Dựa vào mô hình ISM – phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
DỰA VÀO MÔ HÌNH ISM– PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG  
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM  
Thanh Kim Huệ, Nguyễn Thị Nhƣ Nguyệt, Phạm Thị Cẩm Vân,  
Học viện Ngân hàng  
Tóm tắt:  
Đóng góp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là không thể thiếu đối với sự phát  
triển kinh tế xã hội (KTXH) của Việt Nam. Trong quá trình tồn tại và phát triển, các DNNVV  
chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố phức tạp, bao gồm chủ quan và khách quan như vật chất, xã  
hội, môi trường và điều kiện của chính doanh nghiệp. Việc làm rõ những yếu tố này đối với việc  
thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng. Nhóm tác giả  
thông qua phân tích các nghiên cứu có liên quan, rút ra 22 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển  
của các DNNVV Việt Nam. Sau đó, sử dụng phương pháp mô hình cấu trúc ISM, đưa các yếu tố  
then chốt vào phân tích mối quan hệ kết cấu phân cấp và quan hệ tương quan giữa chúng. Từ đó  
tìm ra những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp và căn bản đến sự phát triển của DNNVV,  
trên cơ sở đó cung cấp một tài liệu tham khảo lý thuyết và đưa ra một số kiến nghị để góp phần  
thúc đẩy sự phát triển của DNNVV Việt Nam.  
Từ khóa: doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển, yếu tố ảnh hưởng, mô hình cấu trúc ISM,  
Việt Nam  
AN ANALYSIS OF FACTORS AFFECTING THE DEVELOPMENT OF VIETNAMESE  
SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES – BASED ON ISM MODEL  
Abstract:  
The contribution of small and medium enterprises (SMEs) is indispensable for the socio-  
economic development of Vietnam. In the process of survival and development, SMEs are  
influenced by many complex factors, including subjective and objective such as material, social,  
environmental and business conditions. It is important to clarify these factors for promoting  
healthy growth of businesses. The authors group analyzed relevant studies, drawing 22 factors  
that influence the development of Vietnamese SMEs. Then, the research uses the Interpretative  
Structural Modeling (ISM)of method, put the key factors affecting the development of SMEs in  
analyzing the hierarchical relationship and the correlation between these factors. From there,  
find out the factors that directly influence, indirectly influence and fundamentally influence the  
406  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
development of SMEs, on the basis of which provide a theoretical reference and give some  
recommendations to contribute and promote the development of Vietnamese SMEs.  
Key words: Small and medium enterprises, development, influencing factors,  
Interpretative Structural Modeling (ISM), Vietnam.  
DNNVV chiếm phần lớn trong tổng số DN ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, là lực  
lượng đóng góp quan trọng cho sự phát triển KTXH của đất nước, góp phần điều tiết những  
nguồn lực dư thừa phân tán trong xã hội, đóng góp tăng trưởng GDP, thúc đẩy tối ưu hóa cơ cấu  
kinh tế, sáng tạo kỹ thuật, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội. Tuy nhiên thực tế  
cho thấy, mỗi năm số DN thành lập mới và giải thể ngừng hoạt động gần như tương đồng. Các  
nghiên cứu trước đây đã chỉ ra khoảng 50% DN mới thành lập chỉ có thể tồn tại trong khoảng 1  
năm rưỡi, có thể tồn tại trong 6 năm trở lên chỉ chiếm chưa đến 30% (Venkataraman, 1998)[1].  
Những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã có những động thái tích cực nhằm cải thiện  
môi trường SXKD, ban hành các chính sách hỗ trợ, đem lại cơ hội phát triển to lớn cho các  
DNNVV. Số DN đăng ký KD không ngừng gia tăng, năm 2018 lập kỷ lục về số DN thành lập  
mới và số vốn đăng ký (có khoảng 131.275 DN mới, vốn đăng ký 1.478.101 tỷ đồng), nhưng  
trước sức ép cạnh tranh quyết liệt, DN cạnh tranh yếu đã bị đào thải (khoảng 90.651 DN phải  
tạm ngừng hoạt động hoặc rút khỏi thị trường). Kinh tế toàn cầu hóa, đặc biệt cuộc cách mạng  
công nghiệp 4.0 đang làm thay đổi nền SXKD, tác động mạnh mẽ đến DN trên toàn thế giới. Là  
quốc gia đang phát triển, việc tiếp cận những thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0 là con  
đường ngắn nhất để các DN Việt Nam bứt phá, gia tăng vị thế cạnh tranh. Trước tình hình đó,  
các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DN nói chung và DNNVV nói riêng cũng trở nên  
phức tạp đa dạng hơn. Vậy yếu tố nào là căn nguyên ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của  
các DNNVV? Giữa các yếu tố có sự tác động qua lại hay không? Từ đó có những giải pháp nào  
đối với trường hợp của Việt Nam? Mục tiêu của bài viết nhằm đem đến một cái nhìn tổng quát  
về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV Việt Nam, làm rõ mối quan hệ logic giữa  
các yếu tố này, đồng thời phân định mức độ tác động khác nhau của chúng đối với phát triển  
DN, giúp cho việc giải quyết các vấn đề hạn chế cũng như khuyến khích phát triển DN một cách  
có mục tiêu hơn.  
