Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)

SỞ GD & ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 11  
NĂM HỌC 2016-2017  
Môn: SINH HỌC (Chương trình chuẩn)  
Thời gian làm bài: 45 phút  
PHẤN 1: MA TRẬN.  
Cấp độ  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Cấp độ thấp  
Tổng  
Cấp độ cao  
Tên  
TN  
TL  
TN  
TL  
TN  
TL  
TN  
T
L
chủ đề  
Ứng  
dụng  
trong đời  
sống sản  
xuất  
Chuyển  
hóa vật  
chất và  
năng lượng máu  
ở động vật  
-Đặc điểm  
tuần hoàn  
Cơ chế  
cân bằng  
nội môi  
Số câu:  
Số điểm:  
2
0.6  
6%  
1
0.3  
3%  
TN: 4  
1.2  
1
0.3  
3%  
Tỉ lệ %:  
12%  
Cảm ứng  
- Các bộ phận của  
cung phản xạ  
- Phân loại phản xạ  
- Khái niệm điện thế  
hoạt động  
-Đặcđiểmphảnxạ  
- Sự lan truyền  
xung thần kinh  
trên sợi trục có  
bao miêlin  
Cho ví dụ  
trong cuộc  
sống thực  
tiễn.  
ở động vật  
- Các loại tập tính  
ở động vật  
-Kháiniệmtậptính  
- Cơ chế.  
Số câu:  
Số điểm:  
3
3.0  
2
2.0  
3
3.0  
TN: 8  
2.4  
20%  
30%  
Tỉ lệ %:  
30%  
24%  
- Phân loại  
hướng  
động  
- Khái  
niệm  
Cảm ứng  
Vận dụng  
trong trồng  
trọt.  
Đặc điểm  
ở thực vật.  
hướng  
động, ứng  
động  
Số câu:  
Số điểm:  
1
2
1
TN: 4  
1.2  
0.3  
3%  
0.6  
0.3  
3%  
Tỉ lệ %:  
12%  
6%  
Sinh  
trưởng  
-Khái niệm  
- Cơ chế hoạt  
động của các loại  
hoocmon ở thực  
-Ứng dụng  
Ví dụ.  
-Cách  
-Phân biệt các dạng  
sinh trưởng ở TV  
hoocmon.  
chăm sóc  
cây trồng,  
vật , động vật  
vật nuôi( ở  
vật nuôi  
kết hợp với  
quá trình  
sống khác)  
Số câu:  
Số điểm:  
1
2
1
1/2  
1.0  
10%  
1/2 TN: 4  
1.0 TL: 1  
0.3  
0.6  
6%  
0.3  
3%  
10%  
3.2  
Tỉ lệ %:  
3%  
32%  
Sinh sản  
Cơ chế sinh sản  
ở thực vật, động  
vật.  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ %:  
1
2.0  
20%  
TL:1  
2.0  
20%  
Tổng số  
câu:  
Tổng số  
điểm:  
7
7
1
1/2  
1.0  
1/2 TN:20  
TL: 2  
5
1
1.5  
0.3  
2.1  
2.1  
2.0  
1.0  
10,0  
Tổng tỉ lệ  
21%  
21%  
20%  
10%  
10% 100%  
15%  
3%  
%:  
PHẦN 2: ĐỀ.  
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM  
Câu 1.Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?  
A. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao.  
B. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.  
C. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.  
D. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.  
Câu 2. Diễn biến của hệ tuần hoàn kín diễn ra như thế nào?  
A. Tim Động Mạch Tĩnh mạch Mao mạch Tim.  
B. Tim Động Mạch Mao mạch Tĩnh mạch Tim.  
C. Tim Mao mạch Động Mạch Tĩnh mạch Tim.  
D. Tim Tĩnh mạch Mao mạch Động Mạch Tim.  
Câu 3. Cho các đặc điểm sau:  
1. Đảm bảo cho cơ thể hoạt động bình thường  
2. Ổn định về các điều kiện lí, hóa trong cơ thể  
3 .Giúp cơ thể tồn tại và phát triển.  
4. Gây biến đổi hoạt động của các tế bào.  
Có bao nhiêu ý đúng với vai trò của việc cân bằng nội môi:  
A. 1 B. 2 C. 3  
Câu 4. Nhiệt độ ổn định của người là  
A. 370C B. 37,60C C. 36,70C  
Câu 5. Tác nhân của hướng trọng lực là:  
A. đất. B. ánh sáng.  
Câu 6. Khái niệm nào sau đây là đúng về hướng động ở thực vật?  
