Dự báo nhu cầu thị trường lao động qua đào tạo việc làm sinh viên sau khi tốt nghiệp – liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh

LIÊN KẾT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…  
NHỮNG YÊU CẦU CỦA ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI  
SINH VIÊN NGÀNH QUẢN LÝ THỂ DỤC THỂ THAO  
PGS.TS. Đặng Hà Việt  
PGS.TS. Nguyễn Hoàng Minh Thuận  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Giáo dục đại học đóng vai trò cung cấp những kiến thức và kỹ năng cho sinh viên  
(SV) tốt nghiệp tham gia vào thị trường lao động. Các trường đại học phải đối mặt với vấn  
đề làm thế nào để cung cấp các kỹ năng phù hợp để sinh viên tốt nghiệp có thể giải quyết  
tốt các yêu cầu của người sử dụng lao động. Trong những năm qua, các trường đại học đã  
có những thay đổi chương trình đào tạo, qua nghiên cứu cho thấy, yêu cầu của người sử  
dụng lao động có ảnh hưởng mạnh đến việc thay đổi cấu trúc và nội dung chất lượng đào  
tạo. Việc thay đổi chất lượng đào tạo nhằm mục tiêu đáp ứng yêu cầu của thị trường lao  
động nói chung và yêu cầu của người sử dụng lao động nói riêng. Vì vậy, người sử dụng  
lao động đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển chất lượng đào tạo nhằm  
hướng đến mục tiêu đào tạo theo nhu cầu xã hội.  
Những năm gần đây tình trạng sinh viên các trường đại học, cao đẳng nói chung và  
SV ngành Quản lý Thể dục thể thao (QLTDTT) nói riêng sau khi tốt nghiệp không  
tìm được việc làm hoặc làm việc không phù hợp với chuyên môn đào tạo có xu hướng  
tăng lên.  
Theo số liệu khảo sát của dự án giáo dục đại học về việc làm cho sinh viên sau tốt  
nghiệp thì trong khoảng 200.000 sinh viên ra trường hàng năm chỉ có 30% đáp ứng nhu  
cầu của nhà tuyển dụng, 45-62% sinh viên tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp, trong đó  
chỉ có 30% là làm đúng ngành nghề đào tạo. Phần lớn SV sau khi ra trường phải đối mặt  
với tình trạng thất nghiệp hoặc rất khó khăn khi tìm việc bởi không đáp ứng được yêu cầu  
của nhà tuyển dụng. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để SV nói chung cũng như SV ngành  
QLTDTT ra trường thích ứng ngay với môi trường công việc và có thể vận dụng tốt nhất  
các kiến thức chuyên ngành đã được đào tạo.  
Trên thực tế, việc đưa ra những yêu cầu tuyển chọn ứng viên còn tùy thuộc vào lĩnh  
vực hoạt động của mỗi công ty mà nảy sinh nhu cầu tuyển nhân viên có kỹ năng và kinh  
nghiệm khác nhau. Tuy nhiên, ngày nay nếu sinh viên chỉ giỏi chuyên môn thôi là chưa đủ  
mà phải cần có những kỹ năng, thái độ thiết yếu đối với công việc. Do đó, việc tìm hiểu  
các đánh giá, cũng như yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động dành cho SV là việc làm  
cần thiết nhằm cung cấp cho SV các cơ sở khoa học khách quan để có định hướng tốt hơn  
trong việc trang bị các kỹ năng phù hợp với các yêu cầu của nhà tuyển dụng khi tốt nghiệp  
342  
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC  
ra trường. Mặt khác, nó cũng cung cấp các thông tin tham khảo quan trọng cho các đơn vị  
đào tạo trong quá trình thiết kế chương trình đào tạo gắn với với thực tiễn nhu cầu xã hội  
và nhu cầu học tập của SV trong giai đoạn hiện nay.  
