Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Trường Chinh
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KỲ II
NĂM HỌC:2015-2016
Môn: Sinh học 10-CB
Thời gian làm bài: 45 phút
Mức độ nhận thức
Chủ đề
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ
- Khái niệm hô hấp
tế bào.
TNKQ
- Vai trò của hô hấp
tế bào.
TNKQ
TNKQ
1. Hô hấp
tế bào
Số câu
2
1
3
Số điểm
0,6
0,3
0,9
2. Quang
hợp
- Khái niệm và đối
tượng quang hợp.
- Các pha của quang
hợp.
Số câu
2
1
3
Số điểm
0,6
0,3
0,9
3.Chu kì tế
bào và quá
trình
nguyên
phân
- Diễn biến trong
nguyên phân.
- Tính số tế
bào con, số
nhiễm sắc
thể, số
cromatit
trong các kì
nguyên
phân.
Số câu
1
3
4
Số điểm
0,3
1,2
1,5
4. Giảm
phân
- Kết quả của giảm
phân.
- So sánh nguyên
phân và giảm phân.
- Tính số tế
bào con, số
nhiễm sắc
thể, số
cromatit
trong các kì
giảm phân.
3
Số câu
1
1
5
Số điểm
0,3
0,3
1,2
1,8
5. Dinh
- Đặc điểm các kiểu
- Xác định kiểu dinh - Dựa vào
dưỡng,
dinh dưỡng ở vi sinh dưỡng của vi sinh
vật.
thành phần
xác định
loại môi
trường : tự
nhiên, tổng
hợp, bán
tổng hợp.
1
chuyển hóa vật.
vật chất và
năng lượng
ở vi sinh
vật
Số câu
1
1
3
1
Số điểm
0,3
0,3
0,4
6. Quá
trình tổng
hợp và
phân giải
các chất ở
- Sản phẩm quá trình
lên men rượu.
- Ứng dụng
quá trình lên
men lactic ở
vi sinh vật.
vi sinh vật
Số câu
1
1
2
Số điểm
0,3
0,4
0,7
7. Sinh
- Đặc điểm các pha
- Biến động số lượng
- Tính số tế
bào trong
quần thể vi
sinh vật sau
thời gian
nuôi cấy.
1
trưởng của trong nuôi cấy không tế bào sau thời gian
vi sinh vật
liên tục.
thế hệ.
Số câu
1
1
3
1
Số điểm
0,3
0,3
0,4
8. Các yếu
tố ảnh
hưởng đến
sinh trưởng
của vi sinh
vật
- Phân loại nhóm vi
sinh vật dựa vào pH. học để xác định
nhóm vi sinh vật
- Dựa vào yếu tố lí
trong tự nhiên.
Số câu
1
2
3
Số điểm
0,3
0,6
0,9
9. Cấu trúc - Cấu tạo virut.
virut và sự - Đặc điểm chu trình virut chỉ nhân lên
- Vì sao mỗi loại
- Dự đoán
kết quả thí
nhân lên
của virut
trong tế
bào chủ
Số câu
nhân lên của virut.
trong 1 số loại tế bào nghiệm tạo
nhất định.
ra chủng
virut lai.
2
1
1
4
Số điểm
0,6
0,3
0,4
1,3
Tổng số
câu
11
9
3
7
30
Tổng số
điểm
3,3
2,7
1,2
2,8
10
SỞ GD& ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
ĐỀ THI HỌC KỲ II
NĂM HỌC : 2015-2016
Môn : Sinh học 10-CB
Thời gian làm bài: 45 phút
Mã đề : 102
( Đề thi gồm có 3 trang)
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... : Lớp.............................
Câu 1: Ở những tế bào nhân thực, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan nào sau đây ?
