Đề kiểm tra 45 phút môn Giáo dục công dân Khối 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
Ngày soạn: / /2017
Tiết 35
KIỂM TRA HỌC KÌ II
I/ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
-Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức môn GDCD từ bài 6 (tiết 19) đến bài 9 (tiết 32) của chương trình.
Từ kết quả kiểm tra sẽ đánh giá được mức độ nhận thức của các em về nội dung của các bài học trên.
-Thực hiện theo phân phối chương trình của Bộ giáo dục và đào tạo.
-Đánh giá quá trình giảng dạy, điều chỉnh phương pháp và hình thức giảng dạy nếu thấy cần thiết.
1/ Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm, nội dung của một số quyền tự do cơ bản.
-Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa các quyền dân chủ.
-Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân.
-Trình bày được trách nhiệm nhà nước và công dân trong việc đảm bảo và thực hiện quền học tập , sáng tạo ,
phát triển của công dân .
-Trình bày được một số nội dung cơ bản của pháp luật trong việc phát triển kinh tế ,xã hội ,bảo vệ môi trường
và bảo vệ quốc phòng , an ninh .
2/ Về kỹ năng: HS có kỹ năng làm bài trắc nghiệm, tự luận, kỹ năng trình bày, lựa chọn kiến thức để phân tích,
kỹ năng lập luận.
-Hiểu đúng về một số quyền tự do cơ bản của công dân.
-Hiểu đúng một số quyền dân chủ.
-Hiểu đúng về quyền học tập , sáng tạo và phát triển của công dân.
-Biết thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ công dân về phát triển kinh tế , xã hội ,bảo vệ môi trường và bảo vệ an
ninh ,quốc phòng.
3/Về thái độ:
-Có ý thức bảo vệ và phê phán trước hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân.
-Biết thực hiện và có khả năng nhận xét việc thực hiện quyền dân chủ.
-Biết thực hiện và có khả năng nhận xét việc thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
-Biết thực hiện và có khả năng nhận xét việc thực hiện pháp luật về kinh tế ,xã hội ,bảo vệ môi trường và bảo
vệ an ninh , quốc phòng.
II/ THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ:
Cấp độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vân dụng
Vận dụng cao
Tổng số
Vận dụng
thấp
Chủ đề
Bài 6: Công
dân với các
quyền tự do
cơ bản.
TN
TL
TN
T
L
TN
T
L
TN
T
L
Nêu được khái
niệm, nội dung
của một số
quyền tự do cơ
bản.
Hiểu đúng
về một
quyền tự do
cơ bản.
Vận dụng
kiến thức
giải quyết
tình huống
thực tiễn.
Thái độ của
HS trước hành
vi xâm phạm
quyền tự do cơ
bản của công
dân.
Số câu
3 câu
3 câu
2 câu
1 câu
9câu
2.25đ
Số điểm
(0,75 đ)
(0,75 đ)
0.5đ
0.25đ
Tỉ lệ %
Bài 7: Công
dân với các
quyền dân
chủ.
(7,5%)
(7,5%)
(5%)
(2,5%)
Biết thực hiện
và có khả năng
nhận xét việc
thực hiện
(22.5%)
Nêu được khái
niệm, nội
dung, ý nghĩa
các quyền dân
chủ.
Hiểu đúng
một số
quyền dân
chủ.
Vận dụng
kiến thức
giải quyết
tình huống
thực tiễn.
1 câu
quyền dân chủ.
1 câu
Số câu
3 câu
4 câu
1.0đ
10%
9 câu
2.25đ
Số điểm
0,75 d
0.25đ
0,25đ
Tỉ lệ %
(7,5%)
(2,5%)
(2,5%)
Biết thực hiện
và có khả năng
nhận xét việc
thực hiện
quyền học tập,
sáng tạo và
phát triển của
công dân.
