
nề. Nhiều khi ngồi học trên lớp nhưng tâm trí luôn nghĩ về công việc gia đình, nên
không thực tập trung cho học tập.
- Các giác quan suy giảm, khi tuổi càng cao thì hệ thần kinh càng ỳ, các
giác giác quan như tai, mắt có biểu hiện suy giảm dần, không còn thính và tinh
như khi ít tuổi. Quá trình này diễn ra theo quy luật nên khi dạy huấn luyện viên phải
tìm những phương pháp bù đắp lại những hạn chế của người lớn tuổi.
- Tiếp nhận thông tin chậm, không nhanh nhạy như khi còn ít tuổi, vì vậy khi
giảng cần trình bày rõ, mạnh lạc, cụ thể để người học vừa có khả năng nghe, vừa ghi
chép những kiến thức cơ bản.
- Ít sáng tạo trong tư duy, ngại khám phá. Thường dễ bằng lòng, thỏa mãn với
những gì đã có, kết hợp với những áp lực công việc chuyên môn, công việc gia đình
và sức ỳ của thần kinh nên lười tư duy, ngại khám phá cái mới.
- Tính năng động, hiếu động của người lớn tuổi cũng giảm, nên trong tư duy ít
sáng tạo so với ngưởi nhỏ tuổi.
13
2.2.2. Thảo luận của các học viên về nhu cầu riêng của họ tại từng nhóm học.
2.2.3. Các kỹ năng về truyền đạt thông tin, kiến thức.
Bạn có bao giờ nghe một người nói chuyện giờ này sang giờ nọ, nhưng cuối
cùng bạn chỉ hiểu lõm bõm vài câu chuyện đứt đầu, cụt tai, chẳng cái gì ăn nhập với
cái gì, bao nhiêu thời gian công sức của người nói, người nghe, nhẹ nhàng bay theo
mây gió?
Bạn có bao giờ lúng túng khi muốn kể một câu chuyện cho thật gọn gàng mà
vẫn đầy đủ mạch lạc, dễ hiểu, không cần dài dòng tràng giang, đại hải? Cái bạn cần:
Đó chính là KỸ NĂNG TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN.
Khi người nói và cả người nghe không nắm vững kỹ năng này thì thường xảy ra
chuyện nghe mà hiểu không đúng, không đủ (hoặc cả hai). Khi phải thông tin cho
nhân vật thứ ba, thứ tư… thì rất nhiều khả năng câu chuyện sẽ bị hiểu sai đi khá nhiều
so với thông tin ban đầu.
Người ta thường nói: “Tam sao thất bản” Câu nói này có thể hiểu theo hai nghĩa.
Nếu hiểu “thất” là “mất” thì nó có nghĩa là sau ba lần sao chép sẽ không còn giữ được
nguyên nghĩa của bản chính. Nếu hiểu “thất” là “bẩy” thì có nghĩa, sau ba lần sao
chép bản chính sẽ trở thành bảy bản có nội dung khác nhau. Bạn có thể mỉm cười cho
rằng đây là một lối nói ngoa ngữ, thậm xưng, nói cho vui hoặc nói để “răn đe” những
người hay cẩu thả khi “sao chép” lại thông tin.
Để nâng cao hiệu quả huấn luyện kỹ năng truyền đạt thông tin là rất quan
trọng, nó sẽ giúp các học viên nắm bắt thông tin nhanh hơn
- Bố trí chỗ ngồi trong lớp hợp lý;
- Sử dụng ngôn ngữ biểu diễn cơ thể (body language);
- Sử dụng ngôn ngữ có diễn càm;
- Biểu cảm của khuôn mặt cũng có ảnh hưởng lớn trong truyền đạt thông tin cả
của huấn luyện viên và học viên để đánh giá xem họ có tập tmng và hiểu những gì
bạn đang nói không;
- Trang phục và tư thế xuất hiện trước các học viên cũng là yếu tác động đến
hiệu quả truyền tin;
- Các từ chuyên môn và kỹ thuật khó hiểu cần phải giải thích rõ ràng.