D. 4  
D. 35,70C.  
C. chất hóa học  
D. sự va chạm.  
A. Là hình thức phản ứng của thực vật đối với tác nhân kích thích của môi trường theo hướng xác định.  
B. Là hình thức phản ứng của thực vật đối với tác nhân kích thích của môi trường không theo hướng xác định.  
C. Là sự sinh trưởng của thực vật theo hướng tránh xa các tác nhân kích thích.  
D. Là sự sinh trưởng của thực vật theo hướng tiến gần đến tác nhân kích thích.  
Câu 7. Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu là kiểu ứng  
động :  
A. dưới tác động của ánh sáng.  
C. dưới tác động của hoá chất.  
B.dưới tác động của nhiệt độ.  
D.dưới tác động của điện năng  
Câu 8. Trong những dạng cảm ứng ở thực vật sau đây:  
1.Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.  
2. Hoa nghệ tây, hoa tulip nở.  
3.Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng. 4.Cây đậu cô ve quấn quanh một cọc rào  
5.Sự đóng mở của lá cây trinh nữ  
6.Khí khổng đóng mở.  
Dạng nào là dạng ứng động sinh trưởng?  
A. 1,2,3  
B. 1,3,4  
C. 1,2,5  
D. 1,3,6  
Câu 9. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ ( Như co 1 chân ) khi bị kích thích là do  
A. Số lượng tế bào thần kinh tăng lên.  
B. Do các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau.  
C. Mỗi hạch là 1 trung tâm điều khiển 1 vùng xác định của cơ thể  
D. Các hạch thần kinh liên hệ với nhau.  
Câu 10. Diện tiếp xúc giữa các nơron, giữa các nơron với cơ quan trả lời được gọi là:  
A. Diện tiếp diện.  
Câu 11. Páp Lốp làm thí nghiệm - vừa đánh chuông, vừa cho chó ăn giúp chó học tập kiểu:  
A. in vết. B. quen nhờn. C. điều kiện hoá đáp ứng. D. học ngầm  
Câu 12. . Trong 1 đàn gà có 1 con có thể mổ bất kì con nào trong đàn là tập tính:  
A. thứ bậc. B. bảo vệ lãnh thổ. C. vị tha.  
Câu 13. Kiến lính sắn sàng chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính:  
A. thứ bậc. B. bảo vệ lãnh thổ. C. vị tha. D. di cư.  
B. Điểm nối.  
C. Xináp.  
D. Xiphông.  
D. di cư.  
Câu 14. Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao  
miêlin là:  
A. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.  
B. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.  
C. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.  
D. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.  
Câu 15. Chất trung gian hoá học phổ biến nhất ở động vật có vú là:  
A. Axêtincôlin và đôpamin.  
B. Axêtincôlin và Sêrôtônin.  
C.Sêrôtônin và norađrênalin.  
Câu 16. Điều kiện hoá hành động là:  
D. Axêtincôlin và norađrênalin.  
A. Kiểu liên kết giữa các hành vi và các kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.  
B. Kiểu liên kết giữa một hành vi với một hệ quả mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.  
C. Kiểu liên kết giữa một hành vi và một kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.  
D. Kiểu liên kết giữa hai hành vi với nhau mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.  
Câu 17: Gibêrelin có vai trò:  
A. Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.  
B. Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.  
C. Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.  
D. Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.  
Câu 18. Auxin chủ yếu sinh ra ở:  
A. Đỉnh của thân và cành.  
B.Phôi hạt, chóp rễ.  
C.Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả. D.Thân, lá.  
Câu 19. Phitôcrôm có những dạng nào?  
A. Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ có bước sóng 660mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 730mm.  
B. Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ có bước sóng 730mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 660mm.  
C. Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ có bước sóng 630mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 760mm.  
D. Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ có bước sóng 560mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 630mm.  
Câu 20. Những cây nào sau đây thuộc cây ngày ngắn:  
A. Dưa chuột, lúa, dâm bụt.  
C. Cỏ 3 lá, kiều mạch, dâm bụt  
II. TỰ LUẬN: (4 điểm)  
B. Đậu cô ve, dưa chuột, cà chua.  
D. Cúc, cà phê, lúa.  
Câu 1: Trình bày các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.  
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi.  
