Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Ninh Thuận
Trường THPT Nguyễn Du
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2016 – 2017
Môn: Sinh học- Lớp 10
Thời gian : 45 phút
(Đề kiểm tra gồm 04 trang)
Họ và tên: ........................................Lớp.........SBD....
Mã đề: 169
Phần trả lời trắc nghiệm: HS chọn đáp án đúng nhất (A, B, C, D) và tô đen vào đáp án mỗi
câu tương ứng trong bảng sau:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
A
B
C
D
Câu
8
9
10
11
12
13
14
A
B
C
D
Câu
15
16
17
18
A
B
C
D
19
20
I. PHẦN CHUNG (3 ĐIỂM)
Câu 1: Trong quá trình sống, vi sinh vật nào sau đây tạo ra axit làm giảm độ pH của môi trường?
A. Vi khuẩn lưu huỳnh B. Vi khuẩn lam C. Nấm men D. Vi khuẩn lactic
Câu 2: Loài thực vật B 2n=14 NST, có 5 tế bào mẹ trải qua 3 lần nguyên phân tạo ra số NST có
trong tất cả các tế bào con là:
A. 260
B. 240
C. 280
D. 560
Câu 3: Vi sinh vật có những đặc điểm chung nào sau đây?
(1) Kích thước nhỏ
(3) Hấp thụ và chuyển hóa nhanh
(2) Tế bào có nhiều bào quan
(4) Sinh sản nhanh
(5) Sinh trưởng chậm do kích thước nhỏ, dễ bị sinh vật khác lấn át
A. (1), (3), (4), (6) B. (1), (2), (3), (4) C. (1), (2), (4), (6)
(6) Phân bố rộng
D. (1), (4), (5), (6)
Câu 4: Trong thời gian 200 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới.
Hãy cho biết thời gian thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu?
A. 40 phút
B. 60 phút
C. 20 phút
D. 80 phút
Câu 5: Phagơ là virus kí sinh ở vi khuẩn còn gọi là .......... có cấu trúc hỗn hợp. Đầu có cấu
trúc ......... chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc ........... Phần lớn các phagơ chứa ......... ở
phần đầu. Số ít phagơ chứa ........... ở phần đầu.
(1) thể thực khuẩn
(5) hỗn hợp
(2) tế bào
(6) ADN
(3) xoắn
(7) ARN
(4) khối
(8) capsit
Hãy chọn thứ tự đúng để điền vào chỗ trống:
A. 1-4-5-7 B.2-3-4-6-8
Câu 6: Sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng?
(1) Cây xanh (2) nấm (3) Trùng giày
(5) vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
A. (1), (4), (5) B. (2), (3), (4)
Câu 7: Chu trình nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn:
C. 1-4-3-6-7
D. 2-3-5-7
(4) Trùng roi xanh
(6) vi khuẩn không chứa lưu huỳnh
C. (1), (4), (6) D. (3), (4), (6)
1.Sự hấp phụ
2.Sinh tổng hợp
3.Xâm nhập 4.Phóng thích
5.Lắp ráp
Trình tự đúng là:
A. 1, 2, 4, 5, 3
B. 1, 3, 2, 5, 4
C. 1, 2, 3, 4, 5 D. 1, 4, 5, 2, 3
Câu 8: Điều nào sau đây đúng khi nói về hệ gen của tất cả các loại virut?
A. Có cả ADN và ARN, chuỗi đơn hoặc chuỗi kép. B. Chỉ có ARN dạng chuỗi đơn.
C. Có thể là ADN hoặc ARN, chuỗi đơn hoặc chuỗi kép. D. Chỉ có ADN dạng chuỗi kép
Câu 9: Ở một loài động vật A có 2n=10 NST có 20 tế bào ban đầu diễn ra quá trình giảm phân.
