Đề kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài viết số 6 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 6) LỚP 12
NĂM HỌC: 2015 - 2016
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 3 ngày
(Không kể thời gian phát, chép đề)
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn ngữ
văn 12.
Đề khảo sát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình theo 3 nội dung Văn
học, tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc- hiểu và tạo lập văn bản của học sinh
qua hình thức kiểm tra tự luận.
* Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
- Nhớ và hiểu được những kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, thể loại của các tác phẩm đã học.
- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn xuôi.
- Phân tích, đánh giá được ngôn ngữ, nhân vật trong tác phẩm tự sự.
- Nhận diện, phân tích được những đặc điểm của nhân vật giao tiếp.
- Biết vận dụng kiến thức, các thao tác lập luận để làm bài văn nghị luận văn học (Nghị luận về một ý
kiến bàn về VH, Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi).
* Liệt kê các chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Ngữ văn 12.
1/ Kiến thức, kĩ năng:
a) Đọc văn: Nắm được những nét chính về tác giả và tác phẩm văn xuôi
- VỢ NHẶT (thấy được tình cảnh thê thảm của người dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 và
niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình yêu thương đùm bọc giữa những con
người nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái đói, cái chết; hiểu được nghệ thuật xây dựng tình huống
truyện độc đáo, éo le.)
- RỪNG XÀ NU (thấy được hình tượng “Rừng xà nu” – biểu tượng của cuộc sống đau thương nhưng
kiên cường, bất diệt; hình tượng nhân vật Tnú và câu chuyện bi tráng về cuộc đời anh; hiểu được chất
sử thi của tác phẩm, …)
- NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH (thấy được những phẩm chất tốt đẹp của những đứa con
trong một gia đình Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, nhất là Chiến và Việt; nghệ thuật
trần thuật đặc sắc, nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật, ngôn ngữ phong phú mang đậm chất Nam
Bộ)
- CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA (thấy được hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh, số phận của
người lao động, mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, …)
- Biết đọc-hiểu thơ theo đặc trưng thể loại, phân tích, đánh giá được giá trị nội dung, nghệ thuật của
các tác phẩm văn xuôi.
- Kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.
b) Làm văn:
- Biết cách làm các kiểu bài: Nghị luận về một ý kiến bàn về VH, Nghị luận về một tác phẩm, đoạn
trích văn xuôi.
- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý (mở bài, thân bài, kết bài ), hành văn
trong văn nghị luận(về một ý kiến VH, một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi).
- Biết vận dụng các thao tác lập luận (chứng minh, phân tích, so sánh, bình luận,..) một cách hợp lí
trong khi viết bài văn Nghị luận về một ý kiến bàn về VH, Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn
xuôi.
2/ Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề nghị luận.
- Tình yêu đối với quê hương, đất nước.
- Cảm thông với số phận người lao động.
* Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.
- Năng lực trình bày, suy nghĩ, quan điểm riêng về trước vấn đề cần trình bày.
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức: Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: học sinh làm bài trong 3 ngày.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
KHUNG MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ 6
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề)
Mức độ
Chủ đề
Vận
dụng
thấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cao
Cộng
Làm văn
- Tạo lập
văn bản
- Sử dụng
thao tác lập
luân phân
tích, chứng
minh, bình
luận …
Tích hợp kiến thức, kĩ năng đã
học để làm một bài văn nghị
luận về một ý kiến bàn về văn
học: một chi tiết trong tác
phẩm VỢ NHẶT
Số câu:
1
100%=
Số điểm:
Tỉ lệ:
10,0 = 100%
10,0 điểm
Tổng
1
1
10,0 = 100%
10.0 = 100%
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 6) LỚP 12
NĂM HỌC: 2015 - 2016
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 3 ngày
(Không kể thời gian phát, chép đề)
ĐỀ BÀI:
Trong tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân, ngay sau câu nói đùa của anh Tràng: “Này nói
đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về”, nhân vật người vợ nhặt về thật. Anh
Tràng đã: “Chậc, kệ!”.