(22,5%)
Bài 8: pháp
luật với sự
phát triển của dung, ý nghĩa
Nêu được khái
niệm, nội
Hiểu đúng . Vận dụng
về quyền
phát triển
của công
dân
kiến thức
giải quyết
tình huống
thực tiễn.
công dân.
quyền học tập,
sáng tạo và
phát triển của
công dân.
Số câu
2 câu
0.5đ
2câu
1 câu
1 câu
6 câu
1.5đ
Số điểm
0.5đ(
0,25đ
0,25đ
Tỉ lệ %
Bài 9: Pháp
luật với sự
(5%)
5%)
(2,5%)
(2,5%)
(15%)
-Trình
được
bày
Nêu
-Biết thực
một được nội hiện đúng
Vận dụng
kiến thức
giải quyết
tình huống
-Biết thực hiện
và có khả năng
nhận xét việc
thực hiện pháp
phát triển bền sốnội dungcơ dung cơ quyền
vững của đất bảncủa bản của nghĩa
và
vụ
nước.
phápluật trong pháp luật công dân về
việc phát triển về sự phát triển
kinh tế ,xã hội phát triển kinh tế , xã
,bảo vệ môi bền vững hội ,bảo vệ
trường và bảo của đất môi trường
thực tiễn.
luật về kinh tế
,xã hội ,bảo vệ
môi trường và
bảo vệ an ninh
, quốc phòng.
vệ quốc phòng
nước.
và bảo vệ
, an ninh .
an
ninh
,quốc
phòng.
Số câu
3 câu
2câu
2,0đ
20%
3 câu
1 câu
0,25đ
1 câu
0,25đ
8TN,2TL
4.0đ
Số điểm
(0,75 đ)
(7,5%)
(0,75 đ)
(7,5%)
Tỉ lệ %
(2,5%)
(2,5%)
(40%)
Tổng số câu 11 câu
Tổng số điểm 2,75đ
2câu
2,0đ
20%
12 câu
3.0 đ
5câu
4câu
1.0đ
32TN,2TL
10đ
1,25đ
(12,5%)
Tỉ lệ %
(27.5%)
(30%)
(10%)
(100%)
II/ HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận, trắc nghiệm
1.TRẮC NGHIỆM(8đ)
Câu 1. “Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác.” là một nội
dung thuộc
A. ý nghĩa về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.
B. nội dung về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.
C. khái niệm về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.
D. bình đẳng về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.
Câu 2. Theo quy định của pháp luật việc cá nhân, tổ chức tự tiện vào chỗ ở của người khác, tự tiện khám chỗ
của công dân là
A.vi phạm đạo đức.
B.vi phạm pháp luật.
C.vi phạm nguyên tắc.
D.vi phạm trật tự.
Câu 3 Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là điều kiện cần thiết để bảo đảm
A. đời sống riêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội.
C. quyền tự chủ của mỗi cá nhân.
B. quyền tự do cá nhân cho mỗi công dân.
D. sự công bằng cho tất cả mọi người.
Câu 4. Vợ chồng anh A và chị B đã có hai con gái và muốn sinh thêm cho có con trai. Thái độ của em đối với
sự việc trên như thế nào?
A. Không đồng tình vì đã vi phạm Pháp lệnh dân số.
C. Đồng tình vì Nhà nước cho phép sinh nhiều con.
B. Ủng hộ vì cần có con trai nối dõi tông đường.
D. Không quan tâm vì đó là việc riêng của gia đình họ.
Câu 5. Đi xe máy vượt đèn đỏ gây thương tích cho người khác là vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 6. Trường hợp nào dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Khám chỗ ở khi không có mặt chủ nhà nhưng có sự chứng kiến của đại diện chính quyền.
B. Khám chỗ ở khi trong nhà chỉ có trẻ em nhưng có sự chứng kiến của người láng giềng.
C. Khám chỗ ở vào ban đêm nhưng có ghi rõ lí do vào biên bản kiểm tra.
D. Khám chỗ ở khi không có chủ nhà nhưng có sự chứng kiến của chính quyền địa phương và một người láng
giềng.