2. THỰC TRẠNG YÊU CẦU CỦA ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI SINH  
VIÊN NGÀNH QLTDTT  
2.1. Đánh giá của các đơn vị sử dụng lao động về sinh viên ngành QLTDTT  
2.1.1. Thông tin chung về các đơn vị sử dụng lao động  
Loại hình hoạt động của đơn vị sử dụng lao động  
Loại hình hoạt động của các đơn vị có SV Khoa đang làm việc có đến 58.3% là thuộc  
“Nhà nước”, 26.7% là hoạt động theo hình thức “Cổ phần”, 13.3% theo hình thức “Trách  
nhiệm hữu hạn” và cuối cùng có 1.7 % theo hình thức “Liên danh”.  
1.7%  
13.3%  
Liên doanh  
Trách nhiệm hữu hạn  
26.7%  
Cổ phần  
58.3%  
Nhà nước  
Biểu đồ 1. Loại hình hoạt động của đơn vị sử dụng lao động  
Lĩnh vực hoạt động của các đơn vị sử dụng lao động  
Chỉ có 51.7 % cựu SV làm việc tại các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực TDTT, 18.3  
% là trong lĩnh vực giáo dục. Các lĩnh vực còn lại được trình bày trong biểu đồ 2.2.  
10%  
3.3%  
Tư vấn, thiết kế  
Sản xuất kinh doanh  
Dịch vụ  
16.7%  
51.7%  
18.3%  
Giáo dục  
Thể dục thể thao  
Biểu đồ 2. Lĩnh vực hoạt động của đơn vị sử dụng lao động  
343  
LIÊN KẾT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…  
2.1.2. Vị trí làm việc của sinh viên Khoa tại các đơn vị sử dụng lao động  
Kết quả khảo sát cho thấy, có đến 73.3% SV đang làm theo “Vị trí độc lập”, chỉ có  
20 % được làm “Quản lý”, còn lại 6.7% làm vị trí “Tư vấn”.  
6.7%  
Tư vấn  
20%  
Quản lý  
Vị trí độc lập  
73.3%  
Biểu đồ 3. Vị trí làm việc của sinh viên tại các đơn vị sử dụng lao động  
2.1.3. Thời gian làm việc của sinh viên tại các đơn vị sử dụng lao động  
Có đến 61.7 % SV đã làm việc được từ 6 -12 tháng tại các đơn vị sử dụng lao động,  
thời gian trên 2 năm chỉ có 21.7%, còn lại là thời gian từ 1-2 năm với 16.7%.  
Từ 1-2 năm  
Trên 2 năm  
Từ 6-12 tháng  
16.7%  
21.7%  
61.7%  
Biểu đồ 4. Thời gian làm việc của cựu sinh viên tại các đơn vị sử dụng lao động  
2.2. Yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động đối với sinh viên ngành TDTT  
Qua khảo sát từ các đánh giá cũng như các yêu cầu của 60 đơn vị sử dụng lao động  
tham gia khảo sát, yêu cầu cơ bản dành cho SV ngành QLTDTT khi tham gia làm việc tại  
các đơn vị bao gồm các nội dung về Kỹ năng; Năng lực chuyên môn và Thái độ phẩm chất  
cá nhân của sinh viên. Các nội dung chi tiết như sau:  
2.2.1. Yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động về kỹ năng của sinh viên QLTDTT  
Qua kết quả khảo sát cho thấy có 5 loại kỹ năng được các đơn vị sử dụng lao động  
yêu cầu nhiều nhất. Trong đó, “Kỹ năng làm việc độc lập” (TB= 3.52) của SV được yêu  
cầu cao nhất, tiếp theo là “Kỹ năng giải quyết vấn đề” (TB= 3.47), thứ ba là “Kỹ năng giao  
tiếp” (TB=3.20). Còn lại lần lượt là các “Kỹ năng quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên” và  
“Kỹ năng thuyết trình”. Kết quả thống kê chi tiết được trình bày tại biểu đồ 5.  