1. Lý thuyết về các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển DN  
Edith T. Penrose (1959) trong cuốn sách "Lý thuyết tăng trưởng doanh nghiệp", đã chỉ ra  
quản lý nội bộ có tác động quan trọng đến sự phát triển của DN. Sau Penrose, Marris, Ansoff,  
Chandler, Gil, Storey, và Chaston, Mangles, v.v ... đều có những đóng góp kinh điển cho sự phát  
triển của lý thuyết này. Trong những năm gần đây, để định hướng sự phát triển của DN nhiều  
học giả đã kết hợp các lý thuyết khác nhau để khám phá các quy luật nội tại và đặc điểm phát  
triển của DN. Họ phân tích sự tăng trưởng của các DN từ góc độ quy mô, dựa trên nguồn lực,  
năng lực DN, cấu trúc ngành và quá trình phát triển.  
Thuyết ―quy mô‖ nhấn mạnh: tăng trưởng và quy mô có mối tương quan tích cực. Bản  
chất của sự giàu có quốc gia đến từ sự phân công lao động. Trình độ của phân công quyết định  
bởi qui mô, tính chất của thị trường, năng lực trao đổi. Quy mô SX sẽ được mở rộng để đạt được  
407  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
hiệu quả kinh tế theo quy mô của thị trường. Tuy tăng trưởng DN có thể được đặc trưng bởi quy  
mô, nhưng trên thực tế còn có những yếu tố ảnh hưởng phức tạp khác bên cạnh yếu tố này.  
Lý thuyết về ―cấu trúc ngành‖ chủ yếu nghiên cứu sự tăng trưởng của các DN thông qua  
quan điểm ngoại sinh. Điển hình là Michael E. Porter (1980, 1985) với mô hình ―Cấu trúc -  
Hành vi - Hiệu suất". Ông tin rằng vị thế cạnh tranh của DN trong ngành quyết định lợi nhuận  
dài hạn của nó, nhưng cũng nhấn mạnh các DN nên tự áp dụng chiến lược. Mặc dù DN đang ở  
trong một ngành phát triển tốt, nhưng sẽ không thể đạt được hiệu quả tăng trưởng tốt nếu chiến  
lược mà DN áp dụng không phù hợp với sự phát triển thực tế của DN.  
Thuyết ―dựa vào nguồn lực‖ nhấn mạnh lợi thế phát triển của DN đến từ những nguồn  
lực khan hiếm và chất lượng cao mà DN có, đồng thời phân tích việc duy trì lợi thế cạnh tranh và  
sự khác biệt giữa các DN. Tuy nhiên quan điểm này lại quá chú trọng đến nguồn lực bên  
trongmà xem nhẹ các yếu tố đến từ bên ngoài DN.  
Thuyết ―năng lực‖ nhấn mạnh năng lực cốt lõi, tri thức và khả năng tích hợp và tái cấu  
trúc nguồn lực là nguồn lực đặc biệt của DN và là nguồn lợi thế cạnh tranh và tăng trưởng. Năng  
lực của DN tồn tại trong cơ thể của nhân viên, hoạch định chiến lược, quy tắc tổ chức, môi  
trường văn hóa v.v., thông qua tích lũy lâu dài, học hỏi và phối hợp, và được tăng cường thông  
qua ứng dụng và chia sẻ (Eisenhardt, 2000)[2].  
Cuối cùng, thuyết ―quá trình phát triển‖, cho rằng sự tăng trưởng của DN được coi là một  
quá trình tiếp nối từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác, gồm nhiều giai đoạn.  
Lãnh đạo DN, đổi mới (bao gồm công nghệ, thị trường, quản lý, v.v.), phối hợp và hợp tác đóng  
một vai trò rất quan trọng trong các giai đoạn tăng trưởng khác nhau.  
Trên cơ sở các lý thuyết này các tác giả trong và ngoài nước tiến hành nghiên cứu các  
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD và tăng trưởng DNNVV. Các nghiên cứu nhấn mạnh  
những yếu tố như tài chính, pháp luật và tham nhũng (Beck T. et al., 2005)[3]; tài nguyên thiên  
nhiên, môi trường KD,XH, KHKT, nguồn nhân lực (Guoet al., 2017)[4]; địa điểm KD  
(Akinboade, 2015)[5]; vốn, trình độ kỹ thuật, thông tin, trình độ quản lý DN, chất lượng nguồn  
lao động (Bi, 2015[6]; Foroudiet al., 2017[7]; Baporikar et al., 2016[8]), năng lực học tập, hấp thu  
(Bogatyreva, 2017)[9]. Ở Việt Nam, Nam (2014)[10] nhấn mạnh vai trò của vốn con người và vốn  
XH; Sỹ (2013)[11]nhấn mạnh vai trò của năng lực động; Nam (2013)[12] nhấn mạnh tác động của  
môi trường kinh tế vĩ mô, điều kiện CSHT, cơ cấu phát triển kinh tế, trình độ của nhân viên, kinh  
nghiệm KD của DN, chất lượng mạng lưới thương nghiệp; Trang (2017)[13] phân tích tác động  
của môi trường kinh doanh lên năng suất của DNNVV thông qua vai trò trung gian của xuất  
khẩu và đổi mới.vv.. Tóm lại, có rất nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến phát triển  
của DNNVV.  
2. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Phương pháp mô hình cấu trúc (Interpretative Structural Modeling-ISM) được đề xuất  
năm 1973 bởi học giả nổi tiếng người Mỹ John Warfield, mô hình này đạt hiệu quả tương đối tốt  
khi phân tích các vấn đề KTXH phức tạp (Wang, 1998)[14]. ISM dựa trên kinh nghiệm thực tiễn  
và tri thức, hệ thống phần mềm máy tính…để đưa các đối tượng nghiên cứu phức tạp vào phân  
tích mô hình hóa thành nhóm hệ thống cấu trúc, từ đó khám phá ra mối tương quan trực tiếp  
408  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
hoặc gián tiếp giữa chúng, hình thành tổ hợp phân tầng các nhân tố. ISM đã được ứng dụng rộng  
rãi trong ngành năng lượng (Wang, 2017)[15], giao thông (Li, 2017[16]; Ren, 2017[17]), môi trường  
(Yang, 2017[18]; Linh et al., 2016[19]), qui hoạch khu vực (Chen, 2017)[20], kinh tế du lịch (Feng,  
2016)[21], hiệu quả phát triển kinh tế ngành (Fu, 2014)[22], hiệu quả sáng tạo (Harwinder,  
2011)[23]. ISM dựa trên lý thuyết của toán học rời rạc, lý thuyết đồ thị, KHXH, ra quyết định  
nhóm và sự hỗ trợ của máy tính. Quy trình gồm: (1) Xác định các yếu tố; (2) Xây dựng ma trận  
mối quan hệ giữa các cặp yếu tố; (3) Xác lập ma trận tự tương tác cấu trúc SSIM (structural self-  
interaction matrix); (4) Xác lập ma trận có thể truy cập (Reachability matrix); (5) Phân cấp các  
yếu tố; (6) Thiết lập mô hình ISM.  
3. Tập hợp dữ liệu và tính toán  
Đầu tiên, nhóm tiến hành tìm kiếm thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan  
đến các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV, trong đó yếu tố nào được 2 tác giả  
khác nhau trở lên sử dụng hoặc minh chứng có tác động đến sự phát triển của DNNVV thì sẽ  
được lọc ra. Sau đó, nhóm tiến hành phỏng vấn trực tiếp các học viên của các lớp MBA (chủ  
yếu là các nhà quản lý của các DNNVV) học tại 3 trường Đại học (Kinh tế Quốc Dân, Ngoại  
Thương, Học viện Ngân hàng) về các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển DN của họ  
là gì. Cuối cùng, nhóm thông qua trưng cầu ý kiến của 5 chuyên gia kinh tế, thảo luận, qui  
nạp lại thành 22 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV kí hiệu từ V1-  
V22, cụ thể như bảng 1 dưới đây:  
Bảng 1: Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của DNNVV  
Kí  
Kí  
Yếu tố  
Yếu tố  
hiệu  
hiệu  
V1  
V2  
V3  
V4  
Môi trường kinh tế vĩ mô  
V12 Thói quen tiêu dùng của khách hàng  
CS &PLNN hỗ trợ DNNVV (vốn,  
đất đai, thuế..)  
Cạnh tranh giữa các DN cùng ngành  
V13  
và ngành thay thế  
Tín dụng cho DNNVV  
V14 Năng lực của quản lý DN  
Trình độ phát triển của thị trường  
bán lẻ  
Qui mô  
V15  
Thu nhập bình quân (TNBQ) đầu  
người  
Số năm hoạt động  
V5  
V6  
V7  
V8  
V16  
Cơ cấu ngành nghề  
Mạng lưới quan hệ xã hội  
V17  
(MLQHXH) của DN  
Trình độ phát triển của hệ thống  
mạng lưới thông tin  
Uy tín thương hiệu  
V18  
Trình độ phát triển của dân trí  
Năng lực thích ứng, học tập và sáng  
V19  
tạo (TƯHTST)  
409  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Kí  
Kí  
Yếu tố  
Yếu tố  
hiệu  
hiệu  
V9  
Chất lượng nguồn lực đầu vào  
V20 Năng lực quản lý tài chính của DN  
Chất lượng của các diễn đàn kết nối  
DN, hội chợ, hiệp hội ngành nghề  
V10  
V21  
Văn hóa DN  
Trình độ phát triển KHCN, sáng tạo  
của đất nước  
Chất lượng nguồn nhân lực của DN  
V11  
V22  
Tiếp theo, nhóm cùng với các chuyên gia kinh tế tiến hành thảo luận, xem xét trong 22  
yếu tố trên, giữa chúng có mối tương quan trực tiếp hay không, kết quả cuối cùng cần đạt ít nhất  
4 người cho ý kiến đánh giá đồng nhất. Giả thiết hệ thống quan hệ giữa các yếu tố Vi và Vj là  
quan hệ nhị nguyên, Vi đối với Vj có quan hệ trực tiếp thì Rij 1, nếu không có quan hệ thì Rij  
0, từ đó hệ thống quan hệ giữa các yếu tố sẽ hình thành nên ma trận kề (Adjacency matrix) A  
(bảng 2).  
Bảng 2: Ma trận kề A  
A
V1 V2 V3 V4 V5 V6 V7 V8 V9 V10 V11 V12 V13 V14 V15 V16 V17 V18 V19 V20 V21 V22  
V1  
1
0
0
1
0
1
0
0
1
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
1
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
1
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
1
V2  
V3  
V4  
V5  
V6  
V7  
V8  
V9  
V10  
V11  
V12  
V13  
V14  
V15  
V16  
V17  
V18  
V19  
V20  
V21  
V22  
410  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
Sau đó, tìm kết quả tổng của ma trận kề A và ma trận đơn vị U, nghĩa là A + U (dựa trên  
quy tắc đại số Boolean). Tiếp theo, sử dụng phần mềm Excel để tính toán ma trận có thể truy cập  
M (Reachability matrix) của hệ thống nhân tố ảnh hưởng, trong đóthỏa mãn điều kiện:  
(A+U)≠(A+U)2 … ≠ (A+U)k=(A+U)k+1= M . Với số liệu của khuôn khổ bài viết, khi k=5 đã đạt  
được ma trận có thể truy cập M (bảng 3).  