A. Ti thể
B. Không bào
C. Bộ máy Gôngi
D. Ribôxôm
Câu 2 : Sản phẩm của sự phân giải chất hữu cơ trong hoạt động hô hấp là :
A. Ôxi, nước và năng lượng
B. Nước, đường và năng lượng
C. Nước, khí cacbônic và đường
Câu 3 : Hô hấp tế bào có vai trò :
A. Khử CO2
D. Khí cacbônic, nước và năng lượng
B. Lấy CO2 từ khí quyển
C. Lấy năng lượng chưa sử dụng từ glucôzơ
Câu 4 : Tham khảo thông tin sau :
D. Tổng hợp các đại phân tử từ đơn phân
HIỆN TƯỢNG QUANG HỢP
“ … Quang hợp là chuỗi phản ứng hóa học quan trọng bậc nhất trên Trái đất, vì nó tạo năng lượng cho sự sống
trong sinh quyển. Quá trình quang hợp cũng sản sinh ra khí ôxy, tạo nên một bầu khí quyển chứa nhiều ôxy cho
Trái đất, một bầu khí quyển vốn dĩ chỉ chứa nitơ và cácbônic trước khi có sinh vật quang dưỡng…”
Trả lời câu hỏi : Quang hợp chỉ được thực hiện ở :
A. Tảo, thực vật, động vật.
B. Tảo, thực vật và một số vi khuẩn.
C. Tảo, thực vật, nấm.
D. Tảo, nấm và một số vi khuẩn.
Câu 5 : Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:
A. Cabonhidrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp
B. Khí ô xi được giải phóng từ pha tối của quang hợp
C. ATP và NADPH không được tạo ra từ pha sáng
D. Cả a, b, c đều có nội dung sai
Câu 6 : Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
A. Chất nền của lục lạp.
B. Màng tilacôit của lục lạp.
D. Màng ti thể.
C. Chất nền của ti thể
Câu 7 : Diễn biến nào sau đây đúng trong nguyên phân ?
A. Tế bào phân chia trước rồi đên nhân phân chia
B. Nhân và tế bào phân chia cùng lúc
C. Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào chất
D. Chỉ có nhân phân chia còn tế bào chất thì không
Câu 8 : Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là :
A. Giảm một nửa
B. Tăng gấp đôi.
C. Bằng .
D. Ít hơn một vài cặp.
Câu 9 : Đặc điểm nào dưới đây là sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân ?
A. Nhiễm sắc thể có sự phân li
C. Số lần phân bào
B. Nhiễm sắc thể có sự nhân đôi
D. Nhiễm sắc thể có sự xoắn và tháo xoắn
Câu 10. Vi sinh vật quang dị dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ
A. Ánh sáng và CO2.
B. Ánh sáng và chất hữu cơ.
C. Chất vô cơ và CO2.
D. Chất hữu cơ.
Câu 11. Vi sinh vật sau đây có lối sống dị dưỡng là :
A. Vi khuẩn chứa diệp lục
C. Vi khuẩn lam
B. Tảo đơn bào
D. Nấm
Câu 12. Sản phẩm của quá trình lên men rượu là :
A. Etanol và CO2.
B. Etanol và O2.
C. Nấm men rượu và CO2.
D. Nấm men rượu và O2.
Câu 13. Trong môi trường nuôi cấy, vi sinh vật có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở :
A. Pha tiềm phát
C. Pha luỹ thừa
B. Pha cân bằng
D. Pha suy vong
Câu 14 : Sau một thời gian thế hệ thì số tế bào trong quần thể :
A. Tăng gấp đôi
C. Tăng gấp ba
B. Không tăng không giảm
D. Tăng nhưng không đáng kể.
Câu 15 : Cho thông tin sau : NHỮNG SINH VẬT CÓ HẠI ẨN CHỨA TRONG NƯỚC UỐNG
“…Tại hầu hết các thành phố, nước lấy từ hồ và sông sẽ được lọc, khử khuẩn trước khi đến từng hộ gia đình.
Tuy nhiên, ngay cả những kỹ thuật lọc tiên tiến nhất cũng không thể diệt 100% vi khuẩn, vi sinh vật tồn tại
trong nước. Điển hình là Cryptosporidium, đây là nguyên sinh động vật đơn bào và là nguyên nhân chính gây ra
bệnh tiêu chảy ở người…”
(Nguồn trích : Suckhoedoisong.vn)
Em hãy đọc thông tin trên, trả lời câu hỏi :
Phần lớn vi sinh vật sống trong nước thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây ?