Cừu Phan Rang có tầm vóc lớn, lông thô màu trắng (70%), lông màu nâu và lông màu trắng vá nâu hoặc vá đen  
(30%). Tuổi động dục lần đầu 5,5 – 6 tháng; tuổi phối giống lần đầu 7 tháng; chu kỳ động dục 18-21 ngày; thời  
gian mang thai 148-151 ngày; khoảng cách giữa 2 lứa đẻ 208-262 ngày. Cừu sinh trưởng rất nhanh từ sơ sinh đàn  
1 tháng tuổi (l68.67 g/ngày) sau đó tốc độ sinh trưởng chậm dần (86,66-137,33g/ngày). Tháng thứ hai thường là  
tháng khủng hoảng vì lượng sữa giảm thấp mà cừu con thì chưa quen ăn nhiều cỏ. Sau đó sức lớn trở lại bình  
thường. Chúng chịu được điều kiện khô, nóng khốc liệt ở đây, chịu đựng với bãi chăn sỏi đá nghèo chất dinh  
dưỡng.Con cừu có một đặc tính hơn hẳn các loài khác, đó là sự chịu khó. Giữa cái nắng như đổ lửa, các loài khác  
đều tìm chỗ có bóng mát để trú thì đàn cừu vẫn tha thẩn trên đồng, trên những gò cát trơ trụi, nóng bỏng. Chúng  
cần mẫn gặm từng ngọn cỏ mới lún phún nhô lên. Vào mùa khô, khi không còn một loại cỏ nào có thể nhú lên  
được, cừu nhai cả các lá xương rồng to bằng bàn tay và chi chít gai, cây xương rồng vệ đường có gai mọc tua tủa,  
thi thoảng có vài con đói quá mặc kệ gai chọc vào cơ thể vẫn cố gắng ăn chút thức ăn bên cạnh cây xương rồng.  
Tính cừu hiền lành chăm chỉ, trên đồng bãi cừu di chuyển chậm ăn miệt mài, gặm sát đất. Cừu ăn nhiều loại thức  
ăn, nhưng ăn cỏ và cây thấp là chủ yếu (khác với dê thích ăn lá trên cành).Phản xạ tính biểu hiện rõ, tuy không  
thể hiện mạnh như dê. Tính bầy đàn cao, chăn thả chung nhưng ít khi bị lạc đàn. Khi chăn nuôi, những chú cừu  
được lùa lên núi vì đàn cừu số lượng lớn, những bãi cỏ nhỏ xung quanh chuồng không đủ cho chúng ăn. Khi lên  
đồi, lên núi, những tràng cỏ hoang rậm rạp sẽ lấp đầy chiếc bụng ọc ạch của chúng.  
a. Sự sinh trưởng của cừu biểu hiện như thế nào?  
b. Thức ăn của cừu là gì?  
c. Tập tính của cừu thể hiện ở những nội dung gì?  
d. Theo em làm thế nào để tăng năng suất chăn nuôi cừu ở Ninh thuận?  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 11  
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN  
NĂM HỌC 2016-2017  
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN  
Môn: SINH HỌC (Chương trình chuẩn)  
Thời gian làm bài: 45 phút  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM TRẮC NGHIỆM,TỰ LUẬN  
1. TRẮC NGHIỆM:  
CÂU  
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐÁP ÁN  
ĐIỂM  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
B
B
B
C
A
A
A
A
C
C
C
A
C
C
D
B
A
A
A
D
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
2. TỰ LUẬN  
CÂU  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
ĐIỂM  
0.5  
1
- Phân đôi  
- Phân mảnh  
- Nảy chồi  
- Trinh sinh.  
0.5  
0.5  
0.5  
2
- ST: Cừu sinh trưởng rất nhanh từ sơ sinh đàn 1 tháng tuổi (l68.67 g/ngày) 0.5  
sau đó tốc độ sinh trưởng chậm dần (86,66-137,33g/ngày). Tháng thứ hai  
thường là tháng khủng hoảng vì lượng sữa giảm thấp mà cừu con thì chưa  
quen ăn nhiều cỏ.  
- Cỏ, lá, xương rồng..  
-Tập tính kiếm ăn, tập tính bầy đàn.  
- Hs trình bày: thức ăn, điều kiện môi trường, chăm sóc....  
0.5  
0.5  
0.5  
.
