Đề kiểm tra Học kì 2 môn Vật lí Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
Kỳ thi: KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn thi: VẬT LÝ KHỐI 12
0001: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ
dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hoà theo thời gian
A. với cùng tần số.
0002: Một chương trình của đài tiếng nói Việt Nam trên sóng FM có tần số 100 MHz. Bước sóng của sóng này là:
A. 10m B. 3m C. 5m D. 2m
B. luôn ngược pha nhau.
C. với cùng biên độ
D. luôn cùng pha nhau.
0003: Mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1 mH và tụ điện có điện dung 0,1µF. Dao
động điện từ riêng của mạch có tần số góc là
A. 2.105 rad/s.
B. 105 rad/s.
C. 3.105 rad/s.
D. 4.105 rad/s.
0004: Phát biểu nào sau đây sai? Sóng điện từ và sóng cơ
A. đều mang năng lượng.
B. đều tuân theo quy luật giao thoa
D. đều tuân theo quy luật phản xạ
C. đều truyền được trong chân không
0005: Các máy sau đây, máy nào sử dụng sóng vô tuyến điện:
A. Lò vi sóng.
B. điện thoại cố định
C. Cái điều khiển tự động quạt cây.
D. Máy siêu âm ( để dò ổ bụng khi khám bệnh)
0006: Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng
A. phản xạ ánh sáng. B. giao thoa ánh sáng. C. tán sắc ánh sáng. D. phản xạ toàn phần.
0007: Gọi nc, nv và n lần lượt là chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc chàm, vàng và lục. Hệ thức nào sau
đây đúng?
A. n > nc > nv.
B. nc > n > nv.
C. nv > n > nc .
D. nc > nv > n .
0008: Để hai sóng cùng tần số truyền theo một chiều giao thoa được với nhau, thì chúng phải có điều kiện nào sau đây?
A. Cùng biên độ và cùng pha.
B. Cùng biên độ và ngược pha.
C. Cùng biên độ và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
D. Hiệu số pha không đổi theo thời gian.
0009: Khi nghiêng các đĩa CD dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy xuất hiện các màu sắc sặc sỡ như màu cầu vồng. Đó là
kết quả của hiện tượng
A. phản xạ ánh sáng.
B. giao thoa ánh sáng.
C. tán sắc ánh sáng.
D. khúc xạ ánh sáng
0010: Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân giao thoa trên màn là i. Khoảng cách
từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 6 (cùng một phía so với vân trung tâm) là
A. 4i
B. 6i
C. 3i
D. 5i
0011: Thực hiện giao thoa ánh sáng với hai khe Young cách nhau a = 3mm. Màn quan sát cách hai khe một khoảng D
= 2m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh có bước sóng 0,6m . Tại điểm M cách vân trắng chính giữa 1,2mm có:
A. vân sáng bậc 2
B. vân sáng bậc 3
C. vân tối thứ 2
D. vân tối thứ 3
0012: Cột mốc, biển báo giao thông không sử dụng chất phát quang màu(1) ....... mà dùng màu (2)...... hay màu (3)
......... vì phần lớn ánh sáng đèn của các phương tiện giao thông không thể gây phát quang với những chất phát quang
màu (1)...... nhưng rất dễ gây phát quang với những chất phát quang màu (2).... hay màu (3)....... Các màu (1),(2),(3) là
những màu nào dưới đây?
A. (1) Đỏ, (2) Vàng, (3) Tím
C. (1) Tím, (2) Đỏ, (3) Vàng
B. (1) Đỏ, (2) Tím, (3) Vàng
D. (1) Vàng, (2) Đỏ, (3) Tím
0013: Trong chân không, xét các tia: tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và tia đơn sắc lục. Tia có bước sóng nhỏ nhất là
A. tia hồng ngoại. B. tia đơn sắc lục. C. tia tử ngoại. D. tia X.
0014: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6μm.
Khoảng cách giữa hai khe sáng là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5m. Trên màn
quan sát, hai vân sáng bậc 4 nằm ở hai điểm M và N. Dịch màn quan sát một đoạn 50cm theo hướng ra xa 2 khe Young
thì số vân sáng trên đoạn MN giảm so với lúc đầu là
A. 4 vân.
B. 7 vân.
C. 6 vân.
D. 2 vân.
0015: Một học sinh làm thí nghiệm đo bước sóng của nguồn sáng bằng thí nghiệm khe Young. Khoảng cách hai khe sáng là 1,00
± 0,05 (mm). Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn đo được là 2000 ± 1,54 (mm); khoảng cách 10 vân sáng liên tiếp
đo được là 10,80 ± 0,14 (mm). Kết quả bước sóng bằng
A. 0,600m ± 0,038m
B. 0,540m ± 0,034m
C. 0,540m ± 0,038m
D. 0,600m ± 0,034m
.