A. Nhóm ưa lạnh
B. Nhóm ưa ấm
C. Nhóm ưa nhiệt
D.Nhóm ưa siêu nhiệt
Câu 16 : Dựa trên tác dụng của độ pH lên sự sinh trưởng của vi sinh vật, người ta chia vi sinh vật
làm các nhóm là :
A. Nhóm ưa kiềm và nhóm axit
B. Nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính
C. Nhóm ưa trung tính và nhóm ưa kiềm
D Nhóm ưa kiềm, nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính
Câu 17 : Vi khuẩn lactic thuộc nhóm vi sinh vật :
A. Ưa lạnh.
B. Ưa kiềm.
C. Ưa axit
D Ưa pH trung tính.
Câu 18 : Virut có cấu tạo gồm :
A. Vỏ prôtêin ,axit nuclêic và có thể có vỏ ngoài.
C. Có vỏ prôtêin và ARN.
B. Có vỏ prôtêin và ADN.
D. Có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài.
Câu 19 : Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các thụ thể của virut với thụ thể của tế bào chủ ?
A. Giai đoạn xâm nhập
B. Giai đoạn hấp phụ
C. Giai đoạn sinh tổng hợp
D. Giai đoạn phóng thích
Câu 20 : Mỗi loại virut chỉ nhân lên trong các tế bào nhất định vì :
A. Virut là thể vô sinh
B. Virut và tế bào có cấu tạo khác nhau.
D. Virut có tính đặc hiệu
C. Virut không có cấu tạo tế bào
Câu 21. Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành là
A. 8. B. 12. C. 24. D. 48.
Câu 22 : Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang tiến hành quá trình phân bào
nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là :
A. 48 NST đơn.
Câu 23 : Tế bào người ( 2n = 46) đang trong kì giữa của nguyên phân có số cromatit là :
A. 23 B. 46 C. 184 D. 92
B. 24 NST đơn.
C. 24 NST kép.
D. 48 NST kép.
Câu 24 : Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân . Biết số nhiễm sắc thể của loài là 2n=40.
Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là :
A. 5
B.20
C.10
D.15
Câu 25 : Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối I số NST trong mỗi
tế bào con là
A. 7 NST kép.
B. 7 NST đơn.
C. 14 NST kép.
D. 14 NST đơn.
Câu 26 : Loài người có bộ NST lưỡng bội 2n = 46. Một tế bào người có 23 nhiễm sắc thể. Mỗi nhiễm sắc
thể gồm 2 nhiễm sắc tử (crômatit). Tế bào đang ở :
A. Kì đầu của nguyên phân
C. Kì đầu của giảm phân I
B. Kì đầu của giảm phân II
D. Kì cuối của giảm phân II
Câu 27 : Môi trường có các thành phần: nước thịt, gan, glucozơ. Đây là loại môi trường :
A. Tự nhiên B. Tổng hợp. C. Bán tự nhiên. D. Bán tổng hợp.
Câu 28 : Trong giờ thực hành làm Da – ua (sữa chua). Cô giáo yêu cầu bạn Mai phải dùng da – ua cái
trong qui trình làm: ví dụ có thể dùng sữa chua Vinamilk. Bạn Mai chưa hiểu lí do vì sao. Em hãy giải
thích giúp bạn. Vì :
A. Để Da – ua ngon hơn
B. Trong Da – ua cái có nhiều chất bổ dưỡng
C. Để cung cấp vi khuẩn lactic
D. Để cung cấp thức ăn ban đầu cho vi khuẩn lactic
Câu 29 : Số tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E. Coli đều phân bào 4 lần là :
A.128 B. 100 C.110
D.148
Câu 30 : Thí nghiệm như sau : Trộn lõi axit nuclêic của chủng virut B với một nửa prôtêin của chủng
virut A và một nửa prôtêin của chủng virut B. Vậy chủng virut lai sẽ có dạng như thế nào ?
A- Vỏ và lõi axit nuclêic giống chủng A.
B- Vỏ và lõi axit nuclêic giống chủng B.
C- Vỏ của A và B xen nhau , lõi axit nuclêic giống B.
D- Vỏ giống chủng A, lõi axit nuclêic giống chủng B.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
SỞ GD& ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
ĐỀ THI HỌC KỲ II
NĂM HỌC : 2015-2016
Môn : Sinh học 10-CB
Thời gian làm bài: 45 phút
Mã đề : 204
( Đề thi gồm có 3 trang)
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... : Lớp.............................