14
Trước khi muốn nói điều gì với một ai hay những ai đó. Chúng ta phải xác định
hai mục tiêu:
Bạn có muốn người nghe hiểu rõ toàn bộ nội dung mà bạn muốn truyền đạt cho
họ không? Nếu bạn chỉ nói cho có chuyện và không muốn họ hiểu thì bạn không cần
phải đọc trang mục này. Nếu bạn khẳng định là muốn truyền đạt thông tin hiệu quả
thì bạn nên biết như sau:
Một thông tin chỉ được hiểu trọn vẹn khi nó hội đủ các yếu tố:
WHO: Ai, WHAT: Cái gì, WHEN: khi nào, WHERE: ở đâu, WHY: Tại
sao, HOW: Thế nào. Đây gọi là “ Yếu Tố 6W” .
Nội dung chính cần cho người nghe được biết (trong 6 yếu tố trên) bạn phải đề
cập đến trước tiên, kế đến là những yếu tố kém quan trọng dần.
Ví dụ 1. Bạn muốn tường thuật lại câu chuyện bạn đi tham dự một đám cưới.
Bạn có 2 ý chính: Nhân vật và Sự kiện. Như vậy bố cục câu chuyện bạn kể sẽ là:
WHO:
Bạn
WHAT:
WHEN:
WHERE:
HOW:
Đám cưới (của ai đó)
Thời điểm tham dự
Địa điểm tham dự
Đám cưới diễn ra thế nào
Lý do tham dự đám cưới
WHY:
Ví dụ 2. Bạn muốn kể một số câu chuyện xảy ra ngày nào đó. Bạn có 2 ý chính:
Thời gian và sư kiện. Bố cục nội dung như sau:
15
WHEN:
WHERE:
WHAT:
HOW:
Thời điểm
Địa điểm
Những sự việc diễn ra
Sự việc xảy ra thế nào
Lý do xảy ra sự việc
Những nhân vật liên quan
WHY:
WHO:
Tiếp theo, bạn phải lưu ý đến giọng nói. Giọng nói là một trong những yếu tố
quan trọng trong việc truyền đạt tin tức. Cho dù bạn đã sử dụng đúng và đủ 6W,
nhưng giọng nói của bạn khiến người nghe không nhận ra được từ gì, thì… cũng
giống như bạn không nói một W nào cả.
Vấn đề kế tiếp là từ ngữ bạn sử dụng. Nếu bạn dùng những từ cá biệt của địa
phương nào đó, mà người địa phương khác không hiểu được, thì việc thông tin của
bạn cũng gặp khá nhiều trở ngại, vì người nghe phải đoán nghĩa từ!
Cuối cùng, bạn phải cẩn thận trong cách đặt câu. Câu văn càng đơn giản, rõ ràng,
trong sáng và đúng ngữ pháp thì việc truyền đạt của bạn càng thành công như ý.
Truyền đạt thông tin là một hoạt động giao tiếp giữa người nghe và người nói.
Cho dù bạn nói hay nói giỏi đến đâu mà đối tượng của bạn đang…ngủ hoặc đang mải
mê lắng nghe một thứ khác, thì ‘tài năng’ của bạn cũng đành…bỏ đi.
Nếu là những câu chuyện linh tinh, nghe qua rồi bỏ, bạn có thể không cần quan
tâm đến đối tượng của của mình. Họ có thể nghe một tai, nhìn một mắt cho vui cũng
chẳng sao, những câu chuyện để ‘tám’ có hiểu lệch lạc đi chút đỉnh cũng là chuyện
thường tình trong thiên hạ. Nhưng, nếu bạn đang đưa ra mệnh lệnh của công việc hay
những câu chuyện có nội dung bắt buộc phải hiểu rõ, nhớ đúng; bạn cần cẩn thận theo
dõi thái độ người nghe. Nếu nghi ngờ sự tập trung hoặc năng lực ghi nhớ của họ, bạn
có thể kiểm tra lại bằng cách yêu cầu họ lập lại những gì đã nghe.