Câu 7. Để có điện thoại để dùng, Thơm đã qua phòng của bạn An để mượn cái sạc pin trong lúc An không ở
nhà. Hành vi của Thơm đã vi phạm quyền gì sau đây ?
A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
B. Quyền được đảm bảo an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín,..
C. Quyền định đoạt tài sản của người khác.
D. Quyền sở hữu và sử dụng tài sản của người khác.
Câu 8. Nghi ngờ anh Bình là người lấy cắp tiền của chị Thúy, công an xã đã bắt và giam anh Bình tại trụ sở
UBND xã. Việc làm của công an xã đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự nhân phẩm.
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. D. Quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của cá nhân.
Câu 9. Do mâu thuẫn, cãi vã to tiếng rồi chửi nhau, học sinh A nóng giận mất bình tĩnh nên đã ném bình hoa ở
lớp vào người học sinh B. Dẫn tới hậu quả học sinh B bị thương. Hành vi của học sinh A đã vi phạm quyền gì
đối với học sinh B ?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. Quyền được pháp luật bảo họ về tính mạng.
Câu 10. Ở phạm vi cả nước nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước bằng cách nào sau đây?
A. Nhân dân giám sát kiểm tra việc quyết toán ngân sách xã.
B. Kế hoạch sử dụng đất ở địa phương.
C. Tham gia thảo luận, góp ý xây dựng các văn bản pháp luật.
D. Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện.
Câu 11. Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc
A. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
C. trực tiếp, phổ thông, bằng nhau và bỏ phiếu kín
B. bình đẳng, phổ thông, gián tiếp và bỏ phiếu kín
D. bình đẳng, phổ thông, trực tiếp và bỏ phiếu
Câu 12. Người nào sau đây không có thẩm quyền giải quyết tố cáo?
A. Chánh thanh tra các cấp.
C. Thủ tướng chính phủ.
B. Tổng thanh tra chính phủ.
D. Hiệu phó trường THPT.
Câu 13. Người có quyền tố cáo là
A. công dân.
B. nhà nước.
C. tổ chức.
D. cơ quan.
Câu 14. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội được quy định trong
A.hiến pháp.
B. luật
C.văn bản luật.
D.hiến pháp và luật.
Câu 15. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của bất kì của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại
đến lợi ích nhà nước thì công dân có quyền
A. báo cho bất kì cơ quan nhà nước nào.
B. báo cho cơ quan công an .
C. báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
Câu 16. Nguyên tắc bầu cử phổ thông được hiểu là
D. báo cho ủy ban nhân dân nơi mình cư trú.
A. mỗi cử tri tự do và độc lập thể hiện trực tiếp sự lựa chọn của mình.
B. mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau. tự do và độc lập lựa chọn của mình.
C. mọi công dân từ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm.
D.mỗi cử tri tự viết phiếu,tự bỏ vào hòm phiếu kín đại biểu mình lựa chọn.
Câu 17. Ông Bằng ngụ tại xã B làm đơn tố cáo một nhân viên tổ chức của công ty X đã có hành vi gian lận
trong xét tuyển nhân viên. Trong đơn tố cáo, ông có ghi rõ tên mình và cung cấp các chứng cứ liên quan tới
việc gian lận trên. Hỏi đơn tố cáo của ông Bằng gửi cho người có thẩm quyền xét tố cáo nào là đúng pháp luật
về khiếu nại, tố cáo?