Bảng 3: Ma trận có thể truy cập M  
A+U5 V1 V2 V3 V4 V5 V6 V7 V8 V9 V10 V11 V12 V13 V14 V15 V16 V17 V18 V19 V20 V21 V22  
1
0
0
1
0
0
0
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
5
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
5
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
5
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
15  
0
1
V1  
V2  
11  
16  
0
15  
16  
0
0
16  
16  
0
V3  
0
V4  
0
V5  
5
0
0
0
V6  
11  
0
15  
0
5
16  
0
V7  
1
V8  
5
0
0
0
V9  
15  
15  
16  
20  
0
16  
16  
15  
0
15  
16  
16  
15  
0
V10  
V11  
V12  
V13  
V14  
V15  
V16  
V17  
V18  
V19  
V20  
V21  
V22  
0
5
11 15  
10  
0
0
0
36  
5
16 20  
10  
0
26 10  
11  
37 51  
0
6
15  
0
5
34  
47  
27  
17  
26  
0
16 16 11 31 60  
11 68 15 31 16 16  
41 49 16  
20 11 15  
15 16 15 31 63 11 15 72 16 31 16 16  
0
0
0
0
5
1
5
0
10  
10  
10  
0
0
0
0
0
27 10 10 25  
37 10 45 10 15  
16 10 10 15  
5
5
0
0
0
0
0
0
0
0
35 18  
6
15  
0
5
10  
0
6
0
5
0
0
0
0
0
0
0
411  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Tiếp theo, xác định trong ma trận M tập hợp có thể truy cập (cột) R(Vj)={Vj∈ N|mij=1} và  
tập hợp hàng đầu (hàng) Q(Vi)={Vi∈ N|mji=1}sau đó tìm giao điểm của hàng và cột R(Vj)∩Q(Vi).  
Nếu thỏa mãn điều kiện R(Vj)∩Q(Vi)= R(Vj) thì có thể lọc ra được tập hợp các yếu tố thuộc tầng  
cao nhất của mô hình cấu trúc. Tiếp tục như vậy tiến hành khấu trừ đệ quy cho đến khi tất cả các  
phần tử trong ma trận M được đánh dấu, hoàn thành phân tách từng bước cho ma trận M, cuối  
cùng hệ thống 22 yếu tố được phân tách thành 7 lớp từ cao xuống thấp L1-L7 (bảng 4&5).  
Bảng 4: Tập hợp cột và hàng phân tách cấp 1 trong ma trận M  
R(Vj)  
Q(Vi)  
1,3,4,6,7,9-3,15-21  
2,6  
R(Vj)∩Q(Vi)  
V1  
V2  
1
2
1
2
3
V3  
1,3,4,11  
1,4,11  
5
3,15-21  
V4  
3,4,7,10-13,15-21  
5,12,13,15,  
6
4,11  
5
V5  
V6  
1,2,6  
6
V7  
1,4,7,8,11  
8
7,17,18  
7
V8  
7,8,12,13,15,17-21  
9,15,17-21  
10,17,18  
8
V9  
1,9  
9
V10  
V11  
V12  
V13  
V14  
V15  
V16  
V17  
V18  
V19  
1,4,10,11  
10  
4,11  
12  
13  
14  
15  
16  
17-18  
18  
19  
1,4,11  
3,4,7,10-13,15-21  
12,13,15,17-21  
13,15,17-21  
14-21  
1,4,5,8,11,12  
1,4,5,8,11,12,13  
14  
1,3,4,5,8,9,11-15  
1,3,4,11,14,16  
1,3,4,5,7-18  
1,3,4,5,7-18  
1,3,4,5,8,9,11-16,19,22  
15,17-21  
16-20  
17-18  
17,18  
19-20  
1,3,4,5,8,9,11-  
16,19,20,22  
V20  
V21  
V22  
20  
21  
20  
21  
22  
1,3,4,5,8,9,11-15,21  
22  
19,20,22  
412  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
Bảng 5 Phân tầng 22 yếu tố ảnh hƣởng đƣợc phân tách từ ma trận M  
Tầng  
L1  
Yếu tố  
1,2,5,8,14,22  
4,6,9,11  
Tầng  
L5  
Yếu tố  
15,21  
17,18,19  
20  
L2  
L6  
3,7,10,12  
13,16  
L3  
L7  
L4  
Tiếp theo, vị trí của phần tử hàng và phần tử cột của ma trận M được điều chỉnh và các  
phần tử ở tầng cao hơn được sắp xếp ở vị trí trên và bên trái của ma trận, đạt được ma trận khung  
M1(Skeleton matrix) (bảng 6). Căn cứ vào ma trận M1 có thể rút ra một biểu đồ có hướng phân  
cấp các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV (hình 1).  
Bảng 6 Ma trận khung M1  
V1 V2 V5 V8 V14 V22 V4 V6 V9 V11 V3 V7 V10 V12 V13 V16 V15 V21 V17 V18 V19 V20  
V1  
V2  
1
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
5
0
5
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
5
15  
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
5
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
5
0
10  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
V5  
0
0
V8  
0
0
V14  
V22  
0
0
0
0
V4 16  
16  
0
16  
0
V6  
V9  
5
5
0
0
V11 15  
V3 11  
V7 11  
V10 15  
V12 16  
V13 20  
16  
15  
15  
16  
15  
11  
11  
16  
6
16  
16  
16  
15  
16  
15  
15  
26  
15 10  
V16  
5
0
0
V15 36  
V21 26  
V17 34  
V18 47  
V19 27  
V20 17  
20 10  
15  
6
5
10 16 10  
11 60 37 16 31  
15 63 41 15 31 11 15 31 16  
10 10  
16 68  
51  
49  
11  
5
11 31 15  
16 16  
16 16  
16 16 72  
15  
6
5
1
25  
10 27 20  
10 37 35  
0
0
0
0
10 10  
5
5
0
0
0
0
45 15 18  
5
10 15 10  
413  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Dựa vào ma trận khung M1, tác giả rút ra được hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến sự  
phát triển của các DNNVV Việt Nam có thể phân làm 7 tầng ( như hình 1), 7 tầng này có thể  
phân ra làm 3 cấp độ khác nhau bao gồm: Yếu tố trực tiếp (L1), Yếu tố trung gian (L2, L3), và  
Yếu tố căn bản (L4, L5, L6, L7).  
