Đề kiểm tra Kết thúc học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ II (2016-2017)
Môn thi: NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 90 phút;
ĐỀ 1:
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Ngô Tử Văn tên là Soạn, người huyện Yên Dũng đất Lạng Giang. Chàng vốn khẳng khái
nóng nảy, thấy sự tà gian thì không thể chịu được, vùng Bắc người ta vẫn khen là một người cương
trực. Trong làng trước có một ngôi đền linh ứng lắm. Cuối đời nhà Hồ, quân Ngô sang lấn cướp,
vùng ấy thành một nơi chiến trường. Bộ tướng của Mộc Thạnh có viên Bách hộ họ Thôi, tử trận ở
gần đền, từ đấy làm yêu làm quái trong dân gian. Tử Văn rất tức giận, một hôm tắm gội sạch sẽ,
khấn trời rồi châm lửa đốt đền. Mọi người đều lắc đầu lè lưỡi, họ sợ thay cho Tử Văn, nhưng chàng
vung tay không cần gì cả.
(Trích Chuyện Chức Phán sự đền Tản Viên, SGK Ngữ văn 10)
Câu 1 : Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn ?
Câu 2 : Nêu nội dung chính của đoạn văn.
Câu 3 : Theo anh chị, việc làm của nhân vật Ngô Tử Văn có ý nghĩa gì ?
Câu 4 : Viết đoạn văn ngắn (7 - 10 dòng) bày tỏ suy nghĩ của mình về đức tính cương trực
trong cuộc sống hiện nay.
II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
Anh/chị hãy phân tích tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn thơ sau:
Chiếc vành với bức tờ mây,
Duyên này thì giữ vật này của chung.
Dù em nên vợ nên chồng,
Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên.
Mất người còn chút của tin,
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.
Mai sau dù có bao giờ,
Đốt lò hương ấy so tơ phím này.
Trông ra ngọn cỏ lá cây,
Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.
Hồn còn mang nặng lời thề,
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.
Dạ đài cách mặt khuất lời,
Rưới xin giọt nước cho người thác oan.
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du, Ngữ Văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam)
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ II (2016-2017)
Môn thi: NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 90 phút;
ĐỀ 2:
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Tôi dẫu nông cạn vụng về, nhưng đâu dám từ chối, xin kính cẩn chắp tay cúi đầu mà làm bài
kí rằng: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao,
nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai
không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Kẻ sĩ
quan hệ với quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng. Đã
yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ...(Trích
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung)
Câu 1: Đoạn văn trên tác giả đề cao vai trò của đối tượng nào?
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ có trong đoạn văn.
Câu 3: Trong câu văn: “Hiền tài là nguyên khí của quốc” có ý nghĩa gì?
Câu 4: Viết đoạn văn ngắn (7 – 10 dòng) bày tỏ suy nghĩ của mình về ai trò của người tài
trong cuộc sống hiện nay.
II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
Anh/chị hãy phân tích tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn thơ sau:
Chiếc vành với bức tờ mây,
Duyên này thì giữ vật này của chung.
Dù em nên vợ nên chồng,
Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên.
Mất người còn chút của tin,
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.
Mai sau dù có bao giờ,
Đốt lò hương ấy so tơ phím này.
Trông ra ngọn cỏ lá cây,
Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.
Hồn còn mang nặng lời thề,
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.
Dạ đài cách mặt khuất lời,
Rưới xin giọt nước cho người thác oan.
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du, Ngữ Văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam)
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM - NGỮ VĂN 10
Phần Câu
Nội dung
Điểm
4.0
ĐỌC HIỂU
I.
1
2
Phương thức biểu đạt của văn bản: tự sự
0,5
- Giới thiệu nhân vật Ngô Tử Văn
0,5
- Kể về sự tức giận trước việc tác oai tác quái của tên hung thần và hành động đốt
đền trừ hại cho dân của Ngô Tử Văn.
Việc làm của nhân vật Ngô Tử Văn có ý nghĩa là:
3
- Thể hiện quan điểm và thái độ của người trí thức muốn đả phá sự ngu tín vào thần 0,5
ác ,thần bất chính chứ không đả phá tập tục thờ cúng thần linh.
0,5
- Thể hiện tính khảng khái, cương trực, dũng cảm muốn vì dân trừ hại.
- Thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ qua việc diệt trừ hồn tên giặc xâm lược hung
bạo, bảo vệ thổ thần nước Việt.
0,5
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
1.5
4
- Hình thức : đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi
chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ;
- Nội dung : Từ đức tính cương trực của nhân vật Ngô Tử Văn, thí sinh liên
hệ đến đức tính cương trực trong cuộc sống. Cụ thể :
+ Giải thích: Cương trực là cứng cỏi và ngay thẳng. Người cương trực là
người giữ mình trong sạch, giữ tiết tháo, không cầu danh lợi.