A. Ông Bằng gửi đơn cho giám đốc công ty X.
C. Ông Bằng gửi đơn cho UBND xã B.
B. Ông Bằng gửi đơn cho tòa án nhân dân huyện.
D. Ông Bằng gửi đơn cho tổng giám đốc công ty X.
Câu 18. Chị Xuân bị giám đốc công ty H kỉ luật với hình thức “Chuyển công tác khác”. Vì có căn cứ cho rằng
quyết định của Giám đốc về kỉ luật chị là sai pháp luật, chị Xuân đã
A. làm đơn tố cáo và trực tiếp gửi tới Uỷ ban nhân dân tỉnh.
B. làm đơn khiếu nại và trực tiếp gửi tới Uỷ ban nhân dân tỉnh.
C. làm đơn khiếu nại và trực tiếp gửi tới giám đốc công ty H
D. làm đơn khiếu nại và trực tiếp gửi tới tổng giám đốc công ty H
Câu 19. Ai có quyền sáng tạo theo qui định của pháp luật nước ta?
A. Mọi cá nhân.
B. Mọi công dân.
C. Nhà khoa học.
D. Cá nhân ,tổ chức.
Câu 20.Quyền học tập của công dân được quy định trong văn bản nào sau đây?
A. Trong Hiến pháp và Luật giáo duc.
B. Trong tất cả các văn bản pháp luật của Nhà nước quy định.
C. Trong Hiến pháp, Luật Giáo dục và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
D. Trong Luật giáo dục và các văn bản dưới Luật có liên quan.
Câu 21. Thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển sẽ đem lại điều gì?
A. Sự phát triển toàn điện của công dân.
C. Khuyến khích mọi người học tập.
B. Tạo ra sự công bằng và bình đẳng.
D. Bồi dưỡng nhân tài.
Câu 22. Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?
A. Những học sinh đạt giải trong kì thi quốc gia được tuyển thẳng vào đại học.
B. Những người phát triển sớm về trí tuệ có quyền học vượt lớp.
C. Những học sinh nghèo được miễn giảm học phí.
D. Những người có tài được tạo mọi điều kiện để làm việc và cống hiến.
Câu 23. Em Lan 9 tuổi, đang học lớp 3 nhưng đã có khả năng bơi lội nhanh hơn tất cả trẻ em ở vùng sông
nước. Nhiều người nói Lan có triển vọng để trở thành vận động viên bơi lội.Sau đó gia đình và nhà nước đã tạo
điều kiện để \Lan phát triển khả năng của mình.Theo em Lan đã được thực hiện quyền nào sau đây?
A. Quyền học tập
B. Quyền sáng tạo.
C. Quyền Phát triển.
D. Quyền tự do.
Câu 24. Minh đã trúng tuyển vào đại học công an đúng nguyện vọng, năng lực và hoàn cảnh kinh tế của gia
đinh. Minh đã thực hiện tốt quyền nào dưới đây?
A. Quyền học không hạn chế.
B. Quyền hoc bất cứ ngành nghề nào.
C. Quyền học tập thường xuyên, học suốt đời.
D. Quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 25. Bảo vệ an ninh quốc gia là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hành động
xâm phạm
A. toàn vẹn lãnh thổ.
quốc gia.
B. an ninh quốc gia.
C. chế độ chính trị.
D. chủ quyền
Câu 26. Thuế tính thêm khoảng tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu
thông đến tiêu dùng là loại thuế nào?
A. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. Thuế giá trị gia tăng
B. Thuế thu nhập cá nhân.
D. Thuế trước bạ.
Câu 27. Lực lượng nào là lực lượng nòng cốt để bảo vệ an ninh quốc gia?
A. Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát
C. Lực lượng vũ trang và dân quân tự vệ.
.B. Giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
D. Quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Câu 28. Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, pháp luật không nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
A. Khai thác khoáng sản quá mức.
C. Vệ sinh trường, lớp sạch sẽ.
B. Thải nước làm ô nhiễm môi trường.
D. Săn bắt động vật quí hiếm.
Câu 29. Trường hợp nào dưới đây không được đăng ký kinh doanh?