ự phát triển DNNVV  
Yếu tố  
trực  
tiếp  
độ  
L của  
quản lý DN  
(V14)  
ô
ường  
TNBQ đầu  
ngƣời(V5)  
CSPL NN với  
DNNVV(V2)  
ồn  
dân trí(V8)  
KT vĩ mô(V1)  
NL DN(V22)  
độ PT thị  
trường bán lẻ(V4)  
ồn  
lực đầu  
vào(V9)  
độ PT KHKT và sáng  
ơ cấu các ngành  
kinh tế(V6)  
tạo của đất nước(V11)  
Yếu tố  
trung gian  
Tín dụng  
DNNVV(V3  
độ PT hệ  
thống ML thông  
ủ
ễ
ủ
đ
ế
ố
)
tin(V7)  
ố năm thành  
lập(V16)  
Cạnh tranh giữa các  
DN(V13)  
ăn hóa  
DN(V21)  
Yếu tố  
căn bản  
ô
ăng lực TƯHTST(V19)  
ML QH  
XH(V17)  
ương  
hiệu(V18)  
ăng lực quản lý tài chính(V20)  
Hình 1: Mô hình cấu trúc hóa các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của DNNVV  
414  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
4. Phân tích kết quả  
Sự phát triển của DNNVV chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, có thể làtrực tiếp  
hoặc gián tiếp và giữa chúng cũng có những tác động qua lại, từ đó cấu thành nên hệ thống phân  
cấp các yếu tố.  
4.1. Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp  
Trong hình 1 thấy rằng, các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp gồm 6 yếu tố: (1) môi trường kinh  
tế vĩ mô; (2) CSPLcủa NN; (3) TNBQ đầu người; (4) trình độ dân trí; (5) năng lực của quản lý  
DN; (6) chất lượng nguồn nhân lực DN. Có thể thấy, đối với các DNNVV mà nói, môi trường  
kinh tế vĩ mô, CSPL của Nhà nước, TNBQ đầu người và trình độ dân trí sẽ ảnh hưởng trực tiếp  
đến sự phát triển DN. Môi trường KD lành mạnh,CSPL hỗ trợ cho DN được tăng cường, chất  
lượng cuộc sống của người dân nâng cao, dân trí tiến bộ chính là những yếu tố then chốt tạo  
động lực cho DN tồn tại và phát triển. Bởi vì những thể chế mà chi phí giao dịch rõ ràng và thấp,  
DN có xu hướng đầu tư dài hạn và chú trọng vào sáng tạo phát minh, ngược lại trong những thế  
chế mà có quá nhiều giao dịch ngầm, thiếu minh bạch thì DN có xu hướng KD ngắn hạn, ít đầu  
tư và có tâm lý ―chộp giật‖.[24]  
Thời gian qua, Chính phủ Việt Nam đã không ngừng triển khai thực hiện các giải pháp  
nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thiết lập sự tin tưởng và tạo động lực phát triển  
trong cộng đồng DNNVV, khởi nghiệp gia tăng nhanh chóng cả về số lượng và qui mô vốn[25]  
.
Tuy nhiên, hệ thống CSPL còn tồn tại sự thiếu nhất quán gây khó khăn cho người thực thi, hiệu  
quả thực thi thấp, còn có sự đối xử chưa công bằng giữa các thành phần kinh tế. Qua kết quả  
khảo sát từ 699 DN của Trường Đại học KTQD năm 2018 cho biết, có tới 34,1% DN tư nhân  
phải bỏ ra trên 20% thời gian trong một tháng để giải quyết các thủ tục hải quan, trong khi khu  
vực DNNN chỉ là 14,7%.[26]  
4.2. Yếu tố trung gian  
Theo hình 1 các yếu tố trung gian gồm 8 yếu tố: (1) Chất lượng nguồn lực đầu vào; (2)  
Trình độ phát triển của thị trường bán lẻ; (3) Trình độ phát triển của KHKT và sáng tạo; (4) Cơ cấu  
kinh tế các ngành; (5) Tín dụng DNNVV; (6) Trình độ phát triển của hệ thống mạng lưới thông  
tin; (7) Thói quen tiêu dùng của khách hàng; (8) Chất lượng của các diễn đàn kết nối hợp tác DN.  
Trong đó, trình độ phát triển của KHKT và thị trường bán lẻ có quan hệ tương tác với nhau; Tín  
dụng DNNVV, trình độ phát triển của hệ thống mạng lưới thông tin, thói quen tiêu dùng của khách  
hàng và chất lượng của các diễn đàn kết nối cùng tác động đến trình độ phát triển của thị trường  
bán lẻ và KHKT. Thị trường bán lẻ càng phát triển, năng động, hiện đại, cạnh tranh lành mạnh, sẽ  
tạo điều kiện cho các chủ thể tham gia trao đổi, mua bán, thúc đẩy tiêu thụ SP và mở rộng SXKD.  
Tuy nhiên, sự gia nhập ồ ạt của các DN và hàng hóa nước ngoài đi kèm với phương thức quản lý  
và công nghệ hiện đại, làm cho DN và hàng hóa nội địa phải đối mặt với sức ép cạnh tranh rất lớn.  