0016: Thuyết lượng tử ánh sáng không được dùng để giải thích
A. nguyên tắc hoạt động của pin quang điện
C. hiện tượng quang điện
B. hiện tượng giao thoa ánh sáng
D. hiện tượng quang – phát quang
0017: Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng là 0,60 m. Năng lượng của phôtôn ánh sáng này bằng
A. 5,14 eV. B. 3,34 eV. C. 4,07 eV. D. 2,07 eV.
0018: Công thoát êlectron của một kim loại là 7,64.10-19J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là
1 = 0,18 μm, 2 = 0,21 μm và 3 = 0,35 μm. Lấy h=6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện
đối với kim loại đó?
A. Hai bức xạ (1 và
C. Cả ba bức xạ (1
0019: Chọn phát biểu đúng?
2 ).
B. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.
D. Chỉ có bức xạ 1 .
2 và
3 ).
A. Ánh sáng có tính chất sóng.
B. Ánh sáng có tính chất hạt.
C. Ánh sáng có cả tính chất sóng và hạt, gọi là lưỡng tính sóng - hạt.
D. Ánh sáng chỉ có tính chất sóng thể hiện ở hiện tượng quang điện.
0020: Chọn phát biểu sai với nội dung hai giả thuyết của Bo?
A. Khi nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp chuyển sang trạng thái dừng có năng lượng cao, nguyên tử sẽ
phát ra phôtôn.
B. Nguyên tử có năng lượng xác định khi nguyên tử đó ở trạng thái dừng.
C. Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ hay hấp thụ năng lượng.
D. Ở trạng thái dừng khác nhau năng lượng của nguyên tử có giá trị khác nhau.
0021: Nguyên tử Hidro chuyển từ mức năng lượng -3,015eV sang mức năng lượng -6,540eV thì nó phát ra photon có bước sóng
-34
8
là: (h=6,625.10 Js, c=3.10 m/s)
A. 284 nm
B. 412 nm
C. 352 nm
D. 130 nm
0022: Cho phản ứng hạt nhân 01n 235 U 94Sr X 201n . Hạt nhân X có cấu tạo gồm:
92
38
A. 54 prôtôn và 86 nơtron.
C. 86 prôtôn và 140 nơtron.
B. 86 prôton và 54 nơtron.
D. 54 prôtôn và 140 nơtron.
0023: Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số
A. prôtôn nhưng khác số nuclôn
B. nuclôn nhưng khác số prôtôn
D. nuclôn nhưng khác số nơtron
C. nơtron nhưng khác số prôtôn
0024: Để so sánh độ bền vững của các hạt nhân người ta dùng đại lượng:
A. Năng lượng liên kết tính trên một nuclôn
B. Năng lượng liên kết tính cho một hạt nhân
C. Năng lượng liên kết giữa hai nuclôn
D. Năng lượng liên kết giữa hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử.
27
13
30
15
0025: Cho phản ứng hạt nhân Al P n , khối lượng của các hạt nhân là mỏ = 4,0015u, mAl = 26,97435u, mP =
29,97005u, mn = 1,008670u, 1u = 931Mev/c2. Năng lượng mà phản ứng này toả ra hoặc thu vào là bao nhiêu?
A. Toả ra 4,275152MeV. B. Thu vào 2,67197.10-13J. C. Thu vào 2,67197MeV. D. Toả ra 4,275152.10-13J.
9
0026: Dùng một prôtôn có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân
đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α
4 Be
bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng
các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng
A. 3,125 MeV.
B. 4,225 MeV.
C. 1,145 MeV.
D. 2,125 MeV.
0027: Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ . Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân
của chất phóng xạ X bị phân rã là
A. N0(1 - t).
B. N0 e-t.
C. N0(1 – e-t).
D. N0(1 – et).
24
Na
11
0028: Ðồng vị
thời gian là:
A. 6,2h
phóng xạ
với chu kỳ bán rã 15 giờ. Ðể khối lượng chất phóng xạ này bị phân rã 75% thì cần
B. 22,5h
C. 30h
D. 7,5h
0029: Kết luận nào dưới đây về bản chất của các tia phóng xạ là không đúng:
A. tia là sóng điện từ
B. tia
C. tia
là dòng hạt mang điện
là dòng các hạt nhân của nguyên tử Heli
, ,
D. tia
đều có chung bản chất là sóng điện từ và có bước sóng khác nhau
0030: Xét phản ứng hạt nhân: X
Y +
. Hạt nhân mẹ đứng yên. Gọi KY, mY và K
,
m lần lượt là động năng, khối lượng
KY
của hạt nhân con Y và
. Tỉ số
bằng
K
mY
4m
mY
m
2m
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
m
mY
mY
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Vật lí Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_vat_li_lop_12_nam_hoc_2015_2016_tru.doc