Về chi tiết này, có người đã trách anh Tràng: “Kệ” là thái độ vô trách nhiệm, biết là chưa chắc
nuôi nổi mà lại đồng ý đưa cô ta về; người khác lại bày tỏ sự cảm thông: ở vào hoàn cảnh rất éo le,
anh Tràng hành động như vậy thật dũng cảm.
Bằng sự hiểu biết của mình về tác phẩm “Vợ nhặt”, anh/chị suy nghĩ như thế nào về chi
tiết này?
-------------------------Hết----------------------------
V. ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 6) LỚP 12
NĂM HỌC: 2015 - 2016
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 3 ngày
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
(Không kể thời gian phát, chép đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
BIỂU
ĐIỂM
1/ Kĩ năng: lập luận chặt chẽ, đảm bảo bố cục bài nghị luận; diễn đạt mạch lạc,
trong sáng; biết phân tích đánh giá về nhân vật.
2/ Kiến thức: H/s có thể linh hoạt trình bày theo nhiều cách khác nhau, song cần
thể hiện được các ý sau:
a) Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn, sơ lược về tác phẩm “Vợ nhặt” và chi tiết nghệ thuật 1,0 điểm
của đề bài.
b) Thân bài:
- Phân tích hoàn cảnh tình huống dẫn đến chi tiết nghệ thuật nói trên
+ Hoàn cảnh chung của dân tộc : nạn đói tràn về
2,0 điểm
+ Hoàn cảnh anh Tràng : nghèo đói, xấu trai, ế vợ
+ Lần gặp thứ nhất của anh Tràng và người vợ nhặt
+ Lần gặp thứ hai của anh Tràng và người vợ nhặt
+ Nói đùa nhưng làm thật : “chậc, kệ!”
- Các ý kiến nhận định về chi tiết này
2,0 điểm
+ “kệ” là thái độ vô trách nhiệm, không biết có nuôi nổi không mà lại đồng ý đưa cô
ta về : ý kiến này nói được sự liều lĩnh của anh Tràng nhưng đã có sự đồng nhất ý
nghĩa của chữ “kệ” – theo nghĩa thông thường - với thái độ đầy tình người, thấm đẫm
lòng nhân hậu của anh Tràng trong trường hợp éo le này.
+ Ở vào hoàn cảnh rất éo le, anh Tràng hành động như vậy thật dũng cảm : ý kiến này
đã xác nhận được hoàn cảnh đầy eó le của nhân vật, nhấn mạnh được tính chất hành
động của nhân vật theo hướng tích cực, ngợi ca nhưng sắc thái ý nghĩa chưa thật phù
hợp, nhất là chưa sát, gần gũi với tư tưởng của Kim Lân.
- Ý kiến phản biện của bản thân
4,0 điểm
+ Đây là một chi tiết hay, đặc sắc, rất tiêu biểu cho giọng văn Kim Lân.
+ Mục đích chính của việc xây dựng chi tiết này là : ca ngợi tấm lòng nhân hậu của
người lao động trong hoàn cảnh đói kém.
+ Anh Tràng có nhiều lí do để từ chối : nhà nghèo ; mẹ không đồng ý; tôi chỉ nói đùa;
tôi chưa có ý định lấy vợ vào lúc này ….Nhưng anh không hành động như vậy, không
phải vì liều, mà vì anh cảm nhận được sự khát khao đến cháy bỏng một tổ ấm gia
đình từ người đàn bà lam lũ kia ; vì anh không nỡ đẩy người đàn bà không có chỗ bấu
víu đang muốn dựa vào anh ; vì anh được trưởng thành từ một dân tộc có truyền
thống “lá lành đùm lá rách” …
+ Vẻ mặt “phớn phở”, tâm trạng vui sướng, cảm giác hạnh phúc, ý thức trách nhiệm
của anh Tràng sau đó đã chứng minh cho điều ấy.
c) Kết bài: “chậc, kệ!” là một chi tiết nghệ thuật độc đáo ; là một kết hợp tuyệt vời
giữa sự chân chất, mộc mạc với khao khát sống, hạnh phúc của anh nông dân ít học;
giữa tài viết truyện hóm hỉnh với tấm lòng đôn hậu của nhà văn; tất cả đã làm nên tình
người cao đẹp.
