Đề kiểm tra lại Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)

SỞ GD & ĐT NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA LẠI KỲ II – KHỐI 10  
MÔN: NGỮ VĂN – Năm học 2016-2017  
Thời gian 90 phút  
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG  
ĐỀ 1:  
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)  
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:  
Trương Phi từ khi trốn vào núi Mang Đãng ở hơn một tháng, một hôm ra ngoài nghe ngóng tin tức  
Huyền Đức, chợt đi qua Cổ Thành, vào huyện vay lương thực. Quan huyện không cho vay. Phi nổi giận  
đuổi quan huyện đi, cướp lấy ấn thụ, chiếm thành, tạm lấy chốn nương thân.  
(Trích hồi 28- Tam Quốc Diễn Nghĩa, SGK Ngữ văn 10)  
Câu 1 : Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn ?  
Câu 2 : Nêu nội dung chính của đoạn văn.  
Câu 3 : Theo anh chị, hành động của Trương Phi cho thấy ông là người có tính cách như thế nào ?  
Câu 4 : Em có nhận xét gì về tính cách của Trương Phi ? Qua nhân vật Trương Phi em rút ra bài  
học gì cho bản thân ?  
II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)  
Anh/chị hãy phân tích lí tưởng anh hùng của Từ Hải trong đoạn thơ sau:  
Nửa năm hương lửa đương nồng,  
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.  
Trông vời trời bể mênh mang,  
Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong.  
Nàng rằng : « phận gái chữ tòng,  
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi »  
Từ rằng : « tâm phúc tương tri,  
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình ?  
Bao giờ mười vạn tinh binh,  
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.  
Làm cho rõ mặt phi thường,  
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.  
Bằng nay bốn bể không nhà,  
Theo càng thêm bận biết là đi đâu ?  
Đành lòng chờ đó ít lâu,  
Chầy chăng là một năm sau vội gì ? »  
Quyết lời dứt áo ra đi  
Gió mây bằng đã đến kỳ dặm khơi.  
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du, Ngữ Văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam)  
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG  
ĐỀ KIỂM TRA LẠI KỲ II – KHỐI 10  
MÔN: NGỮ VĂN – Năm học 2016-2017  
Thời gian 90 phút  
ĐỀ 2:  
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)  
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:  
Quan Công chẳng nói một lời, múa long đao xô lại, Trương Phi thẳng cánh đánh trống. Chưa dứt  
một hồi, đầu Sái Dương đã lăn xuống đất. Quân Tào chạy tan tác. Quan Công bắt một tên lính cầm cờ  
hiệu hỏi chuyện đầu đuôi.  
Câu 1: Xác định biện pháp tu từ có trong đoạn văn.  
Câu 2: Đoạn văn trên tác giả đề cao nhân vật nào?  
Câu 3: Vì sao Quan Công lại nhanh chóng giết chết Sái Dương?  
Câu 4: Em có nhận xét gì về tính cách Quan Công? Qua nhân vật Quan Công em rút ra bài học gì  
cho bản thân?  
II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)  
Anh/chị hãy phân tích lí tưởng anh hùng của Từ Hải trong đoạn thơ sau:  
Nửa năm hương lửa đương nồng,  
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.  
Trông vời trời bể mênh mang,  
Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong.  
Nàng rằng rằng phận gái chữ tòng,  
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi »  
Từ rằng : « tâm phúc tương tri,  
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình ?  
Bao giờ mười vạn tinh binh,  
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.  
Làm cho rõ mặt phi thường,  
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.  
Bằng nay bốn bể không nhà,  
Theo càng thêm bận biết là đi đâu ?  
Đành lòng chờ đó ít lâu,  
Chầy chăng là một năm sau vội gì ? »  
Quyết lời dứt áo ra đi  
Gió mây bằng đã đến kỳ dặm khơi.  
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du, Ngữ Văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam)  
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM  
Phần Câu  
Nội dung  
Điểm  
4.0  
I.  
ĐỌC HIỂU  
ĐỀ 1  
1
2
Phương thức biểu đạt của văn bản: tự sự  
0,5  
Kể lại việc Trương Phi vào thành vay lương thực quan huyện không cho vay Phi đã  
nổi giận đánh đuổi quan huyện chiếm lấy thành.  
1,0  
3
4
Hành động của Trương Phi cho thấy ông là người cương trực nhưng rất nóng nảy  
1.0  
1.5  
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :  
- Hình thức : đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi  
chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ;  
- Tính cách Trương Phi :  
+ Thẳng thắng, cương trực, trung nghĩa…..  
+ Là người rất nóng nảy.  
+ Bài học nhận thức và hành động cho bản thân : hiểu được ý nghĩa của đức  
tính cương trực, thẳng thắng, trung nghĩa nhưng không nên quá nóng nảy vì : no mất  
ngon, giận mất khôn  
Phần Câu  
Nội dung  
Điểm  
4.0  
I.  
ĐỌC HIỂU  
Biện pháp tu từ : Phép điệp  
ĐỀ 2  
1
2
3
0,5  
Đoạn văn trên tác giả đề cao nhân vật quan Công  
Vì:  
1,0  
+ Quan Công là người tài giỏi (0,5đ)  
1,0  
+ Nhanh chóng kết thúc hiểu lầm với Trương Phi mong muốn anh em đoàn tụ (0,5 đ)  
4
- Hình thức : đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi 1,5  
chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ;  
- Tính cách Quan Công  
+ Là người tài giỏi, trung nghĩa, ….  
+ Là ngưỡi điềm tĩnh , nhẫn nhịn, ôn hòa nhã nhặn….  
- Bài học nhận thức và hành động cho bản thân : Cần thẳng thắng, cương trực  
, trung nghĩa nhưng luôn giữ bình tĩnh, nhã nhặn, ôn hòa trước mọi tình huống như  
Quan Công…  
II.  
LÀM VĂN  
6.0  
Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội  
dung sau.  
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.  
- Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.  
0.5  
0.5  
- Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận được vấn  
đề.  
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Lí tưởng anh hùng của Từ Hải  
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận  
dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng.  
c1* Mở bài: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.  
0.5  
0.5  
c2* Thân bài:  
- Nêu hoàn cảnh, xuất xứ đoạn trích:  
+ Tình cảm vợ chồng của Thúy Kiều - Từ Hải đang mặn nồng thì Từ Hải quyết định  
ra đi để tìm sự nghiệp  
- Cuộc chia tay giữa Thúy Kiều và Từ Hải  
0.75  
0.75  
- Từ Hải một mình một ngựa quyết ra đi tìm sự nghiệp:Lí tưởng anh hùng  
- Từ Hải trách -> khuyên Thúy Kiều vượt lên tình cảm thông thường để làm vợ của  
người anh hùng.  
1.0  
- Từ Hải : một con người rất mực tự tin => Lí tưởng hóa  
- Nghệ thuật của đoạn trích: Phân tích tâm lý tinh tế, kết hợp giữa độc thoại và đối  
0.5  
0.5  
thoại, sử dụng từ Hán Việt  
Làm nổi bật lí tưởng của người anh hùng Từ Hải  
c3* Kết bài: Đánh giá những thành công về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.  
d. Sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ theo cách thức riêng của bản thân để bàn luận vấn đề  
và thể hiện suy nghĩ sâu sắc mới mẻ.  
0.25  
0.25  
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đúng qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.  
doc 4 trang Thùy Anh 11860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra lại Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_lai_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_10_nam_hoc_2016_201.doc