Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 10 - Mã đề: 134 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ THI ……………….- NĂM HỌC 20… 20…
MÔN : ĐỊA LÍ 10 - CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Thời gian làm bài: 45 phút;
(20 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 134
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số Báo Danh: …….............................
I/. Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Năm 2007, trong hoạt động ngoại thương của nước ta có giá trị xuất khẩu đạt 48,6 tỉ USD, giá trị
nhập khẩu đạt 62,8 tỉ USD, vậy cán cân xuất nhập khẩu của nước ta là
A. nhập siêu ( - 111,4 tỉ USD).
C. xuất siêu ( + 111,4 tỉ USD).
B. nhập siêu (- 14,2 tỉ USD).
D. xuất siêu (+ 14,2 tỉ USD).
Câu 2: Đâu không phải là ưu điểm nổi bật của sản phẩm dầu mỏ so với than?
A. Dễ sử dụng, vận chuyển và có khả năng sinh nhiệt cao.
B. Dễ khai thác, trữ lượng lớn hơn than.
C. Làm nguyên liệu để sản xuất ra vô số sản phẩm có tính chất khác nhau.
D. Nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro.
Câu 3: Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là
A. có tính mùa vụ và phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.
B. gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau, không có mối liên hệ giữa các giai đoạn.
C. có tư liệu sản xuất chủ yếu là đất trồng.
D. có các hình thức chuyên môn hóa, hợp tác hóa và liên hợp hóa đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
Câu 4: Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của các nước đang phát triển có đặc điểm:
A. các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm đã qua chế biến, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là tư
liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng.
B. các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là tư liệu sản
xuất và sản phẩm tiêu dùng, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên liệu chưa qua chế biến.
C. các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu chưa qua chế biến, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu
là tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng.
D. các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là tư liệu sản
xuất và sản phẩm tiêu dùng , các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là sản phẩm đã qua chế biến
Câu 5: Sản phẩm của ngành giao thông vận tải được tính bằng:
A. Số hàng hóa và hành khách đã được luân chuyển
B. Số hàng hóa và hành khách đã được vận chuyển và luân chuyển
C. Tổng lượng hàng hóa và hành khách cùng vận chuyển và luân chuyển
D. Số hàng hóa và hành khách đã được vận chuyển
Câu 6: Các đối tượng lao động do con người sản xuất ra và chịu sự chi phối của con người như nhà ở,
nhà máy....thuộc
A. môi trường tự nhiên.
C. môi trường nhân tạo.
B. môi trường xã hội.
D. môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.
Câu 7: Đâu không phải là nguyên nhân mà chúng ta cần phải bảo vệ môi trường?
A. Môi trường rất quan trọng đối với đời sống và sản xuất của con người.
B. Bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển bền vững.
C. Môi trường sinh thái đang bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng.
D. Môi trường không chịu sự tác động của con người mà nó sẽ phát triển theo quy luật riêng của nó.
Câu 8: Đâu không phải là vai trò của ngành giao thông vận tải?
A. Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế.
B. Tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước.
C. Góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở những vùng núi xa xôi.
D. Tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất.
Câu 9: Sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là
A. mì tôm, sữa , dầu ăn, cá hộp....
B. quần, áo, giày, dép.....
C. tủ lạnh, máy giặt, máy bơm nước.....
D. ti vi, điện thoại, máy fax.....
Câu 10: Ảnh hưởng không thuận lợi của mạng lưới sông ngòi dày đặc nước ta đến ngành giao thông vận
tải là
A. quy định sự có mặt của loại hình giao thông vận tải đường sông.
Trang 1/2 - Mã đề thi 134
B. làm đa dạng hơn các loại hình vận tải ở nước ta.
C. chi phí xây dựng nhiều cầu, cống, bến phà, bến sông hơn.
D. quy định vai trò của loại hình giao thông vận tải đường sông ở một số vùng nước ta.
Câu 11: Nhân tố tự nhiên cóảnhhưởngquan trọngnhấttớihoạt độngcủa các phươngtiệnvậntải chínhlà
A. khí hậu và thời tiết. B. sinh vật.
C. địa hình.
D. đất.
Câu 12: Ý nào sau đây không phải là sự phát triển bền vững?
A. Là sự phát triển sao cho sự phát triển hôm nay không làm hạn chế sự phát triển của ngày mai mà
phải tạo nền tảng cho sự phát triển của tương lai.
B. Là sự phát triển gắn với sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
C. Là sự phát triển thực sự phải đảm bảo cho con người có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao,
trong môi trường sống lành mạnh.
D. Là sự phát triển sao cho các lợi thế của đất nước được khai thác một cách triệt để nhằm tạo ra khối
lượng của cải vật chất lớn nhất mà không chú ý tới bảo vệ môi trường.
Câu 13: Công nghiệp thực phẩm có vai trò
A. là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.
B. cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế.
C. đáp ứng nhu cầu của con người về may mặc, sinh hoạt.
D. thúc đẩy cho ngành nông nghiệp phát triển.
Câu 14: Điểm nổi bật của ngành công nghiệp điện tử - tin học là
A. nguyên liệu chủ yếu được lấy từ ngành nông nghiệp.
B. cung cấp nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim.
C. yêu cầu nguồn lao động trẻ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
D. đòi hỏi vốn đầu tư ít, quy trình sản xuất tương đối đơn giản.
Câu 15: Vai trò chủ đạo của sản xuất công nghiệp được thể hiện ở chỗ
A. phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.
B. thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế.
C. cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
D. giúp điều tiết sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của sản xuất hàng hóa.
Câu 16: Ý nào không phải là nguyên nhân giúp cho ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công
nghiệp thực phẩm có mặt ở mọi quốc gia trên thế giới?
A. Là những ngành đòi hỏi vốn đầu tư ít, quy trình sản xuất tương đối đơn giản.
B. Sản phẩm của ngành có khả năng xuất khẩu cao.
C. Là những ngành giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng kĩ thuật, nâng cao năng
suất lao động.
D. Tạo ra các sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu rất thiết thực của con người về sinh hoạt và ăn uống.
Câu 17: Ngành nội thương phát triển có tác dụng
A. góp phần đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng lãnh thổ.
B. góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
C. gắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới rộng lớn.
D. đưa nền kinh tế đất nước tham gia vào thị trường thế giới, từ đó các lợi thế của đất nước được khai
thác có hiệu quả hơn.
Câu 18: Tính chất tập trung trong sản xuất công nghiệp được thể hiện rõ ở việc tập trung
A. đối tượng lao động và nhân công.
B. khoáng sản, máy móc và sản phẩm.
C. đối tượng lao động, nguyên liệu và tư liệu sản xuất. D. tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm.
Câu 19: Ngành công nghiệp năng lượng gồm có
A. khai thác than, khai thác dầu và công nghiệp điện lực.B. khai thác than, khai thác dầu và hóa dầu.
C. nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử, tuabin khí....
D. khai thác than, hóa dầu và công nghiệp điện lực.
Câu 20: Dựa theo khả năng có thể bị hao kiệt, tài nguyên thiên nhiên được chia thành các nhóm là:
A. Tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng phục hồi, tài nguyên không thể phục hồi
B. Tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng phục hồi
C. Tài nguyên không thể phục hồi, tài nguyên có khả năng phục hồi
D. Tài nguyên vô tận, tài nguyên không thể phục hồi
----------- HẾT ----------
Trang 2/2 - Mã đề thi 134
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 10 - Mã đề: 134 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_10_ma_de_134_nam_hoc_201.doc