Trình độ phát triển của KHKT & sáng tạo là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản  
xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền  
kinh tế. Tuy nhiên, sự phát triển của KHKT & sáng tạo còn chưa tương xứng với tiềm năng, hơn  
nữa, trong điều kiện của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, vai trò của KHKT càng được đề cao,  
đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ, toàn diện.  
415  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Cơ cấu kinh tế các ngành hợp lý sẽ khiến các nguồn lực XH được phân bổ một cách phù  
hợp giữa các địa phương, các ngành, các DN, thúc đẩy kinh tế quốc gia phát triển bền vững, chất  
lượng và năng lực cạnh tranh của tổng thể các ngành sẽ được nâng cao. Ngoài ra yếu tố tín dụng  
DNNVV cũng là một yếu tố quan trọng, trung gian ảnh hưởng đến sự phát triển của DN. Trong  
quá trình tồn tại và phát triển, vốn luôn là vấn đề nan giải, nhu cầu vay vốn từ ngân hàng là rất  
lớn. DNNVV tiếp cận được tín dụng ngân hàng sẽ giúp họ có cơ hội để nâng cao chất lượng sản  
phẩm, đổi mới trang thiết bị, mở rộng quy mô, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, tồn tại và  
phát triển. Tuy nhiên, thực tế các DNNVV đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các  
nguồn vốn tín dụng, đặc biệt là vốn trung và dài hạn.Vì thế, giải quyết bài toán vốn cho DNNVV  
thông qua kênh tín dụng có vai trò rất quan trọng.  
4.3. Yếu tố căn bản  
Theo hình 1, các yếu tố căn bản gồm nhiều yếu tố khác nhau, tuy nhiên có thể thấy các  
yếu tố này đều tập trung thuộc về phía DN gồm: (1) cạnh tranh giữa các DN; (2) số năm thành  
lập; (3) qui mô; (4) văn hóa DN; (5) MLQHXH; (6) Uy tín thương hiệu; (7) Năng lực TƯHTST;  
(8) Năng lực quản lý tài chính. Xét trong phạm vi của tầng này, các yếu tố cũng có tác động  
tương tác với nhau. Qui mô, văn hóa, MLQHXH, năng lực TƯHTST, quản lý tài chính đều ảnh  
hưởng đến cạnh tranh giữa các DN, từ đó tác động đến sự phát triển của DN. MLQHXH, uy tín  
thương hiệu, năng lực TƯHTST sẽ góp phần thúc đẩy DN mở rộng qui mô hoạt động. Điều này  
đã được khẳng định trong các nghiên cứu của nhiều tác giả như Ninh (2011)[27], Nam(2013)[28]  
Hương (2016)[29]vv..  
,
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc thích ứng kịp thời với sự thay đổi,  
chủ động học tậpsáng tạo, sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh. Nguyen (2008)[30] chỉ ra, sáng tạo là  
yếu tố quan trọng thúc đẩy hoạt động XNK của DNNVV.Tuy nhiên, nghiên cứu của Nhạ  
(2013)[31] chỉ ra mặc dù các DN đều nhận thức được tầm quan trọng của đổi mới sáng tạo,  
nhưng DN chủ động đặt ra những chính sách thúc đẩy hoạt động này thì không nhiều, hoạt  
động sáng tạo chủ yếu dừng lại ở cải tiến sản phẩm đã có, rất ít tạo ra những sản phẩm và  
dịch vụ hoàn toàn mới.  
Ngoài ra, trong mô hình, MLQHXH và uy tín thương hiệu có tác động tương quan với  
nhau. Những QHXH có chất lượng sẽ nâng cao được uy tín thương hiệu cho DN, và nếu DN có  
uy tín tốt sẽ tạo ra lòng tin trong cộng đồng các chủ thể khác, từ đó sẽ mở rộng và tìm kiếm thêm  
được càng nhiều các mối quan hệ tiềm năng có lợi cho DN.Nhiều nghiên cứu ở các quốc gia  
đang phát triển đều chỉ ra rằng, khi các định chế pháp luật còn nhiều lỗ hổng, nền kinh tế thị  
trường đang trong quá trình chuyển đổi, thì nguồn lực đến từ các mối QHXH đóng vai trò hết  
sức quan trọng (Wang, 2015[32]; Vinit 2016[33]; Li et al., 2011[34]).  
Cuối cùng, mô hình cho thấy năng lực quản lý tài chính là yếu tố then chốt cơ bản nhất  
trong tất cả các yếu tố, nó tác động đến hiệu quả của tất cả các hoạt động SXKD diễn ra trong  
DN. Yếu tố này trực tiếp ảnh hưởng đến năng lực thích ứng, học tập và sáng tạo, đến cạnh tranh  
của DN. Một DN có năng lực quản lý tài chính tốt sẽ chủ động sử dụng dòng tiền trong suốt quá  
trình tồn tại và phát triển. Hiện nay, đa phần các DNNVV Việt Nam vẫn chưa nhận thức đúng  
416  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
đắn vai trò quan trọng của quản lý tài chính. Việc thiếu chú trọng, thiếu năng lực và tầm nhìn  
trong quản lý tài chính đã làm hạn chế sự phát triển lâu dài của DN.  