Câu 1 : Vi khuẩn lactic thuộc nhóm vi sinh vật :
A. Ưa lạnh.
B. Ưa kiềm.
C. Ưa axit
D Ưa pH trung tính.
Câu 2 : Virut có cấu tạo gồm :
A. Vỏ prôtêin ,axit nuclêic và có thể có vỏ ngoài.
B. Có vỏ prôtêin và ADN.
C. Có vỏ prôtêin và ARN.
D. Có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài.
Câu 3 : Sau một thời gian thế hệ thì số tế bào trong quần thể :
A. Tăng gấp đôi
C. Tăng gấp ba
B. Không tăng không giảm
D. Tăng nhưng không đáng kể.
Câu 4 : Cho thông tin sau : NHỮNG SINH VẬT CÓ HẠI ẨN CHỨA TRONG NƯỚC UỐNG
“…Tại hầu hết các thành phố, nước lấy từ hồ và sông sẽ được lọc, khử khuẩn trước khi đến từng hộ gia đình.
Tuy nhiên, ngay cả những kỹ thuật lọc tiên tiến nhất cũng không thể diệt 100% vi khuẩn, vi sinh vật tồn tại
trong nước. Điển hình là Cryptosporidium, đây là nguyên sinh động vật đơn bào và là nguyên nhân chính gây ra
bệnh tiêu chảy ở người…”
(Nguồn trích : Suckhoedoisong.vn)
Em hãy đọc thông tin trên, trả lời câu hỏi :
Phần lớn vi sinh vật sống trong nước thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây ?
A. Nhóm ưa lạnh
B. Nhóm ưa ấm
C. Nhóm ưa nhiệt
D.Nhóm ưa siêu nhiệt
Câu 5 : Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các thụ thể của virut với thụ thể của tế bào chủ ?
A. Giai đoạn xâm nhập
B. Giai đoạn hấp phụ
C. Giai đoạn sinh tổng hợp
D. Giai đoạn phóng thích
Câu 6 : Mỗi loại virut chỉ nhân lên trong các tế bào nhất định vì :
A. Virut là thể vô sinh
B. Virut và tế bào có cấu tạo khác nhau.
C. Virut không có cấu tạo tế bào
D. Virut có tính đặc hiệu
Câu 7 : Dựa trên tác dụng của độ pH lên sự sinh trưởng của vi sinh vật, người ta chia vi sinh vật
làm các nhóm là :
A. Nhóm ưa kiềm và nhóm axit
B. Nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính
C. Nhóm ưa trung tính và nhóm ưa kiềm
D Nhóm ưa kiềm, nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính
Câu 8. Trong môi trường nuôi cấy, vi sinh vật có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở :
A. Pha tiềm phát
B. Pha cân bằng
C. Pha luỹ thừa
D. Pha suy vong
Câu 9. Vi sinh vật sau đây có lối sống dị dưỡng là :
A. Vi khuẩn chứa diệp lục
C. Vi khuẩn lam
B. Tảo đơn bào
D. Nấm
Câu 10. Sản phẩm của quá trình lên men rượu là :
A. Etanol và CO2.
B. Etanol và O2.
C. Nấm men rượu và CO2.
D. Nấm men rượu và O2.
Câu 11 : Đặc điểm nào dưới đây là sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân ?
A. Nhiễm sắc thể có sự phân li
C. Số lần phân bào
B. Nhiễm sắc thể có sự nhân đôi
D. Nhiễm sắc thể có sự xoắn và tháo xoắn
Câu 12. Vi sinh vật quang dị dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ
A. Ánh sáng và CO2.
B. Ánh sáng và chất hữu cơ.
D. Chất hữu cơ.
C. Chất vô cơ và CO2.
Câu 13 : Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là :