+ Ý nghĩa của đức tính: cương trực thể hiện một con người mạnh mẽ, không
run sợ trước cái ác, cái xấu. Vì thế, họ luôn có niềm tin làm nên chiến thắng, vượt
qua mọi thử thách của hoàn cảnh, biết đấu tranh đến cùng trước những thế lực xấu
xa.
+ Phê phán lối sống giả tạo, nhụt chí, yếu hèn
+ Bài học nhận thức và hành động cho bản thân : hiểu được ý nghĩa của đức
tính cương trực, biết đấu tranh phê bình và tự phê bình, tích cực tu dưỡng, rèn luyện
đạo đức.
Phần Câu
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Điểm
4.0
II.
Đoạn văn trên tác già đề cao vai trò của người hiền tài
0,5
1
+ Biện pháp tu từ : Phép đối (Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh …nguyên khí suy 0,5
thì thế nước yếu….)
2
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”:có ý nghĩa...
3
+ “Hiền tài”: Là người tài cao, học rộng, đức độ...
0,5
0,5
+ “Nguyên khí”: là khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.
0,5
→ Người tài đức là khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của quốc
gia.
- Hình thức : đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi 1,5
chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ;
4
- Nội dung : Từ vai trò của người hiền tài trong đoạn : « Hiền tài là nguyên
khí của quốc gia » học sinh liên hệ đến người hiền tài trong cuộc sống
- Giải thích :
+ Hiền tài là người tài cao học rộng, thông minh sáng suốt, có đạo đức.
+ Người hiền tài được coi trọng vì họ góp phần quan trọng vào việc phát
triển đất nước.
+ Các nhà nước PKVN rất quí trọng nhân tài và khuyến khích nhân tài…
- Bình luận : Từ sau cách mạng tháng 8, nhà nước ta luôn có chính sách phát
triển nhân tài, đề cao người trí thức….Tuy nhiên còn hạn chế , bất cập hiện nay là
hiện tượng chảy máu chất xám, hiện tượng lớp chọn, trường chuyên, luyện gà,…
- Bài học nhận thức của HS : Tùy theo cách cảm nhận của mỗi học sinh,
giáo viên có thể cho điểm tối đa.
LÀM VĂN
6.0
II.
Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung sau.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
- Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.
0.5
- Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tâm trạng đau đớn, xót xa của Thúy Kiều khi rơi
vào bi kịch tình yêu tan vỡ.
0.5
0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng
tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng.
* Mở bài: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.
* Thân bài:
- Nêu hoàn cảnh, xuất xứ đoạn trích:
+ Tình yêu của Kim-Kiều đang mặn nồng thì gia đình Kiều gặp tai biến. Kiều quyết định
bán mình chuộc cha.
0.5
+ Đêm trước ngày đi theo Mã Giám Sinh, Kiều đã nhờ Vân thay mình trả nghĩa cho Kim
Trọng. Sau lời trao duyên, Kiều trao kỉ vật tình yêu cho Thúy Vân.
- Kiều trao kỉ vật tình yêu: Những kỉ vật: Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn... Những kỉ
vật thiêng liêng gắn kết giữa Kim và Kiều khi xa nhau.
0.75
0.75
- Tâm trạng của Kiều sau khi trao kỉ vật: Có sự giằng xé giữa từ bỏ và níu kéo càng làm
rõ hơn nỗi đau khi mất tình yêu.
- Sau khi trao kỉ vật tình yêu, Kiều tưởng tượng ra một tương lai xót xa: đó là cái chết, là
một oan hồn, cầu xin người thân hãy hóa giải linh hồn đau khổ...
1.0
0.5
-> Tình yêu mãnh liệt, đắm say mà Thúy Kiều dành cho Kim Trọng, khi tình yêu không
còn thì cũng coi như mình đã chết.
- Nghệ thuật của đoạn trích: Phân tích tâm lý tinh tế, kết hợp giữa độc thoại và đối thoại
Làm nổi bật tâm trạng của Thúy Kiều khi tình yêu tan vỡ và những phẩm chất đáng
quý của Thúy Kiều trong tình yêu. Đoạn trích cũng cho thấy sức cảm thông lạ lùng của
Nguyễn Du dành cho Thúy Kiều.
* Kết bài: Đánh giá những thành công về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.
0.5
d. Sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ theo cách thức riêng của bản thân để bàn luận vấn đề và
thể hiện suy nghĩ sâu sắc mới mẻ.
0.25
0.25
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đúng qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Kết thúc học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_ket_thuc_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_10_nam_hoc_201.doc