A. Người thành niên.
C. Cán bộ công chức về hưu.
B. Người chưa thành niên.
D. Có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Câu 30. Theo Luật phòng chống ma túy năm 2000, hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
A. Giáo dục thành viên trong gia đình, thân nhân về tác hại của ma túy.
B. Giúp đỡ người đã cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng.
C. Đấu tranh với các hành vi trái phép về ma túy của thân nhân.
D. Sản xuất, tàng trữ chất ma túy, tiền chất, thuốc hướng thần.
Câu 31. Gia đình ông T chuyên sản xuất giò chả phân phối cho các chợ ở huyện Ninh phước. Vì lợi nhuận, gia
đình ông đã trộn hàn the với tỷ lệ cao trong quá trình sản xuất. Việc làm này của gia đình ông T là
A. vi phạm pháp luật trong kinh doanh.
B. không ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng.
C. vi phạm qui định không sử dụng quá liều chất phụ gia trong sản xuất.
D. không vi phạm pháp luật, chỉ vi phạm đạo đức trong kinh doanh.
Câu 32. Sau sự cố gây ô nhiễm môi trường biển 4 tỉnh Miền Trung, công ty TNHH HƯNG NGHIỆP
(FORMOSA Hà Tĩnh) đã xử lí những nơi bị ô nhiễm, bồi thường cho số hộ dân bị ảnh hưởng, lắp đặt công
nghệ xử lí chất thải mới ở công ty. Việc làm đó thể hiện công ti đã
A. bảo vệ môi trường khu dân cư
C. đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh.
2.TỰ LUẬN(2đ)
.B. khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.
D. bảo vệ môi trường sản xuất trong kinh doanh.
Câu 1: Nêu nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các hoạt động kinh doanh? Cho ví dụ?
Câu 2: Trình bày nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội? Cho ví dụ?
IV.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM .
*TRẮC NGHIỆM (8điểm)(mỗi câu 0,25đ)
Câu
Đ.án
Câu
Đ.án
1
C
2
B
3
A
4
A
5
B
6
D
7
A
8
A
9
10 11 12 13 14 15 16
B
C
A
D
A
A
C
C
17
A
18
C
19
B
20
C
21
A
22
C
23
C
24
B
25 26 27 28 29 30 31 32
B
C
D
C
B
D
C
B
*TỰ LUẬN:(2đ)
NỘI DUNG
ĐIỂM
2.0
Câu Nêu nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các hoạt động kinh doanh?Cho ví dụ
*Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các hoạt động kinh doanh.
-Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh và những ngành nghề mà pháp luật
không cấm (0,4đ).
Vd.Ông Bình mở cửa hàng kinh doanh đồ may mặc.
-Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật(0,4đ).
-Bảo vệ môi trường(0,4đ).
-Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng(0,4đ).
-Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội(0,4đ).
Câu Trình bày nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội ? Cho ví dụ?
2.0
-Giải quyết việc làm: Pháp luật khuyến khích các cơ sở kinh doanh tạo ra nhiều việc làm mới cho
người lao động(0,4đ).
-Xóa đói giảm nghèo: Pháp luật quy định, Nhà nước sử dụng các biện pháp kt- tài chính thực hiện
xóa đói giảm nghèo (0,4đ)
-Kiềm chế sự gia tăng dân số: Luật HN và GĐ và Pháp lệnh Dân số có nghĩa vụ thực hiện kế
hoạch hóa gia đình(0,4đ)
-Chăm sóc sức khỏe cho nhân dân : Luật Bảo vệ, Chăm sóc sức khỏe nhân dân quy định trách
nhiệm việc Nhà nước áp dụng các biện pháp nhằm giảm tỉ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi
thọ, đảm bảo phát triển giống nòi(0,4đ)
-Phòng chống các tệ nạn xã hội; Vấn đề phòng, chống tệ nạn xã hội , nhất là nạn mại dâm, ma túy;
ngăn chặn, tiến tới đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS, xây dựng lối sống văn minh, lành mạnh(0,4đ)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Giáo dục công dân Khối 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_giao_duc_cong_dan_khoi_12_nam_hoc_20.docx