A. Giảm một nửa B. Tăng gấp đôi. C. Bằng . D. Ít hơn một vài cặp.
Câu 14 : Hô hấp tế bào có vai trò :
A. Khử CO2
B. Lấy CO2 từ khí quyển
C. Lấy năng lượng chưa sử dụng từ glucôzơ
Câu 15 : Tham khảo thông tin sau :
D. Tổng hợp các đại phân tử từ đơn phân
HIỆN TƯỢNG QUANG HỢP
“ … Quang hợp là chuỗi phản ứng hóa học quan trọng bậc nhất trên Trái đất, vì nó tạo năng lượng cho sự sống
trong sinh quyển. Quá trình quang hợp cũng sản sinh ra khí ôxy, tạo nên một bầu khí quyển chứa nhiều ôxy cho
Trái đất, một bầu khí quyển vốn dĩ chỉ chứa nitơ và cácbônic trước khi có sinh vật quang dưỡng…”
Trả lời câu hỏi : Quang hợp chỉ được thực hiện ở :
A. Tảo, thực vật, động vật.
B. Tảo, thực vật và một số vi khuẩn.
D. Tảo, nấm và một số vi khuẩn.
C. Tảo, thực vật, nấm.
Câu 16 : Diễn biến nào sau đây đúng trong nguyên phân ?
A. Tế bào phân chia trước rồi đên nhân phân chia
B. Nhân và tế bào phân chia cùng lúc
C. Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào chất
D. Chỉ có nhân phân chia còn tế bào chất thì không
Câu 17: Ở những tế bào nhân thực, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan nào sau đây ?
A. Ti thể
B. Không bào
C. Bộ máy Gôngi
D. Ribôxôm
Câu 18 : Sản phẩm của sự phân giải chất hữu cơ trong hoạt động hô hấp là :
A. Ôxi, nước và năng lượng
B. Nước, đường và năng lượng
C. Nước, khí cacbônic và đường
D. Khí cacbônic, nước và năng lượng
Câu 19 : Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:
A. Cabonhidrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp
B. Khí ô xi được giải phóng từ pha tối của quang hợp
C. ATP và NADPH không được tạo ra từ pha sáng
D. Cả a, b, c đều có nội dung sai
Câu 20 : Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
A. Chất nền của lục lạp.
B. Màng tilacôit của lục lạp.
D. Màng ti thể.
C. Chất nền của ti thể
Câu 21 : Môi trường có các thành phần: nước thịt, gan, glucozơ. Đây là loại môi trường :
A. Tự nhiên B. Tổng hợp. C. Bán tự nhiên. D. Bán tổng hợp.
Câu 22 : Thí nghiệm như sau : Trộn lõi axit nuclêic của chủng virut B với một nửa prôtêin của chủng
virut A và một nửa prôtêin của chủng virut B. Vậy chủng virut lai sẽ có dạng như thế nào ?
A- Vỏ và lõi axit nuclêic giống chủng A.
B- Vỏ và lõi axit nuclêic giống chủng B.
C- Vỏ của A và B xen nhau , lõi axit nuclêic giống B.
D- Vỏ giống chủng A, lõi axit nuclêic giống chủng B.
Câu 23 : Loài người có bộ NST lưỡng bội 2n = 46. Một tế bào người có 23 nhiễm sắc thể. Mỗi nhiễm sắc
thể gồm 2 nhiễm sắc tử (crômatit). Tế bào đang ở :
A. Kì đầu của nguyên phân
C. Kì đầu của giảm phân I
B. Kì đầu của giảm phân II
D. Kì cuối của giảm phân II
Câu 24 : Trong giờ thực hành làm Da – ua (sữa chua). Cô giáo yêu cầu bạn Mai phải dùng da – ua cái
trong qui trình làm: ví dụ có thể dùng sữa chua Vinamilk. Bạn Mai chưa hiểu lí do vì sao. Em hãy giải
thích giúp bạn. Vì :
A. Để Da – ua ngon hơn
B. Trong Da – ua cái có nhiều chất bổ dưỡng
C. Để cung cấp vi khuẩn lactic
D. Để cung cấp thức ăn ban đầu cho vi khuẩn lactic
Câu 25 : Số tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E. Coli đều phân bào 4 lần là :
A.128 B. 100 C.110
Câu 26 : Tế bào người ( 2n = 46) đang trong kì giữa của nguyên phân có số cromatit là :
A. 23 B. 46 C. 184 D. 92
D.148
Câu 27. Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành là
A. 8. B. 12. C. 24. D. 48.
Câu 28 : Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân . Biết số nhiễm sắc thể của loài là 2n=40.
Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là :
A. 5
B.20
C.10
D.15
Câu 29 : Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối I số NST trong mỗi
tế bào con là
A. 7 NST kép.
B. 7 NST đơn.
C. 14 NST kép.
D. 14 NST đơn.
Câu 30 : Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang tiến hành quá trình phân bào
nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là :
A. 48 NST đơn.
B. 24 NST đơn.
C. 24 NST kép.
D. 48 NST kép.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
SỞ GD& ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
ĐỀ THI HỌC KỲ II
NĂM HỌC : 2015-2016
Môn : Sinh học 10-CB
Thời gian làm bài: 45 phút
Mã đề : 306
( Đề thi gồm có 3 trang)
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... : Lớp.............................
Câu 1. Trong môi trường nuôi cấy, vi sinh vật có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở :
A. Pha tiềm phát
C. Pha luỹ thừa
B. Pha cân bằng
D. Pha suy vong
Câu 2 : Sau một thời gian thế hệ thì số tế bào trong quần thể :
A. Tăng gấp đôi
C. Tăng gấp ba
B. Không tăng không giảm
D. Tăng nhưng không đáng kể.
Câu 3 : Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là :
A. Giảm một nửa B. Tăng gấp đôi. C. Bằng . D. Ít hơn một vài cặp.
Câu 4 : Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các thụ thể của virut với thụ thể của tế bào chủ ?
A. Giai đoạn xâm nhập
B. Giai đoạn hấp phụ
C. Giai đoạn sinh tổng hợp
D. Giai đoạn phóng thích
Câu 5 : Mỗi loại virut chỉ nhân lên trong các tế bào nhất định vì :
A. Virut là thể vô sinh
B. Virut và tế bào có cấu tạo khác nhau.
D. Virut có tính đặc hiệu
C. Virut không có cấu tạo tế bào
Câu 6 : Cho thông tin sau : NHỮNG SINH VẬT CÓ HẠI ẨN CHỨA TRONG NƯỚC UỐNG
“…Tại hầu hết các thành phố, nước lấy từ hồ và sông sẽ được lọc, khử khuẩn trước khi đến từng hộ gia đình.
Tuy nhiên, ngay cả những kỹ thuật lọc tiên tiến nhất cũng không thể diệt 100% vi khuẩn, vi sinh vật tồn tại
trong nước. Điển hình là Cryptosporidium, đây là nguyên sinh động vật đơn bào và là nguyên nhân chính gây ra
bệnh tiêu chảy ở người…”
(Nguồn trích : Suckhoedoisong.vn)
Em hãy đọc thông tin trên, trả lời câu hỏi :
Phần lớn vi sinh vật sống trong nước thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây ?
A. Nhóm ưa lạnh
B. Nhóm ưa ấm
C. Nhóm ưa nhiệt
D.Nhóm ưa siêu nhiệt
Câu 7 : Dựa trên tác dụng của độ pH lên sự sinh trưởng của vi sinh vật, người ta chia vi sinh vật
làm các nhóm là :
A. Nhóm ưa kiềm và nhóm axit
B. Nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính
C. Nhóm ưa trung tính và nhóm ưa kiềm
D Nhóm ưa kiềm, nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính
Câu 8 : Hô hấp tế bào có vai trò :
A. Khử CO2
B. Lấy CO2 từ khí quyển
C. Lấy năng lượng chưa sử dụng từ glucôzơ
Câu 9 : Vi khuẩn lactic thuộc nhóm vi sinh vật :
D. Tổng hợp các đại phân tử từ đơn phân
A. Ưa lạnh.
B. Ưa kiềm.
C. Ưa axit
D Ưa pH trung tính.
Câu 10 : Virut có cấu tạo gồm :
A. Vỏ prôtêin ,axit nuclêic và có thể có vỏ ngoài.
C. Có vỏ prôtêin và ARN.
B. Có vỏ prôtêin và ADN.
D. Có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài.
Câu 11. Sản phẩm của quá trình lên men rượu là :
A. Etanol và CO2.
B. Etanol và O2.
C. Nấm men rượu và CO2.
D. Nấm men rượu và O2.
Câu 12. Vi sinh vật sau đây có lối sống dị dưỡng là :
A. Vi khuẩn chứa diệp lục
C. Vi khuẩn lam
B. Tảo đơn bào
D. Nấm
Câu 13: Ở những tế bào nhân thực, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan nào sau đây ?