344  
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC  
Kỹ năng thuyết trình  
Kỹ năng quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên  
Kỹ năng giao tiếp  
3.00  
3.15  
3.20  
Kỹ năng giải quyết vấn đề  
3.47  
3.52  
Kỹ năng làm việc độc lập  
2.60  
2.80  
3.00  
3.20  
3.40  
3.60  
Biểu đồ 5. Kỹ năng của SV qua đánh giá của đơn vị sử dụng lao động  
2.2.2. Yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động về năng lực chuyên môn của sinh viên  
Kết quả khảo sát cho thấy “Năng lực thích nghi với những áp lực của công việc” của  
SV được yêu cầu cao nhất (TB= 3.27). Tiếp theo là “Năng lực lãnh đạo quản lý” (TB=  
3.20). Các nội dung còn lại được trình bày trong biểu đồ 6.  
Năng lực ứng dụng kiến thức vào công việc  
Sử dụng ngoại ngữ trong công việc  
2.60  
2.87  
Năng lực tư duy, sáng tạo  
3.00  
3.10  
3.20  
3.27  
Năng lực sắp xếp và tổ chức thực hiện công việc  
Năng lực lãnh đạo quản lý  
Năng lực thích nghi với những áp lực của công…  
0.00  
0.50  
1.00  
1.50  
2.00  
2.50  
3.00  
3.50  
Biểu đồ 6. Yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động về năng lực chuyên môn  
của sinh viên TDTT  
2.2.3. Yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động về thái độ, phẩm chất cá nhân của sinh  
viên QLTDTT  
Trong các yếu tố về thái độ, phẩm chất cá nhân của SV, yếu tố được các đơn vị sử  
dụng lao động yêu cầu cao nhất là “Có tính kỷ luật trong công việc” (TB= 3.40), tiếp theo  
là “Có tinh thần trách nhiệm trong công việc” (TB= 3.25). Xếp vị trí thứ ba là “Chủ động,  
ham học hỏi trong công việc” (TB=3.15) và cuối cùng là “Tự tin vào khả năng của bản  
thân trong công việc” (TB= 3.13).  
345  
LIÊN KẾT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…  
Tự tin vào khả năng của bản thân trong công việc  
3.13  
3.15  
Chủ động, ham học hỏi trong công việc  
Có tinh thần trách nhiệm trong công việc  
Có tính kỷ luật trong công việc  
3.25  
3.40  
2.90  
3.00  
3.10  
3.20  
3.30  
3.40  
Biểu đồ 7. Yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động về thái độ, phẩm chất cá nhân  
của sinh viên QLTDTT  
Ngoài các yếu tố trên, theo ý kiến của các đơn vị sử dụng lao động SV QLTDTT  
cần tham gia các khóa học bồi dưỡng để nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu công việc.  
Trong đó, việc tham gia khóa học nâng cao “Kỹ năng mềm” được yêu cầu cao nhất (chiếm  
45%), tiếp theo là tham gia khóa học nâng cao “Kỹ năng ngoại ngữ” (chiếm 25%), thứ ba  
là tham gia khóa học nâng cao “Kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ” (chiếm 20%) và cuối  
cùng là tham gia khóa học nâng cao “Kỹ năng mềm công nghệ thông tin” (chiếm 10%).  
10%  
Kỹ năng mềm  
Kỹ năng ngoại ngữ  
45%  
20%  
Kiến thức chuyên môn nghiệp vụ  
Kỹ năng CNTT  
25%  
Biểu đồ 8. Các khóa học nâng cao sinh viên QLTDTT cần tham gia  
Ngoài ra, các đơn vị sử dụng lao động còn đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao  
chất lượng của SV QLTDTT. Trong số 60 đơn vị sử dụng lao động tham gia khảo sát, có  
45 đơn vị tham gia đóng góp ý kiến để nâng cao chất lượng đào tạo cho SV QLTDTT với  
các nội dung như sau:  
- Các cơ sở đào tạo nên thường xuyên liên kết với các doanh nghiệp tạo điều kiện cho  
SV có cơ hội tiếp cận với môi trường làm việc chuyên nghiệp; Nâng cao hơn nữa chất  
lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của đơn vị sử dụng lao động.  
