Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)

Kỳ thi: KTHKII  
Môn thi: KTHKII  
0001: Quan sát một tế bào đang phân chia nhân người ta thấy các nhiễm sắc tử đang di chuyển về hai cực của tế bào,  
vậy tế bào đó đang ở kì nào của phân bào?  
A. Kì sau.  
B. Kì đầu.  
C. Kì giữa .  
D. Kì cuối.  
0002: Ở người bộ NST 2n= 46, 1 tế bào sinh tinh diễn ra quá trình giảm phân.  
Ở kì cuối I, các tế bào con có bao nhiêu NST và hình thái NST?  
A. 46 NST, dạng kép  
B. 23 NST, dạng đơn  
C. 46 NST, dạng đơn  
D. 23 NST, dạng kép  
0003: Hiện tượng các nhiễm sắc thể xếp thẳng hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra vào :  
A. Kỳ đầu B. Kỳ cuối C. Kỳ giữa D. Kỳ trung gian  
0004: Nhiễm sắc thể kép tồn tại ở những kì nào sau đây? I. Kì trung gian. II Kì đầu. III Kì giữa. IV kì sau. V. kì cuối.  
A. I, II, III, IV. B. II, III. C. II, III, IV, V. D. I, II, III.  
0005: Tế bào người mang 46 NST diễn ra nguyên phân liên tiếp một số lần đã tạo ra số TB mới với tổng số 368NST ở  
trạng thái chưa nhân đôi. Số lần phân chia của tế bào:  
A. 6.  
B. 5.  
C. 3.  
D. 4.  
0006: Kết quả của quá trình giảm phân  
A. Từ 1 tế bào mẹ cho 4 tế bào con có bộ NST đơn bội kép.  
B. Từ 1 tế bào mẹ cho 4 tế bào con có số lượng NST không đổi.  
C. Từ 1 tế bào mẹ cho 4 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa .  
D. Từ 1 tế bào mẹ cho 2 tế bào con có bộ NST bằng nhau và bằng mẹ.  
0007: Ở người một tế bào nào đó không phân chia theo cơ chế điều hòa phân bào trong chu kì tế bào mà tự phân chia  
liên tục không ngừng sẽ dẫn đến:  
A. Bệnh béo phì  
B. Tạo khối u, bệnh ung thư.  
C. Cơ thể sinh trưởng và phát triển kém  
D. Cơ thể sinh trưởng và phát triển nhanh  
0008: Ta có thể làm được rượu vang, rượu nếp là nhờ sinh vật nào sau đây :  
A. Vi khuẩn lactic B. Sinh vật nhân sơ C. Nấm men  
0009: Ta có thể làm được sữa chua , làm dưa chua là nhờ sinh vật nào sau đây :  
A. Sinh vật nhân sơ B. Vi khuẩn lactic C. Virút  
0010: Con người đã ứng dụng quá trình phân giải Prôtêin để làm:  
D. Vi khuẩn lam  
D. Động vật nguyên sinh  
A. Dưa chua, Sữa chua  
C. Nước tương, Nước mắm.  
B. Sữa chua, Rượu vang  
D. Rượu vang, Rượu nếp  
0011: Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO2, được gọi là :  
A. Quang dị dưỡng B. Quang tự dưỡng C. Hoá tự dưỡng D. Hoá dị dưỡng  
0012: Trong nuôi cấy không liên tục tại pha nào số lượng tế bào sinh ra nhiều hơn số lượng tế bào chết đi?  
A. Pha tiềm phát . B. Pha cân bằng C. Pha lũy thừa. D. Pha suy vong.  
0013: Thời gian thế hệ của E. coli là 20 phút. Người ta thả vào bình nuôi cấy 10 tế bào vi khuẩn E. coli sau 80 phút số  
lương tế bào vi khuẩn trong bình là:  
A. 160.  
B. 80.  
C. 320.  
D. 64  
0014: Giả sử 1 quần thể vi khuẩn có số lượng tế bào ban đầulà 10. Sau 75 phút trong điều kiện nuôi cấy tối ưu thì số  
lượng tế bào của quần thể vi khuẩn là 80. Thời gian thế hệ là:  
A. 25 phút.  
B. 75 phút.  
C. 20 phút.  
D. 50 phút.  
0015: Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối pha loãng khoảng 5 – 10 phút?  
A. Nước muối làm biến tính các prôtêin và màng tế bào vi khuẩn  
B. Nước muối làm cho prôtêin của vi khuẩn bất hoặt  
C. Nước muối có tác dụng oxi hóa rất mạnh  
D. Nước muối gây co nguyên sinh làm cho vi sinh vật không sinh trưởng  
0016: Đặc điểm của giai đoạn hấp thụ như thế nào?  
A. Virut phá vở tế bào để ồ ạt chui ra ngoài.  
B. Gai glicôprôtêin của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào, giúp virut bám lên bề mặt tế bào.  
C. Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin của virut.  
D. Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo virut hoàn chỉnh.  
0017: Chu trình nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn theo thứ tự là:  
A. Hấp phụ-Sinh tổng hợp-Xâm nhập- Lắp ráp- Phóng thích  
B. Hấp phụ- Xâm nhập- Sinh tổng hợp- Lắp ráp-Phóng thích  
C. Xâm nhập - Sinh tổng hợp -Hấp phụ - Lắp ráp - Phóng thích.  
D. Xâm nhập- Hấp phụ- Lắp ráp- Sinh tổng hợp- Phóng thích  
0018: Ý nào sau đây không phải là ứng dụng của virut trong thực tiễn  
A. Sản xuất thuốc trừ sâu từ virut trong nông nghiệp.  
B. Sản xuất intefêron  
C. Sản xuất thuốc tăng trưởng từ virut trong chăn nuôi.  
D. Sản xuất các chế phẩm sinh học.  
0019: Các thành phần cơ bản của virut là :  
A. Axit nucleic và prôtein. B. Lipit  
C. Prôtein.  
D. Axit nucleic.  
0020: Câu nào sau đây là sai khi nói về virút?  
A. Là thực thể có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ.  
B. Lõi là axit nuclêic (có thể là ADN hay ARN chuỗi đơn hay kép.)  
C. Có hai nhóm lớn: virut ADN và virut ARN.  
D. Là vi sinh vật kí sinh nội bào bắt buộc.  
0021: Sinh vật nào sau đây là vật trung gian làm lan truyền bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất  
A. Động vật nguyên sinh B. Vi khuẩn  
C. Virut  
D. Côn trùng  
0022: Bệnh nào sau đây không phải do Virut gây ra ?  
A. Thủy đậu  
B. Viêm gan B  
C. Lang ben  
D. Tay chân miệng  
0023: Xung quanh ta có nhiều VSV gây bệnh nhưng vì sao đa số chúng ta vẫn sống khỏe mạnh?  
A. Có sự phối hợp hoạt động của hệ thống miễn dịch không đặc hiệu và hệ thống miễn dịch đặc hiệu  
B. Có sự phối hợp hoạt động của hệ thống miễn dịch đặc hiệu và hệ thống miễn dịch tế bào  
C. Có sự phối hợp hoạt động của hệ thống miễn dịch không đặc hiệu và hệ thống miễn dịch bẩm sinh  
D. Có sự phối hợp hoạt động của hệ thống miễn dịch không đặc hiệu và hệ thống miễn dịch tự nhiên  
0024: Yếu tố nào sau đây kích thích cơ thể tao ra miễn dịch đặc hiệu?  
A. Các yếu tố đề kháng tự nhiên của da và niêm mạc  
B. Nước mắt, nước tiểu rửa trôi vi sinh vật ra khỏi cơ thể  
C. Các dịch tiết của cơ thể, chẳng hạn dịch dạ dày tiêu diệt nhiều vi sinh vật gây hại  
D. Tiêm văc xin để phòng bệnh  
0025: Ứng dụng của Clo (natri hipôclorit), cloramin để tiêu diệt vi sinh vật trong:  
A. Khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện  
B. Khử trùng dụng cụ nhựa, kim loại  
C. Diệt bào tử nấm đang nẩy mầm, các thể sinh dưỡng  
D. Thanh trùng nước máy, nước các bể bơi, công nghiệp thực phẩm  
0026: Dựa trên tác dụng của độ pH lên sự sinh trưởng của vi sinh vật , người ta chia vi sinh vật làm các nhóm  
là :  
A. Nhóm ưa kiềm và nhóm axit  
B. Nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính  
C. Nhóm ưa kiềm nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính  
D. Nhóm ưa trung tính và nhóm ưa kiềm  
0027: Đặc điểm sinh sản của vi rut là:  
A. Sinh sản bằng cách nhân đôi  
C. Sinh sản hữu tính  
B. Sinh sản dựa vào nguyên liệu của tế bào chủ  
D. Sinh sản tiếp hợp  
0028: Trong giảm phân , ở kỳ sau I và kỳ sau II có điềm giống nhau là :  
A. Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn  
C. Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể  
B. Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép  
D. Sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào  
0029: Ý nào sau đây không phải ý nghĩa của Nguyên phân  
A. Giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.  
B. Tái sinh các mô, các cơ quan bị tổn thương  
C. Là hình thức sinh sản của sinh vật nhân thực đơn bào  
D. Tạo ra sự đa dạng di truyền  
0030: Ý nghĩa của Giảm phân  
A. Giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.  
B. Tái sinh các mô, các cơ quan bị tổn thương  
C. Là hình thức sinh sản của sinh vật nhân thực đơn bào  
D. Tạo ra sự đa dạng di truyền  
doc 3 trang Thùy Anh 6960 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_10_nam_hoc_2016_2017_t.doc