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN  
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ  
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN CÔNG NGHỆ 11  
NĂM HỌC 2015 – 2016  
I. Phần trắc nghiệm: (6 điểm)  
Số câu  
Số điểm  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
Đề 1  
A
B
Đề 2  
C
Đề 3  
B
Đề 4  
C
1
2
B
B
D
D
C
3
C
C
C
4
B
D
C
B
5
B
B
A
C
6
A
B
D
D
C
B
7
A
C
C
8
D
B
B
9
A
A
D
D
B
B
A
D
C
10  
11  
12  
13  
14  
15  
A
D
B
D
A
A
C
C
A
D
A
B
A
C
A
A
D
B
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
0,24  
B
A
C
D
C
B
B
A
A
B
B
C
C
A
A
C
C
C
D
B
D
B
D
A
B
C
C
A
D
B
D
B
D
C
B
C
A
D
D
B
II. Tự luận: (4 điểm)  
Câu  
Nội dung  
Thang điểm  
ĐỀ 1  
Về mùa đông, nhiệt độ ngoài trời thấp, động cơ xe máy khó  
nổ, nêu những nguyên nhân có thể xảy ra và cách khắc phục  
tình trạng này?  
- Do trời lạnh, nên xăng bay hơn kém hơn bình thường, do đó 0,5  
hoà khí lâm vào trình trạng “nghèo xăng” dẫn đến tỷ lệ nhiên  
liệu và không khí không đủ đáp ứng đến việc khởi động động  
cơ. (và một số nguyên nhân khác, chỉ cần nêu một nguyên  
nhân bất kỳ là đạt 0,5 điểm)  
Câu 1  
- Đối với xe số: mở cần le gió hết cỡ, sau đó đề hoặc đạp, khi 0,25  
xe nổ cần duy trì ga thấp và từ từ tăng dần, không được vội  
vàng mà từ từ làm để xe nóng máy. Khi xe nổ bình thường, trả  
le gió về vị trí ban đầu tránh tốn nhiên liệu. Hoặc mở khoá  
điện, đạp không 5 – 6 lần, sẽ giúp nhiên liệu và không khí đi  
vào được các bộ phận.  
(1 đ)  
- Đối với xe tay ga, trước khi đề hãy bật khoá điện và vặn ga  
một chút. Việc làm này sẽ giúp cho xăng cũng như không khí  
sẽ đi vào được ống dẫn nhiên liệu, xuống buồng đốt.  
0,25  
Thế nào là sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí? Để  
đảm bảo sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí cần  
thực hiện những giải pháp gì?  
* Phát triển bền vững: là cách phát triển nhằm thoả mãn các  
nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng  
thoả mãn nhu cầu của thế hệ tương lai.  
0,9  
Câu 2 * Giải pháp:  
(3đ)  
- Sử dụng công nghệ cao trong sản xuất để giảm chi phí năng 0,7  
lượng, tiết kiệm nguyên liệu.  
- Có biện pháp xử lý dầu mỡ và nước thải sinh ra trong quá  
trình sản xuất trước khi thải ra môi trường.  
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của người dân, tích cực  
trồng cây, giữ gìn vệ sinh môi trường để cùng nhau giữ gìn  
ngôi nhà chung của nhân loại.  
0,7  
0,7  
ĐỀ 2  
Khi động cơ làm việc, các chi tiết máy nhất là các chi tiết tiếp  
xúc với khí cháy có nhiệt độ cao dẫn đến tác hại nào? Cách  
khắc phục tác hại đó?  
* Tác hại:  
Câu 1  
- Giảm sức bền của chi tiết giảm tuổi thọ chi tiết máy.  
- Pittông bị bó kẹt trong xilanh.  
0,25  
0,25  
0,25  
(1 đ)  
- Dễ gây kích nổ trong động cơ xăng.  
* Khắc phục: dùng hệ thống làm mát để duy trì nhiệt độ nằm 0,25  
trong giới hạn an toàn của máy.  
Trình bày nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng. Vẽ  
sơ đồ khối, chú thích sơ đồ và trình bày nguyên lí làm việc  
của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng, loại dùng bộ chế hoà  
Câu 2 khí.  
(3đ) * Nhiệm vụ: Cung cấp hoà khí sạch vào xi lanh động cơ phù  
0,7  
hợp với các chế độ làm việc của động cơ.  