- Xây dựng chương trình đào tạo phải bám sát với thực tế, đáp ứng nhu cầu xã hội về  
kiến thức và kỹ năng.  
346  
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC  
- Cải tiến phương pháp giảng dạy, giảng viên không ngừng học tập nâng cao trình độ  
chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.  
3. KẾT LUẬN  
Với sự thay đổi nhanh chóng cũng như cạnh tranh ngày càng cao trong thị trường lao  
động trong giai đoạn hiện nay, sinh viên phải hiểu rằng nghề nghiệp tương lai của họ phụ  
thuộc vào tri thức và kĩ năng của họ. Để chọn nghề nghiệp tốt hơn trong thời buổi việc làm  
thay đổi, sinh viên phải chú ý tới xu hướng thị trường, của các đơn vị sử dụng lao động.  
Trong đó, việc tất yếu là đáp ứng về năng lực chuyên môn thì các kỹ năng, thái độ phẩm chất  
cá nhân luôn cần sinh viên chú ý và học tập thường xuyên trong quá trình học tập của mình.  
Việc tìm ra các yêu cầu của các đơn vị sử dụng đối với SV ngành QLTDTT trong  
việc đáp ứng công việc như một bản định hướng cho quá trình rèn luyện và học tập của  
sinh viên để đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng của các đơn vị sử dụng lao động.  
Ngoài ra, yêu cầu cũng chỉ ra được trong công tác đào tạo của nhà trường, cần bổ  
sung thêm các kỹ năng, kiến thức cần thiết, cũng như rèn luyện thái độ, phẩm chất, sự tự  
tin vào khả năng của bản thân trong công việc cho SV sau tốt nghiệp để đủ điều kiện đáp  
ứng yêu cầu công việc.  
Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu, tác giả xin đưa ra một số giải pháp nhằm góp  
phần hỗ trợ cho việc đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động của SV khối ngành  
TDTT như sau:  
- Thực tế cho thấy, cho đến nay các bình luận về mức độ đáp ứng với công việc của  
những sinh viên tốt nghiệp đại học là rất nhiều, song không có những tiêu chí cụ thể để đo  
lường, không có nhiều số liệu thực tế để minh chứng. Vì vậy, cần có những nghiên cứu  
tiếp theo với qui mô lớn hơn để tiếp cận và giải quyết vấn đề hoàn chỉnh hơn vấn đề này  
trong tương lai.  
- Việc các đơn vị sử dụng lao động phải đào tạo lại các SV tốt nghiệp đại học cho phù  
hợp với nhu cầu sử dụng của mình là việc làm hết sức lãng phí về thời gian và chi phí. Vì  
vậy, nhất thiết phải có các chính sách và hoạt động cụ thể để đào tạo đáp ứng được nhu cầu  
của xã hội. Bên cạnh việc các doanh nghiệp nên đặt hàng cho các trường đại học đào tạo  
những nhân lực theo nhu cầu sử dụng của mình thì bản thân trường đại học cũng cần có  
các hoạt động nhằm nắm bắt nhu cầu thực tiễn.  
- Lĩnh vực QLTDTT đã và đang phát triển mạnh và có tốc độ biến đổi nhanh trong  
những năm vừa qua, nên đòi hỏi SV tốt nghiệp đại học ngành QLTDTT phải luôn luôn cập  
nhật kiến thức và kỹ năng. Vì vậy, ngoài tăng cường lượng kiến thức, kỹ năng gần với thực  
tế hơn, các trường đại học đào tạo khối ngành TDTT nên bổ sung các nội dung nâng cao  
năng lực tự đánh giá, tự bồi dưỡng, tự cập nhật, năng lực làm việc độc lập và tự chịu trách  
nhiệm cho SV của mình.  
