Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 10 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Trường Chinh (Có đáp án)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TI ẾT (B ÀI S Ố 4) LỚP 10
NĂM HỌC 2016-2017
MÔN: HOÙA HOÏC. Chương trình chuẩn
Cộng
Nội dung
Mức độ nhận thức
kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
TN
- Cho ozon
chuyển hóa
thành oxi, tính
%O3 phản ứng.
Vận dụng cao
TN TL
TN
- Điều
chế khí
O2
TL
TN
- Tính
chất hoá
học của
Oxi so
với
TL
TL
1. Oxi-Ozon
ozon.
Số câu
Số điểm
(%)
1
0,4
2
0,8
1
0,4
4
1,6
(16%)
2. Lưu
huỳnh
- Các phản ứng
hoá học thể
hiện tính oxi
hóa - khử của
lưu huỳnh
-Vị trí
của S
trong
BTH.
- Tính
chất
hóa
học.
- Cho kim loại
tác dụng với S.
Tính khối
lượng muối.
Số câu
Số điểm
(%)
1
0,4
1
0,4
2
0,8
4
1,6
(16%)
3.
- Ứng
- PTHH thể
hiện tính khử
của H2S
- PTHH thể
hiện tính oxi
hóa- khử của
SO2
Bài toán
SO2
Tính
chất
hóa
Hidrosunfua- dụng
lưu huynh
dioxit
-Lưu huỳnh
trioxit
của
phản
ứng với
NaOH.
Tính
khối
SO2.
- Điều
chế.
học.
lượng
muối
thu
được
Số câu
2
2
2
1
7
Số điểm
(%)
0,8
0,8
0,8
0,4
2,8
(28%)
4.Axit
sunfuric
-Muối sunfat
- Cách
pha
loãng
axit đặc.
- Tính
chất hóa
học.
- Hỗn hợp 2
kim loại pư với
H2SO4 loãng.
Tính khối
* Phân
biệt các
dd mất
nhãn.
-Bài
toán hh
kim loại
tác dụng
với
lượng muối
- Một kim loại
phản ứng với
H2SO4 loãng.
Xác định kim
H2SO4
đặc,
nóng.
Tính
loại
%m
Số câu
Số điểm
(%)
1
0,4
2
0,8
2
0,8
1
1,0
1 7
1,0 4,0
(40%)
22
Tổng số câu 5
7
7
1
1
1
5
7
8
2
Tổng số
điểm
2,0
(20%)
2,8
(28%)
3,8
(38%)
1,4
(14%)
10
(100%)
(%)
Họ và tên: …………………….
Lớp ………….
Sở GD & ĐT NINH THUẬN
Trường THPT Trường Chinh
KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 4 NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Hoá Học 10 cơ bản
Thời gian:45 phút
(Cho Na:23;O:16;H: Mg:24; Zn:65; Ba:137;Mn:55; Fe:56; Al:27;S:32)
I.Trắc nghiệm(8đ)
Câu 1:Chất nào không dùng để điều chế khí O2 trong phòng thí nghiệm?
A.H2O2. B.KMnO4. C.Na2CO3.
Câu 2:Phản ứng chứng tỏ ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi là
D.KClO3.
A.2Mg + O2 →2MgO.
C.3C + 2O3 →3CO2.
Câu 3:Chọn phát biểu sai về oxi và ozon.
A.Khí oxi không màu.
B.2Ag + O3 →Ag2O + O2.
D.C2H5OH + 3O2 →2CO2 + 3H2O.
B.Khí ozon có màu xanh nhạt.
C.Khí oxi có mùi đặc trưng.
D.Khí ozon tan nhiều trong nước nhiều hơn khí oxi.
Câu 4:Có hỗn hợp khí O2 và O3.Sau một thời gian,O3 bị phân hủy hết(2O3 → 3O2) ,ta được một chất duy nhất
có thể tích tăng thêm 5%.Phần trăm thể tích của O3 trong hỗn hợp đầu là
A.4%.
B.6%.
C.8%.
D.10%.
Câu 5:Vị trí của nguyên tố lưu huỳnh trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A.Chu kỳ 2,nhóm VIA. B. Chu kỳ 3,nhóm IVA. C. Chu kỳ 3,nhóm VIA. D. Chu kỳ 4,nhóm VIA.
Câu 6:Phản ứng hóa học nào sai?
t0
A.H2 + S H2S.
B. Hg + S HgS.
t0
t0
C.S + F2 SF6.
D.2Fe + 3S Fe2S3.
Câu 7:Cho các phản phản ứng hóa học sau:
(1) H2 + S → H2S.
(3) Ca + S → CaS.
(2) S + O2 →SO2.