5. Kết luận và kiến nghị  
Khi những đóng góp của các DNNVV đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam càng trở  
nên quan trọng, thì việc tác động vào các yếu tố ảnh hưởng là điều cần thiết để thúc đẩy DN tồn  
tại và lớn mạnh.Trên cơ sở phân tích từ mô hình cấu trúc ISM, các yếu tố ảnh hưởng đến phát  
triển DNNVV đã được sắp xếp lại một cách hệ thống hóa, thấy rằng môi trường kinh tế vĩ mô,  
CSPL của Nhà nước, TNBQ, trình độ dân trí, năng lực của quản lý, chất lượng nguồn nhân lực  
của DN là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp; chất lượng nguồn lực đầu vào, trình độ phát triển của  
thị trường bán lẻ, trình độ phát triển của KHKT, cơ cấu kinh tế các ngành, tín dụng DNNVV,  
trình độ phát triển của hệ thống mạng lưới thông tin, thói quen tiêu dùng của khách hàng, chất  
lượng của các diễn đàn kết nối hợp tác DN là những yếu tố tác động gián tiếp; sau cùng cạnh  
tranh giữa các DN, số năm thành lập, qui mô, văn hóa DN, MLQHXH, uy tín thương hiệu, năng  
lực TƯHTST, năng lực quản lý tài chính là các yếu tố căn bản nhất.  
Đứng trước cơ hội và thách thức của cuộc cách mạng 4.0, để góp phần tác động thúc đẩy  
sự phát triển của cộng đồng DNNVV, cần có các giải pháp tác động đồng bộ từ các cấp khác  
nhau, từ nhân tố trực tiếp, nhân tố trung gian và nhân tố căn bản cốt lõi. Về góc độ các nhân tố  
trực tiếp, đòi hỏi Chính phủ và các nhà quản lý cần phải dứt khoát hơn nữa trong các quyết sách  
nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy bình đẳng xã hội, đầu tư trọng tâm cho giáo dục  
nâng cao dân trí. Về góc độ các nhân tố trung gian, Nhà nước cần khuyến khích phát triển các tổ  
chức có vai trò cầu nối trong hợp tác giữa các chủ thể SXKD như các hiệp hội ngành nghề, các  
diễn đàn trao đổi... Cần có cơ chế hỗ trợ, khuyến khích hoạt động đầu tư vốn cho phát triển cơ sở  
hạ tầng công nghệ thông tin, phát triển thị trường bán lẻ hiện đại, đầu tư có mục tiêu hơn nữa cho  
các dự án khoa học công nghệ để nâng cao trình độ khoa học công nghệ đất nước. Các tổ chức  
tín dụng cần có cơ chế mở thông thoáng hơn nữa để tạo điều kiện cho DNVVV có thể dễ dàng  
tiếp cận nguồn vốn trung và dài hạn. Cuối cùng, về góc độ nhân tố căn bản, bản thân các  
DNNVV phát triển trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0 bùng nổ mạnh mẽ, thì cần phải chủ động  
thích ứng, học tập và không ngừng sáng tạo để duy trì sự cạnh tranh khác biệt, thích ứng với sự  
thay đổi nhanh chóng của môi trường KTXH. Các DN cần xây dựng danh mục các mối QHXH  
với đối tác, nhà cung cấp, khách hàng, đơn vị nghiên cứu (viện nghiên cứu, trường học), tổ chức  
tín dụng, các cơ quan chủ quản Nhà nước…chủ động và tích cực kết nối để tìm ra hướng phát  
triển phù hợp nhất, để tìm kiếm các nguồn lực phù hợp đến từ bên ngoài nhằm khắc phục các  
vấn đề thiếu thốn về vốn, nhân lực và công nghệ. Đặc biệt, cần chú trọng nâng cao năng lực tài  
chính để chủ động xây dựng các kế hoạch phát triển lâu dài cho DN.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Venkataraman S., Van de Ven A (1998). ―Hostile environmental jolts, transaction set, and  
new business‖, Journal of Business Venturing, 13: 231-255.  
417  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
2. Eisenhardt K. M., Martin J. A (2000). ―Dynamic capabilities: What Are They?‖, Strategic  
Management Journal, 21(10/11): 1105-1121.  
3. Beck T., Demirguc-Kunt A., Maksimovic V (2005). ―Financial and legal constraints to  
growth: Does firm size matter? [J]. Journal of Finance‖, 60(01): 137-177.  
4. Guo Tao, Wang Guangyi, Wang Chen (2017). ―Empirical Study on the Effect of  
Environmental Factors on Enterprise Growth-Comparative Analysis of Chinese Large Scale  
Industrial Enterprises and Small/Medium Industrial Enterprises‖, Eurasia Journal of  
Mathematics Science and Technology Education, 13(11): 7549-7559.  
5. Akinboade, Oludele Akinloye (2015). ―Determinants of SMEs growth and performance in  
Cameroon's central and littoral provinces' manufacturing and retail sectors‖, African Journal  
of Economic and Management Studies, 6(2): 183-196.  
6. Bi Rui, Davison Robert M., Smyrnios Kosmas X (2015). ―IT and Fast Growth Small-To-  
Medium Enterprise Performance: An Empirical Study in Australia‖, Australasian Journal of  
Information Systems, (19): 247-266.  
7. Foroudi Pantea, Gupta Suraksha, Nazarian Alireza et al (2017). ―Digital technology and  
marketing management capability: achieving growth in SMEs‖, Qualitative Market  
Research, 20(2), SI: 230-246.  
8. Baporikar Neeta, Nambira Geoffrey, Gomxos Geroldine (2016). ―Exploring factors  
hindering SMEs' growth: evidence from Nambia‖, Journal of Science and Technology  
Policy Management, 7(2): 190-211.  
9. Bogatyreva Karina, Beliaeva Tatiana, Shirokova Galina et al (2017). ―As Different as Chalk  
and Cheese? The Relationship between Entrepreneurial Orientation and SMEs'Growth:  
Evidence from Russia and Finland‖, Journal of East-West Business, 23(4): 337-366.  