347  
LIÊN KẾT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN…  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Trần Thị Tú Anh (2008), Nghiên cứu đánh giá chất lượng giảng dạy đại học tại Học  
viện Báo chí và Tuyên truyền.  
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn  
2006 – 2020, Hà Nội.  
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ  
thống tín chỉ. Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/08/2007 của Bộ  
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.  
4. Nguyễn Kim Dung (2010), Khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng  
giảng dạy và quản lý của một số trường đại học tại Việt Nam.  
5. Nguyễn Thanh Ngọc (2012), Yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ năng cơ bản  
đối với sinh viên tốt nghiệp.  
6. Nguyễn Quang Giao (2010), Khái niệm chất lượng giáo dục đại học với cách tiếp  
cận thông qua khách hàng, Tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, Số  
3(38).  
7. Nguyễn Phương Hoa (2005), Yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kĩ năng cơ bản  
đối với sinh viên tốt nghiệp ngành Xuất bản-Phát hành, http://zaidap.com/, truy cập  
ngày 19/10/2018.  
348  
MỤC LỤC  
TT  
Tên bài  
Tác giả  
Trang  
1
Phát biểu khai mạc tại Hội thảo Khoa  
học “Liên kết giữa nhà trường và doanh  
nghiệp trong việc giải quyết việc làm  
cho sinh viên sau khi tốt nghiệp”  
TS. Nguyễn Thành Phong  
Chủ tịch UBND TP.HCM  
2
3
Sự thiếu cân đối giữa đào tạo và sử dụng  
lao động tại Việt Nam: Hệ quả, nguyên  
nhân và định hướng giải pháp  
1
9
GS.TS. Nguyễn Đông Phong  
TS. Nguyễn Phong Nguyên  
Dự báo nhu cầu thị trường lao động qua  
đào tạo việc làm sinh viên sau khi tốt  
nghiệp – Liên kết giữa nhà trường và  
doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh  
Trần Anh Tuấn  
4
Vai trò của chính quyền thành phố trong  
việc hỗ trợ kết nối doanh nghiệp và các  
cơ sở đào tạo  
29  
TS. Đinh Công Khải  
TS. Nguyễn Văn Dư  
5
6
7
Một số giải pháp giải quyết việc làm  
cho sinh viên tốt nghiệp  
37  
47  
57  
PGS. TS. Cao Hào Thi  
Một số giải pháp gắn kết giữa trường đại  
học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp  
GS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng  
Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM  
hợp tác với doanh nghiệp, doanh nhân  
“Kết nối để thành công”  
Đặng Kiên Cường  
Huỳnh Thanh Hùng  
8
9
Sự liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh  
nghiệp khi thiết kế chương trình đào tạo  
64  
Phạm Văn Thành  
Nguyễn Công Thành  
Mối liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh  
nghiệp trong đào tạo thiết kế hệ đại học  
75  
85  
TS. Võ Thị Thu Thủy  
10 Yêu cầu đối với doanh nghiệp, nhà  
trường và nhà nước trong hợp tác đào  
tạo nhân lực  
Đỗ Phú Trần Tình  
Nguyễn Văn Nên  
11 Giải quyết bài toán cung cầu giữa nhà  
trường và doanh nghiệp trong đào tạo  
nguồn nhân lực  
94  
ThS. Nguyễn Hoàn Hảo  
349  
12 Liên kết giữa nhà trường và doanh  
nghiệp trong việc giải quyết việc làm  
