Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)

TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU  
TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II. LỚP 12  
NĂM HỌC 2015 - 2016  
Môn: Địa Lí. Chương trình chuẩn.  
Thời gian làm bài 45 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
Vận dụng  
Chủđề(nộidung),  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Mứcđộnhậnthức  
Cấp độ thấp  
Cấp độ cao  
+ Nhận xét được sự Vẽ biểu đồ về sự  
thay đổi cơ cấu giá  
trị ngành công  
nghiệp.  
phân hóa lãnh thổ  
công nghiệp ở nước  
ta.  
Một số vấn đề phát  
triển và phân bố  
Công nghiệp.  
+ Sự thay đổi cơ  
cấu giá trị ngành  
công nghiệp.  
Tỉ lệ 40% = 2đ  
Tỉ lệ 50% = 5,0đ  
Tỉ lệ 60% = 3đ  
Vấn đề chuyển dịch  
cơ cấu kinh tế theo  
nghành ở Đồng  
+ Trình bày các định  
hướng chính trong  
phát triển KT-XH  
ĐBSH  
Bằng Sông Hồng.  
Tỉ lệ 20% = 2,0đ  
Tỉ lệ 100% = 2đ  
Trình bày tình hình  
phát triển du lịch và  
dịch vụ hàng hải ở  
DHNTB  
Vấn đề phát triển  
kinh tế - xã hội ở  
Duyên hải nam  
trung bộ.  
Tỉ lệ 30% = 3,0đ  
Tỉ lệ 100% = 3đ  
5,0 điểm  
50 % tổng số điểm 30% tổng số điểm  
Tổng số điểm 10  
Tổng số câu 03  
3,0 điểm  
2,0 điểm  
20 % tổng số điểm  
............Hết..........  
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU  
TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II. LỚP 12  
NĂM HỌC 2015 - 2016  
Môn: Địa Lí. Chương trình chuẩn.  
Thời gian làm bài 45 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
ĐỀ  
(Đề kiểm tra có 1 trang)  
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học. Anh (chị) hãy:  
Câu I. (2,0 điểm)  
Nhận xét mức độ tập trung công nghiệp ở khu vực Bắc bộ, Đồng bằng sông Hồng và  
vùng phụ cận.  
Câu II. (5.0 điểm)  
a. Trình bày định hướng chính trong phát triển của Đồng bằng sông Hồng.  
b. Trình bày tình hình phát triển du lịch và dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ.  
Câu III. (3,0 điểm). Cho bảng số liệu:  
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo 3 nhóm ngành (%)  
Nhóm ngành  
Công nghiệp khai thác  
Năm 2000 Năm 2007  
15,7  
78,7  
5,6  
9,6  
85,4  
5,0  
Công nghiệp chế biến  
Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước  
Tổng cộng  
100,0  
100,0  
a. Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta theo bảng số  
liệu trên.  
b. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta.  
(Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam.)  
............Hết..........  
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU  
TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II. LỚP 12  
NĂM HỌC 2015 - 2016  
Môn: Địa Lí. Chương trình chuẩn.  
Thời gian làm bài 45 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
HS không làm theo cách trình bày trên nhưng đảm bảo chính xác và đủ nội dung thì vẫn cho điểm tối  
đa.  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
BIỂU  
ĐIỂM  
2đ  
Ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vục có mức độ tập  
trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước.  
0.25  
Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hoá khác nhau lan toả theo nhiều  
hướng dọc các tuyến giao thông huyết mạch:  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
Câu  
1.  
- Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả (cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng),  
- Đáp Cầu - Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hoá học),  
- Đông Anh - Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim),  
- Việt Trì - Lâm Thao (hoá chất, giấy),  
- Hoà Bình - Sơn La (thuỷ điện),  
- Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hoá (dệt - may, điện, vật liệu xây dựng).  
a. Những định hướng phát triển:  
2đ  
- Xu hướng chung là tiếp tục giảm tỉ trọng của khu vực I (nông - lâm - ngư), tăng tỉ  
trọng của khu vực II (các ngành CN-XD) và khu vực III (dịch vụ) trên cơ sở đảm bảo  
tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn với việc giải quyết các vấn đề  
XH và môi trường.  
0.5  
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành:  
0.5  
0.5  
0.5  
+ Khu vực I: Giảm tỉ trọng nghành trồng trọt, tăng chăn nuôi và thuỷ sản.  
Câu  
2
Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây CN, cây thực phẩm,  
cây ăn quả.  
+ Khu vực II: quá trình chuyển dịch gắn liền với việc hình thành các ngành CN trọng  
điểm (chế biến lương thực - thực phẩm, ngành dệt may và da giầy, ngành sản xuất  
vật liệu xây dựng, các ngành cơ khí kĩ thuật - điện tử) để sử dụng có hiệu quả tài  
nguyên và con người của vùng  
+ Khu vực III: Du lịch là một ngành tiềm năng; trong tương lai du lịch sẽ có vị trí  
xứng đáng trong nền kinh tế của vùng. Các dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng,  
GD-ĐT... cũng phát triển mạnh.  
b. Tình hình phát triển du lịch và dịch vụ hàng hải ở DHNTB  
*Về du lịch biển  
3đ  
+ DHNTB có tiềm năng lớn với nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng như: bãi biển Mỹ Khê  
(Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi),Quy Nhơn (Bình Định),Nha Trang (Khánh  
Hòa),Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận)…  
0.5  
+ Hình thành các trung tâm du lịch có sức hấp dẫn đối với du khách như Nha Trang  
và Đà Nẵng là các trung tâm du lịch quan trọng của vùng trong việc thu hút khách.  
0.5  
0.5  
+ Việc phát triển du lịch biển gắn liền với du lịch biển đảo và hàng loạt hoạt động du  
lịch nghỉ dưỡng,thể thao khác đang phát triển.  
* Về dịch vụ hàng hải  
+ Tiêm năng lớn với nhiều địa điểm thuận lợi xây dựng cảng nước sâu như Đà Nẵng,  
Quy Nhơn, Nha Trang.  
0.5  
0.5  
+ Hiện tại có 1 số cảng tổng hợp lớn do Trung ương quản lí: Đà Nẵng,Quy Nhơn,  
Nha Trang.  
+ Có cảng nước sâu như Dung Quất. Đặc biệt, ở vịnh Vân Phong sẽ hình thành cảng  
trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta.  
0.5  
a. Vẽ biểu đồ:  
-Yêu cầu:  
2đ  
+ Vẽ 2 biểu đồ hình tròn.  
+ Trường hợp có chi tiết sai, hoặc thiếu, hoặc không phù hợp: – 0,5 điểm/ mỗi chi  
tiết.  
Câu  
3
a.Nhận xét: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp có sợ thay đổi:  
+ Giảm tỉ trọng CNKT; CN SXPP Điện, khí đốt và nước(dẫn chứng)  
+ Tăng tỉ trọng CNCB(dẫn chứng)  
1đ  
0.5  
0.5  
------- HẾT -------  
doc 4 trang Thùy Anh 12220 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_12_nam_hoc_2015_2016_tru.doc