A. Ti thể B. Không bào C. Bộ máy Gôngi D. Ribôxôm
Câu 14 : Sản phẩm của sự phân giải chất hữu cơ trong hoạt động hô hấp là :
A. Ôxi, nước và năng lượng
B. Nước, đường và năng lượng
C. Nước, khí cacbônic và đường
D. Khí cacbônic, nước và năng lượng
Câu 15 : Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
A. Chất nền của lục lạp.
B. Màng tilacôit của lục lạp.
D. Màng ti thể.
C. Chất nền của ti thể
Câu 16 : Diễn biến nào sau đây đúng trong nguyên phân ?
A. Tế bào phân chia trước rồi đên nhân phân chia
B. Nhân và tế bào phân chia cùng lúc
C. Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào chất
D. Chỉ có nhân phân chia còn tế bào chất thì không
Câu 17 : Đặc điểm nào dưới đây là sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân ?
A. Nhiễm sắc thể có sự phân li
C. Số lần phân bào
B. Nhiễm sắc thể có sự nhân đôi
D. Nhiễm sắc thể có sự xoắn và tháo xoắn
Câu 18. Vi sinh vật quang dị dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ
A. Ánh sáng và CO2.
C. Chất vô cơ và CO2.
B. Ánh sáng và chất hữu cơ.
D. Chất hữu cơ.
Câu 19 : Tham khảo thông tin sau :
HIỆN TƯỢNG QUANG HỢP
“ … Quang hợp là chuỗi phản ứng hóa học quan trọng bậc nhất trên Trái đất, vì nó tạo năng lượng cho sự sống
trong sinh quyển. Quá trình quang hợp cũng sản sinh ra khí ôxy, tạo nên một bầu khí quyển chứa nhiều ôxy cho
Trái đất, một bầu khí quyển vốn dĩ chỉ chứa nitơ và cácbônic trước khi có sinh vật quang dưỡng…”
Trả lời câu hỏi : Quang hợp chỉ được thực hiện ở :
A. Tảo, thực vật, động vật.
B. Tảo, thực vật và một số vi khuẩn.
D. Tảo, nấm và một số vi khuẩn.
C. Tảo, thực vật, nấm.
Câu 20 : Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:
A. Cabonhidrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp
B. Khí ô xi được giải phóng từ pha tối của quang hợp
C. ATP và NADPH không được tạo ra từ pha sáng
D. Cả a, b, c đều có nội dung sai
Câu 21 : Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân . Biết số nhiễm sắc thể của loài là 2n=40.
Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là :
A. 5
B.20
C.10
D.15
Câu 22 : Môi trường có các thành phần: nước thịt, gan, glucozơ. Đây là loại môi trường :
A. Tự nhiên
Câu 23 : Số tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E. Coli đều phân bào 4 lần là :
A.128 B. 100 C.110
B. Tổng hợp.
C. Bán tự nhiên.
D. Bán tổng hợp.
D.148
Câu 24. Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành là
A. 8. B. 12. C. 24. D. 48.
Câu 25 : Tế bào người ( 2n = 46) đang trong kì giữa của nguyên phân có số cromatit là :
A. 23 B. 46 C. 184 D. 92
Câu 26 : Thí nghiệm như sau : Trộn lõi axit nuclêic của chủng virut B với một nửa prôtêin của chủng
virut A và một nửa prôtêin của chủng virut B. Vậy chủng virut lai sẽ có dạng như thế nào ?
A- Vỏ và lõi axit nuclêic giống chủng A.
B- Vỏ và lõi axit nuclêic giống chủng B.
C- Vỏ của A và B xen nhau , lõi axit nuclêic giống B.
D- Vỏ giống chủng A, lõi axit nuclêic giống chủng B.