cho sinh viên tốt nghiệp (trường hợp  
trường Cao đẳng nghề Du lịch Sài Gòn)  
103  
111  
TS. Hồ Văn Tường  
13  
Nguyễn Phương Liên  
Tổng quan các nhân tố ảnh hưởng việc  
tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp đại học,  
cao đẳng  
Nguyễn Thị Phương Nhung  
Trần Nguyễn Hải Ngân  
Nguyễn Trần Hải Linh  
14  
125  
134  
TS. Tô Hoài Thắng  
Phạm Thanh Tuấn  
Ứng dụng công nghệ thông tin giới  
thiệu việc làm – Thực tập tại trường Đại  
học Công Nghệ TP.HCM  
15  
ThS. Võ Thị Mỹ Hương  
ThS. Vi Thị Thu Hiền  
Gắn kết giáo dục, đào tạo kỹ năng nghề  
nghiệp với pháp luật chuyên ngành –  
Giải pháp nâng cao cơ hội tiếp cận việc  
làm cho người học sau khi tốt nghiệp  
16  
142  
149  
ThS. Quách Đức Tài  
ThS. Hồ Thị Ánh Tuyết  
Một số hình thức liên kết giữa cơ sở đào  
tạo và doanh nghiệp trong bối cảnh  
hội nhập  
17  
TS. Nguyễn Duy Mộng Hà  
TS. Cao Thị Châu Thủy  
CN. Nguyễn Thị Vân Anh  
Đánh giá của nhà tuyển dụng đối với kỹ  
năng của sinh viên tốt nghiệp khối  
ngành Khoa học Xã hội Nhân văn trong  
thời kỳ hiện nay  
18  
160  
165  
Cao Văn Dương  
Kỹ năng cần thiết đối với sinh viên  
trong thời đại mới  
19  
ThS. Phạm Thị Quỳnh Ny  
Mối quan hệ giữa sinh viên - Nhà  
trường - Doanh nghiệp trong thực tập và  
tuyển dụng  
20  
173  
181  
Đào Minh Châu  
Kiến thức, năng lực, kỹ năng cần có của  
sinh viên tốt nghiệp trong bối cảnh hội  
nhập khu vực và Quốc tế  
21  
Phạm Phú Lâm  
Hoạt động tài trợ của MISA trong quá  
trình đào tạo để tạo nguồn nhân lực chất  
lượng cao trong tương lai  
350  
22  
23  
188  
199  
ThS. Ngô Văn Phong  
Huỳnh Thúc Định  
ThS. Hoàng Thị Thu Hiền  
Cầu nối doanh nghiệp - Sinh viên nhìn  
từ góc độ các hoạt động của trung tâm  
hỗ trợ sinh viên UEH  
TS. Phạm Thị Kiên  
Vai trò của doanh nghiệp với nhà  
trường khi tham gia vào quá trình đào  
tạo cùng với các trường Đại học ở Việt  
Nam hiện nay  
24  
25  
205  
212  
Công ty TNHH IPSOS  
Liên kết giữa nhà trường và doanh  
nghiệp trong việc giải quyết việc làm  
cho sinh viên sau khi tốt nghiệp  
Lê Xuân Dũng  
Vai trò của trung tâm hỗ trợ học sinh,  
sinh viên thành phố (SAC) trong việc  
giới thiệu, hỗ trợ định hướng nghề  
nghiệp, việc làm cho sinh viên  
26  
27  
218  
228  
ThS. Nguyễn Hùng Phong  
ThS. Nguyễn Thị Ngân  
Các nhân tố tác động đến khả năng được  
tuyển dụng của sinh viên  
Một số giải pháp tăng cường sự gắn kết  
giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp  
trong bối cảnh cuộc cách mạng công  
nghiệp 4.0  
28  
29  
237  
259  
TS. Nguyễn Thanh Vân  
TS. Huỳnh Thị Thu Thủy  
Đào tạo và sử dụng nhân lực ngành toán  
tài chính tại trường Đại học Kinh tế  
TP.HCM - Ý kiến đánh giá của người  
học, doanh nghiệp  
ThS. Nguyễn Thái Châu  
Nâng cao năng lực và vai trò của trung  
tâm giới thiệu việc làm thuộc các cơ sở  
giáo dục đào tạo  
ThS. Nguyễn Viết Hồng Quân  
30  
31  
268  
277  
ThS. Nguyễn Minh Diễm Quỳnh  
Nữ giới với đam mê kinh doanh ngay từ  
khi chọn học ngành kinh tế  