1,0 điểm
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Nội
dung
đánh giá
Mức độ cần đạt
Giỏi
(10,0 -9,0)
Khá
(8,5 - 7,0)
Trung bình
(6,5 -5,0 )
Yếu
(4,5 - 3,0 )
Kém
( 2,5 - 0,0)
Kĩ năng - Biết làm bài văn - Cơ bản biết làm
nghị luận về một bài văn nghị luận
ý kiến bàn về chi về một ý kiến bàn
tiết nghệ thuật về chi tiết nghệ
- Cơ bản biết làm -Chưa biết làm bài - Sai lạc
bài văn nghị luận văn nghị luận về phương thức
về một ý kiến bàn một ý kiến bàn về nghị luận
về chi tiết nghệ
thuật
chi tiết nghệ thuật
trong tp văn học. thuật
- Vận dụng hợp lí - Vận dụng khá
- Biết vận dụng
các thao tác lập
các thao tác lập
luận và phương
thức biểu đạt
hợp lí các thao tác
lập luận và phương luận và phương
thức biểu đạt
thức biểu đạt
- Bố cục tương
đối rõ ràng
- Bố cục rõ ràng
- Bố cục rõ ràng
- Dẫn chứng
đúng, đủ, tiêu
biểu.
- Dẫn chứng đúng, - Có sử dụng dẫn
đủ, tiêu biểu
chứng, nhưng
chưa đầy đủ,
chính xác
- Lí lẽ thuyết
phục
- Lí lẽ thuyết phục. - Lí lẽ chưa
- Mắc rất nhiều lỗi
chính tả, dùng từ, - Hành văn
thuyết phục
- Văn viết sáng
tạo, có cảm xúc
- Liên kết chặt
chẽ; Không mắc
- Văn viết chưa
- Văn viết chưa
đặt câu
lủng củng,
rời rạc; mắc
quá nhiều lỗi
chính tả,
thật sự có cảm xúc có cảm xúc
- Liên kết chặt chẽ; - Liên kết chưa
Còn mắc một số lỗi chặt chẽ; Còn
lỗi chính tả, dùng chính tả, dùng từ,
từ, đặt câu đặt câu
mắc nhiều lỗi
chính tả, dùng từ,
đặt câu
dùng từ, đặt
câu
Kiến
thức
- Giới thiệu đúng - Giới thiệu đúng Giới thiệu được - Chưa giới thiệu - Chưa giới
và hấp dẫn vấn đề vấn đề cần nghị vấn đề cần nghị được vấn đề cần thiệu được
cần nghị luận.
luận.
luận.
nghị luận.
vấn đề cần
nghị luận.
- Phân tích, chứng - Phân tích, chứng - Cơ bản phân - Phân tích, chứng - Không
minh,..vấn đề vấn minh,..vấn đề nghị tích, chứng minh minh,…vấn
đề nghị luận đầy luận tương đối đầy được vấn đề nghị nghị luận sơ sài.
đề phân tích,
chứng minh
được vấn đề
nghị luận
đủ, phong phú, đủ, thuyết phục.
sáng tạo, thuyết
phục.
luận song còn sơ
sài
- Đưa ra được ý - Đưa ra được ý - Cảm nhận sơ sài - Chưa cảm nhận - Chưa hiểu
kiến riêng của kiến riêng của về chi tiết nghệ về chi tiết nghệ vấn đề nghị
mình về chi tiết mình về chi tiết thuật, chưa lí giải thuật
luận.
nghệ thuật và có nghệ thuật.
những lí giải sâu
sắc.
rõ ràng về chi tiết.
- Tổng kết vấn đề - Tổng kết đúng - Tổng kết đúng - Tổng kết chưa - Tổng kết
nghị luận đúng, vấn đề nghị luận
hấp dẫn để lại
vấn đề
đúng vấn đề
chưa đúng
vấn đề
nhiều dư ba
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài viết số 6 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_o_nha_mon_ngu_van_lop_12_bai_viet_so_6_nam_hoc_2.doc