Kết quả sau giảm phân số NST có trong tất cả các tế bào con là:
A. 200 NST
B. 400 NST
C. 100 NST
D. 800 NST
Trang 1/4 - Mã đề thi 169
Câu 10: Điều nào sau đây nói không đúng về kì cuối của quá trình nguyên phân:
A. Các NST kép dãn xoắn
C. Các NST đơn dãn xoắn.
II. PHẦN RIÊNG
B. Thoi phân bào tiêu biến.
D. Màng nhân xuất hiện.
A. DÀNH CHO HỌC SINH HỌC CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN (10 CÂU TN+2 CÂU TL)
❖ Trắc nghiệm:
Câu 11: Ruồi giấm có 2n = 8 nhiễm sắc thể, có 5 tế bào nguyên phân liên tiếp 2 lần, tổng số
nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho tất cả các tế bào sau 2 lần nguyên phân đó là
A. 120.
B. 100
C. 110.
D. 80.
Câu 12: Ống tiêu hóa của động vật nhai lại đối với các loài vi sinh vật kí sinh có thể xem là hệ
thống nuôi cấy
A. thường xuyên thay đổi thành phần
C. liên tục
B. không liên tục
D. vừa liên tục vừa không liên tục
Câu 13: Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc?
A. Phoocmalđêhit B. Các hợp chất phênol C. Chất kháng sinh
Câu 14: Virut là:
D. Cồn iod
A. Thực thể sống chưa có cấu tạo tế bào
C. Cơ thể chưa có cấu tạo tế bào
B. Cơ thể có cấu tạo đa bào
D. Thực thể có cấu tạo đa bào
Câu 15: Có 3 tế bào cùng loại nguyên phân 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào cung cấp 72 NST
đơn. Bộ NST lưỡng bội của loài là:
A. 32
Câu 16: Trong giảm phân, quá trình trao đổi chéo được thực hiện ở kì của giảm phân:
A. Kì giữa II B. Kì đầu I C. Kì cuối II D. Kì giữa I
B. 4
C. 6
D. 8
Câu 17: Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với
thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4, KH2PO4 (1,0) ; MgSO4(0,2) ;
CaCl2(0,1) ; NaCl(0,5). Nguồn cacbon của vi sinh vật này là :
A. chất vô cơ.
B. CO2.
C. Tất cả đúng.
D. chất hữu cơ.
Câu 18: Nếu một loại vi khuẩn phải mất 7 giờ mới làm cho 2 tế bào nhân lên thành 128 tế bào,
hỏi thời gian thế hệ của chúng là bao nhiêu?
A. 50 phút
B. 1 giờ 10 phút
C. 1 giờ 20 phút
D. 2 giờ
Câu 19: Điều nào sau đây là không đúng khi nói về con đường lây nhiễm HIV?
A. Truyền máu, xăm mình, tiêm chích.
C. Qua nhau thai, khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ.
B. Qua quan hệ tình dục không an toàn.
D. Qua côn trùng đốt
Câu 20: Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ gồm các hình thức:
A. Phân đôi, nảy chồi, tiếp hợp
C. Phân đôi, nảy chồi, bào tử noãn
❖ Tự luận:
B. Phân đôi, nảy chồi, bào tử
D. Phân đôi, nảy chồi, nội bào tử
Câu 1(1đ). Trong thời gian 800 phút nuôi cấy vi khuẩn ở điều kiện tối ưu, từ 2 tế bào vi khuẩn đã
phân bào tạo ra 512 tế bào mới.
a. Hãy cho biết thời gian thế hệ của tế bào nói trên.
b. Cho biết vi khuẩn đang nuôi cấy là vi khuẩn nào?