ThS. Nguyễn Thị Anh Đào  
Nguyễn Duy Minh  
Trần Ái Cầm  
Áp dụng Dacum để chuyển tải các yêu  
cầu về năng lực nghề nghiệp của thị  
trường lao động vào chương trình đào tạo  
tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành  
351  
32  
33  
34  
287  
296  
302  
ThS. Phan Thị Thanh Hằng  
ThS. Nguyễn Tấn Danh  
Nghiên cứu mô hình liên kết đào tạo  
“Nhà trường - Doanh nghiệp” cho  
chuyên ngành nhà hàng - khách sạn tại  
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp  
TS. Bùi Xuân Dũng  
Liên kết giữa nhà trường và doanh  
nghiệp, một bước để giải quyết tình  
trạng thất nghiệp của sinh viên sau khi  
ra trường  
ThS. Chung Ngọc Quế Chi  
Liên kết nhà trường và doanh nghiệp:  
Nguyên nhân, lợi ích, một số kiến nghị  
tăng cường hiệu quả liên kết  
35  
36  
311  
317  
ThS. Huỳnh Thị Cẩm Hoa  
Kỹ sư Nguyễn Chí Trung  
Các nhân tố ảnh hưởng đến thành công  
trong tuyển dụng của sinh viên  
ThS. Lê Nguyễn Quỳnh Hương  
ThS. Nguyễn Hữu Bình  
Nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên  
tốt nghiệp trong bối cảnh hội nhập khu  
vực và quốc tế  
37  
38  
39  
326  
335  
342  
Nguyễn Thị Thương  
Vai trò của đoàn thanh niên - Hội sinh  
viên trong rèn luyện kỹ năng, tạo cơ hội  
việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp  
PGS. TS. Trần Mai Ước  
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của  
việc liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh  
nghiệp trong giai đoạn hiện nay  
PGS.TS. Đặng Hà Việt  
Những yêu cầu của đơn vị sử dụng lao  
động đối với sinh viên ngành quản lý  
thể dục thể thao  
PGS.TS. Nguyễn Hoàng Minh Thuận  
352  
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC  
LIÊN KẾT GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP  
TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO  
SINH VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP  
Tác giả  
Trường Đại học Kinh tế TP. HCM  
Chịu trách nhiệm xuất bản  
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Định  
Biên tập  
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Định  
Trình bày:  
Thiên Hương  
Mã số ISBN  
978-604-922-689-2  
Đơn vị liên kết xuất bản:  
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh  
59C Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP. HCM  
Nhà xuất bản Kinh tế TP. Hồ Chí Minh  
279 Nguyễn Tri Phương, Phường 5, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh.  
Điện thoại: (028) 38.575.466 – Fax: (028) 38.550.783  
In 200 cuốn, khổ 20.5 x 29 cm tại Công ty TNHH MTV In Kinh tế  
279 Nguyễn Tri Phương, Phường 5, Quận 10, TP. HCM  
Số xác nhận ĐKXB: 4476-2018/CXBIPH/03-22/KTTPHCM  
Quyết định số: 77/QĐ-NXBKTTPHCM cấp ngày 28/12/2018  
In xong và nộp lưu chiểu Quý 1/2019.  
353  
pdf 12 trang Thùy Anh 16240 Free
Bạn đang xem tài liệu "Dự báo nhu cầu thị trường lao động qua đào tạo việc làm sinh viên sau khi tốt nghiệp – liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdu_bao_nhu_cau_thi_truong_lao_dong_qua_dao_tao_viec_lam_sinh.pdf