Nếu bạn thực hiện hoàn chỉnh những nội dung chúng ta vừa trao đổi, bạn có thể
yên tâm về Kỹ Năng Truyền Đạt Thông Tin của mình rồi.
2.2.4. Vận dụng kỹ năng nghiệp vụ sư phạm để giảng dạy, huấn luyện sao cho
phù hợp với trình độ khác nhau của các học viên.
Đặt ra các câu hỏi là một phương pháp giảng dạy hiệu quả. Các huấn luyện
viên nên giới thiệu phương pháp này và lợi ích của nó. Điều này tạo động lực thúc
đẩy cảc học viên tham gia vào bài học, suy nghĩ và hiểu về nó. Các huấn luyện viên
cần chuẩn bị các dạng câu hỏi khác nhau để sử dụng. Có hai dạng câu hỏi: Câu hỏi
“đóng” và câu hỏi “mở”.
- Câu hỏi đóng là các câu hỏi được trả lời bằng một tử đơn giản (có hoặc không)
16
- Câu hỏi mở yêu cầu các học viên trả lời bằng từ ngữ của họ và họ phải có cái
hiểu sâu sắc về vấn đề được hỏi. Câu trả lời phải sử dụng một cau hoặc nhiều hơn.
Các câu hỏi được sử dụng để đưa ra cấu trúc bài học phải được kiểm soát thận
trọng. Trong tình huông như vậy, các huấn luyện viên phải biết được câu trả lời
trước khi hỏi. Có khi câu frả lời sai và phải có cách thức giải quyết họp lý.
Khi sử dụng các câu hỏi, các huấn luyện viên phải có biện pháp kiểm soát lớp
học. Vì khi đó, mọi người sẽ nhao lên ngay, gây nhiễu va se khônp thu được gì. Câu
hỏi sẽ được đặt cho cả lóp hoặc cho từng cá nhân. Một sô học viên thích trà lời câu
hỏi hơn các học viên khác, các huấn luyện viên phải cố găng tạo ra sự chú ý của cả
lớp càng nhiều các tôt. Do vậy, các câu hòi phải được truyên đạt tới cho cà lóp. Các
câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu. Câu trả lời đúng phải được huân luyện viên tán
dương. Nếu câu trà lời phải chỉnh sửa một phân thì tán dương phân đúng trước khi
chinh sửa phần sai. Điều quan trọng là phải tìm ra lý do hoặc bằng chứng về việc trả
lời sai. Điều tối kỵ là, không được huân luyện viên nào cho đó là “ngu dốt” vì điều
này ảnh hưởng đến nhiệt tình tham gia của học viên. Đôi khi các câu hỏi được đưa
ra các kiểu khác nhau, chia nhỏ câu hỏi và kèm theo các gợi ý thì càng tốt.
Nêu các câu hỏi các học viên đưa ra mà huấn luyện viên chưa có sẵn câu trả
lời thì huân luyện viên nên đôi phó băng cách hướnp dẫn học viên tìm câu trả lời ở
đâu hoặc đề nghị tìm thông tin. Tuyệt đổi huân luyện viên không được đưa ra các
thông tin sai.
Việc hỏi và trả lời trong huấn luyện có ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Thu hút sự chú ý của các học viên;
- Huấn luyện viên thu được sự phản hồi;
- Những vướng mắc có thể được phát hiện sớm;
- Các học viên duy trì được sự tập trung;
- Các câu hỏi được xắp xếp để làm rõ các điểm chính.
Nhược điểm:
- Yêu cầu phải lập kế hoạch cẩn thận;
- Một số học viên có thể không hưởng ứng;
- Một số câu trả lời của học viên có thể gây khó khăn cho việc giải quyết.
3. Sử dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả
3.1. Các phương pháp giảng dạy thích hợp cho các học viên là thuyền viên
3.1.1. Các phương pháp dạy và học
Phương pháp dạy học truyền thống
17
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Huấn luyện viên chính - Trường Cao đẳng Hàng Hải 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_huan_luyen_vien_chinh_truong_cao_dang_hang_hai_1.pdf