Câu 2(3đ):
Một tế bào sinh dục cái sơ khai 2n = 44, nguyên phân liên tiếp một số đợt môi trường nội bào
cung cấp 11176 NST đơn mới hoàn toàn, các tế bào con trở thành tế bào sinh trứng bước vào
vùng chín giảm phân tạo ra trứng. Hiệu suất thụ tinh của trứng 50%, hiệu suất thụ tinh của tinh
trùng 6,25%. Tính:
a. Số thể định hướng và tổng nhiễm sắc thể trong thể định hướng?
b. Tính số hợp tử tạo thành và số tế bào tinh trùng tạo ra?
Trang 2/4 - Mã đề thi 169
B. DÀNH CHO HỌC SINH HỌC CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO(10 CÂU TN+2 CÂU TL)
❖ Trắc nghiệm:
Câu 11: Nếu một loại vi khuẩn phải mất 7 giờ mới làm cho 3 tế bào nhân lên thành 192 tế bào,
hỏi thời gian thế hệ của chúng là bao nhiêu?
A. 50 phút
B. 1 giờ 10 phút
C. 1 giờ 20 phút
D. 2 giờ
Câu 12: Một chủng tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) được cấy trên 3 loại môi trường sau:
- Môi trường a: nước, muối khoáng và nước thịt (có nhân tố sinh trưởng).
- Môi trường b: nước, muối khoáng glucôzơ và tiamin (vitamin B1).
- Môi trường c: nước, muối khoáng, glucôzơ.
Sau khi nuôi ở tủ ấm 370C một thời gian, môi trường a và môi trường b trở nên đục, khi môi
trường c vẫn trong suốt.
Cho các kết luận sau:
(a). Chủng tụ cầu vàng này không thể tự tổng hợp tiamin.
(b). Chủng tụ cầu vàng này thuộc nhóm VSV nguyên dưỡng.
(c). Tiamin là nhân tố sinh trưởng của chủng tụ cầu vàng.
(d). Môi trường a và b là môi trường tổng hợp.
(e). Chủng vi khuẩn tụ cầu vàng này không sinh trưởng được trong môi trường c, do thiếu
nhân tố sinh trưởng.
Có mấy kết luận đúng?: A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Câu 13: Vi khuẩn Salmonella gây ngộ độc thực phẩm có thời gian thế hệ là 30 phút. Nếu có 4 tế
bào nhiễm vào 1 miếng thịt (trong điều kiện tối ưu), theo lý thuyết, sau 3 giờ số lượng tế bào vi
khuẩn Salmonella là bao nhiêu?
A. 64
B. 256
C. 12
D. 24
Câu 14: Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá trình
nào?
A. Làm dưa cải
B. Làm tương hột
C. Làm giấm
D. Ủ nước mắm
Câu 15: Trong môi trường nuôi cấy, vi sinh vật có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất trong:
A. Pha cân bằng
B. Pha tiềm phát
C. Pha lũy thừa
D. Pha suy vong.
Câu 16: Đặc điểm của vi sinh vật ưa ấm:
A. Đa số sinh vật ở vùng cực và đại dương.
B. Là nhóm vi sinh vật sống trong các đống phân ủ, cỏ khô.
C. Nếu nhiệt độ <200C hay >400C thì màng tế bào bị vỡ.
D. Có nhiệt độ sinh trưởng thích hợp 20-400C .
Câu 17: Ứng dụng của nuôi cấy liên tục ở vi sinh vật là:
A. Sản xuất protein, các hoocmon, kháng sinh, vacxin.
C. Nghiên cứu môi trường sống và sự sinh trưởng của vsv .
Câu 18: Virut HIV chứa bộ gen là :
B. Sản xuất nước mắm.
D. Sản xuất bột ngọt.
A. ADN mạch kép dạng thẳng.
C. ADN mạch kép dạng vòng.
B. ARN gồm 1 sợi đơn.
D. ARN gồm 2 sợi đơn.
Câu 19: Sau thời gian thế hệ, số lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật biến đổi như thế nào?