* Sơ đồ  
1,0  
0,3  
Chú thích  
* Nguyên lý làm việc:  
- Khi động cơ làm việc, xăng được bơm từ thùng xăng, qua  
bầu lọc đưa lên buồng phao của bộ chế hoà khí.  
0,25  
- Ở kì nạp, pittông đi xuống tạo sự giảm áp suất trong xilanh. 0,75  
Do chênh áp suất, không khí được hút qua bầu lọc khí rồi qua  
họng khuếch tán của bộ chế hoà khí, tại đây không khí hút  
xăng từ buồng phao, hoà trộn với nhau tạo thành hoà khí. Hoà  
khí theo đường ống nạp đi vào xi lanh động cơ.  
ĐỀ 3  
Xe máy khi chạy thì cứ khói nghi ngút, lại nhanh hao dầu bôi  
trơn và chạy không được khỏe như đợt trước. Em hãy giải  
thích nguyên nhân?  
- Do hiện tượng hở bạc, nghĩa là khe hở giữa xéc măng và  
xilanh lớn hơn mức bình thường.  
0,25  
- Nguyên nhân có thể do xéc măng dùng lâu bị mòn, gẫy hoặc 0,25  
xi lanh bị mòn, bị trầy xước.  
Câu 1  
(1 đ)  
- Khi hở bạc thì buồng cháy không được bao kín dẫn đến một 0,5  
lượng dầu bôi trơn từ các te xục lên buồng cháy và một phần  
khí cháy lọt xuống cácte do vậy sẽ có một lượng dầu bôi trơn  
bị đốt cháy làm hao dầu bôi trơn và khí thải ra nhiều hơn, có  
màu trắng xám, công suất của xe bị giảm do đó xe chạy yếu  
hơn.  
Trình bày đặc điểm của động cơ đốt trong ứng dụng trên xe  
máy. So sánh ưu, nhược điểm của cách bố trí động cơ ở giữa  
xe máy  
* Đặc điểm của động cơ đốt trong dùng trên xe máy:  
Câu 2 - Động cơ xăng 2 kì và 4 kì cao tốc.  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
0,3  
(3đ)  
- Có công suất nhỏ.  
- Li hợp, hộp số bố trí trong một vỏ chung.  
- Thường làm mát bằng không khí.  
- Số lượng xi lanh ít, thường có 1 hoặc 2 xi lanh.  
* Bố trí động cơ ở giữa xe máy:  
- Ưu điểm:  
0,75  
0,75  
+ Phân bố đều khối lượng trên xe.  
+ Động cơ được làm mát tốt.  
- Nhược điểm:  
+ Hệ thống truyền lực phức tạp.  
+ Nhiệt thải từ động cơ có ảnh hưởng đến người lái.  
ĐỀ 4  
Em hiểu thế nào là hiện tượng lột dên?  
Bị trầy xước bên trong đầu to hoặc đầu nhỏ thanh truyền  
Do bôi trơn giữa đầu to – chốt khuỷu, giữa đầu nhỏ - chốt  
pittông không đảm bảo làm cho động cơ không làm việc  
được.  
0,5  
0,5  
Câu 1  
(1 đ)  
Trình bày nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen.  
Vẽ sơ đồ khối, chú thích sơ đồ và trình bày nguyên lí làm việc  
của hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen  
* Nhiệm vụ: Cung cấp nhiên liệu và không khí sạch vào xi  
lanh phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.  
* Vẽ sơ đồ:  
0,7  
1,0  
0,3  
Chú thích  
* Nguyên lý làm việc:  
Câu 2  
Khi động cơ làm việc, ở kì nạp, không khí được hút qua  
bầu lọc khí, đường ống nạp và cửa nạp đi vào xilanh.  
Ở kì nén, chỉ có khí ở trong xi lanh bị nén.  
0,25  
0,25  
(3đ)  
Nhiên liệu được bơm hút từ thùng nhiên liệu, được lọc qua 0,25  
các bầu lọc thô và tinh rồi đưa tới khoang chứa của bơm cao  
áp.  
Cuối kì nén, bơm cao áp bơm một lượng nhiên liệu nhất  
định với áp suất cao vào vòi phun để phun vào xi lanh động  
cơ. Nhiên liệu hoà trộn với khí nén tạo thành hoà khí rồi tự  
bốc cháy.  
0,25  
~~~Hết~~~  
doc 11 trang Thùy Anh 9960 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_11_nam_hoc_2016_2017_t.doc