(4) S + H2SO4 → SO2 + H2O.
Số phản ứng mà lưu huỳnh đơn chất thể hiện tính khử là
A.1. B.2. C.3.
D.4.
Câu 8:Nung 5,4 gam bột kim loại Al và 10,56 gam bột S.Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được bao
nhiêu gam muối?
A.15gam.
B.1,65gam.
C.15,96gam.
D.11,8gam.
Câu 9:Chất nào được dùng để sản xuất khí SO2 trong công nghiệp?
A.H2S
B.FeS2
C.Na2SO3
D.H2SO4
Câu 10:Ứng dụng nào không phải của SO2?
A.Làm chất tẩy trắng.
B.Chống nấm mốc.
C.Sản xuất H2SO4.
D.Lưu hóa cao su.
Câu 11:Phương trình hóa học nào sai?
A.SO2 + NaOH → NaHSO3
B. SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
xt,t0
C. SO2 + H2O ↔ H2SO4
D. 2SO2 + O2 2SO3
Câu 12: Phương trình hóa học nào thể hiện tính oxi hóa của SO2?
A.SO2 + 2H2S → 3 S + 2H2O
B.SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4
C.SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
D.SO2 + Fe2(SO4)3 +2H2O → 2H2SO4 + 2FeSO4
Câu 13:Phương trình hóa học nào thể hiện tính khử của H2S?
A.H2S + 2NaOH→ Na2S + 2H2O
C.H2S + O2 → SO2 + H2O
B. H2S + NaOH→ NaHS + H2O
D.H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4
Câu 14: Phương trình hóa học nào thể hiện tính oxi hóa của SO2?
A.SO2 + 2H2S → 3 S + 2H2O
C.SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
B.SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4
D.SO2 + Fe2(SO4)3 +2H2O → 2H2SO4 + 2FeSO4
Câu 15:Cho 2,24 lít khí SO2 vào 200ml dung dịch NaOH 0,7M,sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối
lượng muối thu được là
A.11,28 gam
B.12,60 gam
C.10,40 gam
D.14,56 gam
Câu 16:Chọn cách pha loãng axit H2SO4 đặc an toàn nhất
A.Cho thật nhanh axit vào nước
B. Cho thật nhanh nước vào axit
C.Cho từ từ nước vào axit
D.Cho từ từ axit vào nước
Câu 17:Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 +H2O
(3) H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 +H2O +CO2
Các phản ứng mà H2SO4 thể hiện tính axit là
(2) H2SO4 + 2Na2O → Na2SO4 +H2O
(4) 2H2SO4 + Cu → CuSO4 +H2O +SO2
A.(1),(2),(4)
Câu 18:Nhóm chất nào sau đây phản ứng với dung dịch axit H2SO4 loãng?
A.Zn,CuO,BaSO4 B.Mg,CaO,Na2CO3 C.Ag,NaOH,FeO
B.(2),(3),(4)
C.(1),(2),(3)
D.(1),(2)
D.Al,NaCl,Na2O
Câu 19:Hoà tan hoàn toàn 1,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe trong axit H2SO4 loãng thì thu được 0,896 lít khí
H2(đktc).Khối lượng muối sunfat thu được là
A. 3,84 gam
B.5,44 gam
C.3,04 gam
D.2,4 gam
Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam một miếng kim loại (hóa tri 2) trong dung dịch axit H2SO4 loãng,thấy thoát
ra 3,36 lít khí H2(đktc). Đó là kim loại nào?
A.Mn
B.Zn
C.Fe
D.Mg
II.Tự luận(2 đ)
Câu 1:Có 3 dung dịch là H2SO4,HCl và NaCl chứa riêng biệt trong các lọ mất nhãn.Trình bày phương pháp hóa
học để phân biệt 3 dung dịch trên
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 22 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại là Al và Fe trong dung dịch axxit H2SO4 đặc
Nóng thấy thoát ra 20,16 lít khí SO2(đktc).Tính phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X
HẾT
II.Đáp án tự luận
Nội dung
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,1
Câu 1 Dùng quì tím nhận biết NaCl
Dùng BaCl2 nhận biết H2SO4 (kết tủa trắng)
H2SO4 + BaCl2 →BaSO4↓ + 2HCl
Còn lại là HCl
Câu 2 Số mol SO2 = 20,16/22,4= 0,9 mol
2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
0,2
x
(3/2).x (mol)
2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
0,2
y
(3/2).y (mol)
27x + 56y = 22
3/2x + 3/2.y = 0,9
X=0,4
0,25
0,25
Y= 0,2
% Al= ((27.0,4)/22).100= 49,09%
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 10 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Trường Chinh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_10_bai_so_4_nam_hoc_201.doc