A. Tăng gấp 2 lần B. Tăng gấp 3 lần C. Tăng gấp 4 lần D. Không đổi
Câu 20: Loài thực vật B 2n=30 NST, có 5 tế bào mẹ trải qua 4 lần nguyên phân tạo ra số NST có
trong tất cả các tế bào con là:
A. 2800
B. 800
C. 2400
D. 1200
❖ Tự luận:--------------------------------
Đọc thông tin dưới đây để trả lời 3 câu hỏi ở cuối đoạn thông tin
Ngày 5/4/2016, Bộ Y tế công bố 2 trường hợp nhiễm virus Zika đầu tiên ở Khánh Hòa và TP HCM.
Virus Zika được phát hiện đầu tiên vào năm 1947 tại khu rừng Zika của Uganda. Đến nay,WHO đã
công bố virus Zika đã lây lan tới 61 quốc gia. Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắcxin
ngừa virus Zika.
Zika là một loại virus lây truyền qua muỗi Aedes (muỗi vằn) – loại muỗi truyền sốt xuất huyết và sốt
vàng da. Với muỗi Aedes chỉ cần 3 ngày nghỉ ngơi có thể đẻ trứng liên tục, những quả trứng có thể tồn tại
Trang 3/4 - Mã đề thi 169
1 năm mà không cần nước, khi gặp nước sẽ lập tức nở thành ấu trùng. Muỗi mang virus Zika thường cắn
người vào ban ngày hơn là ban đêm. Bệnh lây lan qua các con đường chính: Muỗi đốt; mẹ sang con khi
sinh nhưng không lây qua sữa mẹ; qua đường máu và đường tình dục (ghi nhận hiếm). Sự nhân lên của
virus Zika rất nhanh. Các trường hợp nhiễm virus Zika có thời gian ủ bệnh từ 3-12 ngày. Tuy nhiên người
nhiễm virus Zika hầu hết không biểu hiện triệu chứng, chỉ có khoảng 20% có các biểu hiện nhẹ như sốt,
phát ban, đau khớp, viêm kết mạc mắt. Cho nên việc chẩn đoán gặp rất nhiều khó khăn.
Hai biến chứng hay gặp nhất ở cơ thể người bị nhiễm virus Zika là:
- Gây teo não thai nhi (trẻ sơ sinh) do mẹ bị nhiễm virus trong quá trình mang thai. khiến trẻ sinh ra có
phần đầu dị thường, não phát triển lệch lạc hoặc không phát triển, dẫn đến khuyết tật về trí tuệ, vận động
và ngôn ngữ, tuổi thọ thấp (gọi là “virus ăn não người”).
- Gây hội chứng viêm đa rễ dây thần kinh Guillain-Barré, gây ra hiện tượng yếu cơ ở tay và chân, ngứa
ran ở tay, chân (tê liệt thần kinh ở người lớn).
Nguồn: (1) Discovery, CNN, Diply, Buzzfeed (2) The Verge, FDA, WHO (3) Tri thức trẻ
Câu hỏi
Câu 1: Virus Zika thuộc nhóm virus kí sinh thực vật hay kí sinh động vật hay kí sinh côn trùng?
Mô tả giai đoạn xâm nhập của virus này? Em hãy đề xuất biện pháp phòng ngừa sự lan truyền của
virus Zika cho bản thân và cộng đồng ở địa phương em?
Câu 2:
10 tế bào sinh dục đực sơ khai của ruồi giấm (2n = 8) qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh
sản đến vùng chín dòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 5040 NST đơn. Hiệu suất hiệu suất của
tinh trùng 10 %, hiệu suất thụ tinh của trứng 50%. Tính:
a. Tính số hợp tử tạo thành và số tế bào sinh tinh tạo ra tinh trùng?
a. Số thể định hướng và tổng nhiễm sắc thể trong thể định hướng được tạo ra từ tế bào sinh dục
cái tham gia thụ tinh?
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Trang 4/4 - Mã đề thi 169
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_10_nam_hoc_2016_2017_t.doc