10. Vũ Hoàng Nam, Nguyễn Thanh Liêm (2014). ―Vai trò của vốn con người và vốn xã hội đối  
với sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ‖, Tạp chí Kinh tế và Phát triển,  
05, 203(3).  
11. Nguyễn Trần Sỹ (2013). ―Năng lực động—hướng tiếp cận mới để tạo ra lợi thế cạnh tranh  
cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam‖, Tạp chí Phát triển và Hội nhập, Hà Nội, (09):  
12-22.  
12. Vũ Hoàng Nam, Đoàn Quang Hưng (2013). ―Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát  
triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam‖, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, 2013(10).  
13. Ngô Hoàng Thảo Trang. Phân tích tác động của môi trường kinh doanh lên năng suất của  
doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua vai trò trung gian xuất khẩu và đổi mới [J]. Tạp chí  
Khoa học Đại học Mở TP.HCM, 2017, 54(3): 131-146.  
14. WANG Luo-ying (1998). ―Hệ thống công trình – Lý luận, phương pháp và ứng dụng‖. Nhà  
xuất bản Giáo dục đại học – Bắc Kinh, Trung Quốc. Trang 52  
418  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
15. WANG Jing-min, KANG Jun-jie (2017). Analysis on Influencing Factors of Energy  
Demand Based on Interpretative Structural Modeling. Electric Power, China, 50(09):31-36  
16. LI Ai-ling JIANG Hai-peng (2017). Analysis of Highway Investment Control Based on  
ISM Model. Engineering Economy, China, 27(08):15-18.  
17. REN Xin-hui, XU Xiao-bing (2017). Low Cost Carriers‘ Bases Selection Based on  
Interpretative Structural Modeling——The Case of Spring Airlines. China Transportation  
Review, China, 39(08):93-100.  
18. YANG Yue-qiao, GUO Ji-dong, YUAN Zhi-xiang (2017). ―Influence-factors Analysis of  
Post-earthquake Recovery and Recontruction--Based on ISM Model‖, Mathematics in  
Practice and Theory, China, 47(11): 26-34  
19. Nguyễn Xuân Linh, Trần Quốc Bình, Phạm Lê Tuấn, Lê Phương Thúy, Phạm Thị Thanh  
Thủy (2016). ―Ứng dụng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu ISM/F-ANP và GIS trong lực  
chọn vị trí quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắ sinh hoạt trên địa bàn huyện Hưng Hà, tỉnh  
Thái Bình‖, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 32, số  
2(2016): 34-45.  
20. CHEN Zhi-peng, YE Zhi-hong, GUO Jian, NI Gang (2017). Analysis of Influencing Factors  
of Navigation Safety of Marine Vessels Based on ISM. China Water Transport, China,  
(04):22-23  
21. FENG Xue-gang, ZHOU Cheng (2016). Regionalo Anti–season Toursism Concept,  
Characteristics, and Influencing Factors Identification. Journal of Northeast Normal  
University. Philosophy and Social Sciences, China. 2016(03), 35-41.  
22. FU Lian-lian DENG Qun-zhao, ZHOU Li-ping, WENG Yi-jing (2014). Research on  
Factors Influencing Price Fluctuation of Agricultural Products ——Based on ISM Model.  
Soft Science, China, 2014(04), 28(04): 112 – 116.  
23. Harwinder Singh, J.S. Khamba (2011). An Interpretive Structural Modelling (ISM)  
approach for Advanced Manufacturing Technologies (AMTs) utilisation barriers.  
International Journal of Mechatronics and Manufacturing Systems, January 2011,  
04(01):35-48.  
24. PGS.TS Nguyễn Văn Thắng (2015). Một số lý thuyết đương đại về quản trị kinh doanh:  
Ứng dụng trong nghiên cứu. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2015(09),  
trang 36.  
25. Số liệu Tổng cục thống kê 2018 http://www.gso.gov.vn  
26. Ngọc Minh (2018). ―Phát triển kinh tế tư nhân và điểm nghẽn thực thi‖, <  
thuc-thi-141479.html> xem ngày 20/08/2019.  
419  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
27. Lê Khương Ninh (2011). ―Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp ở đồng  
bằng sông Cửu Long‖, Tạp chí công nghệ ngân hàng, 10(67).  
28. Vũ Hoàng Nam, Đoàn Quang Hưng (2013). ―Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát  
triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam‖, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, 2013(10).  
29. Nguyen A.N., Pham N. Q., Nguyen C. D., Nguyen N. D (2008). ―Innovation and exports in  
Vietnam's SME sector‘, The European Journal of Development Research, 20(2): 262 - 280.  
30. Phùng Xuân Nhạ, Lê Quân (2013). ―Đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Việt Nam‘, Tạp chí  
Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, 4(29): 1-11.  
31. WANG De-sheng,WANG Chen (2015). ―Small and Medium-sized Enterprise Growth and  
the Social Network of Mutual Structure‖, China Henan Social Sciences, 23(10): 67-74+124  
32. Vinit Parida, Pankaj C. Patel, JoakimWincent, Marko Kohtam (2016). ―Network partner  
diversity, network capability, and sales growth in small firms‖, Journal of business research,  
(69): 2113-2117.  
33. LI Xue-ling, MA Wen-jie, REN Yue-feng, YAO Yi-wei (2011). ―An Empirical Study on the  
Entrepreneurial Institutional Environment in China as a Transitional Economy‖, China of  
Journal of Industrial Engineering /Engineering Management, 4(25): 186-190.  
420  
pdf 15 trang Thùy Anh 16620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Dựa vào mô hình ISM – phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdua_vao_mo_hinh_ism_phan_tich_cac_yeu_to_anh_huong_den_su_ph.pdf