Câu 27 : Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang tiến hành quá trình phân bào
nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là :
A. 48 NST đơn.
B. 24 NST đơn.
C. 24 NST kép.
D. 48 NST kép.
Câu 28 : Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối I số NST trong mỗi
tế bào con là
A. 7 NST kép.
B. 7 NST đơn.
C. 14 NST kép.
D. 14 NST đơn.
Câu 29 : Trong giờ thực hành làm Da – ua (sữa chua). Cô giáo yêu cầu bạn Mai phải dùng da – ua cái
trong qui trình làm: ví dụ có thể dùng sữa chua Vinamilk. Bạn Mai chưa hiểu lí do vì sao. Em hãy giải
thích giúp bạn. Vì :
A. Để Da – ua ngon hơn
B. Trong Da – ua cái có nhiều chất bổ dưỡng
C. Để cung cấp vi khuẩn lactic
D. Để cung cấp thức ăn ban đầu cho vi khuẩn lactic
Câu 30 : Loài người có bộ NST lưỡng bội 2n = 46. Một tế bào người có 23 nhiễm sắc thể. Mỗi nhiễm sắc
thể gồm 2 nhiễm sắc tử (crômatit). Tế bào đang ở :
A. Kì đầu của nguyên phân
C. Kì đầu của giảm phân I
B. Kì đầu của giảm phân II
D. Kì cuối của giảm phân II
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
SỞ GD& ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
ĐỀ THI HỌC KỲ II
NĂM HỌC : 2015-2016
Môn : Sinh học 10-CB
Thời gian làm bài: 45 phút
Mã đề : 408
( Đề thi gồm có 3 trang)
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... : Lớp.............................
Câu 1 : Diễn biến nào sau đây đúng trong nguyên phân ?
A. Tế bào phân chia trước rồi đên nhân phân chia
B. Nhân và tế bào phân chia cùng lúc
C. Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào chất
D. Chỉ có nhân phân chia còn tế bào chất thì không
Câu 2: Ở những tế bào nhân thực, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan nào sau đây ?
A. Ti thể
B. Không bào
C. Bộ máy Gôngi
D. Ribôxôm
Câu 3 : Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:
A. Cabonhidrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp
B. Khí ô xi được giải phóng từ pha tối của quang hợp
C. ATP và NADPH không được tạo ra từ pha sáng
D. Cả a, b, c đều có nội dung sai
Câu 4 : Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
A. Chất nền của lục lạp.
B. Màng tilacôit của lục lạp.
D. Màng ti thể.
C. Chất nền của ti thể
Câu 5 : Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là :
A. Giảm một nửa B. Tăng gấp đôi. C. Bằng . D. Ít hơn một vài cặp.
Câu 6 : Hô hấp tế bào có vai trò :
A. Khử CO2
B. Lấy CO2 từ khí quyển
C. Lấy năng lượng chưa sử dụng từ glucôzơ
D. Tổng hợp các đại phân tử từ đơn phân
Câu 7. Vi sinh vật quang dị dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ
A. Ánh sáng và CO2.
B. Ánh sáng và chất hữu cơ.
C. Chất vô cơ và CO2.
D. Chất hữu cơ.
Câu 8 : Đặc điểm nào dưới đây là sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân ?
A. Nhiễm sắc thể có sự phân li
C. Số lần phân bào
B. Nhiễm sắc thể có sự nhân đôi
D. Nhiễm sắc thể có sự xoắn và tháo xoắn
Câu 9 : Tham khảo thông tin sau :
HIỆN TƯỢNG QUANG HỢP
“ … Quang hợp là chuỗi phản ứng hóa học quan trọng bậc nhất trên Trái đất, vì nó tạo năng lượng cho sự sống
trong sinh quyển. Quá trình quang hợp cũng sản sinh ra khí ôxy, tạo nên một bầu khí quyển chứa nhiều ôxy cho
Trái đất, một bầu khí quyển vốn dĩ chỉ chứa nitơ và cácbônic trước khi có sinh vật quang dưỡng…”
Trả lời câu hỏi : Quang hợp chỉ được thực hiện ở :
A. Tảo, thực vật, động vật.
B. Tảo, thực vật và một số vi khuẩn.
D. Tảo, nấm và một số vi khuẩn.
C. Tảo, thực vật, nấm.
Câu 10 : Sản phẩm của sự phân giải chất hữu cơ trong hoạt động hô hấp là :
A. Ôxi, nước và năng lượng
B. Nước, đường và năng lượng
C. Nước, khí cacbônic và đường
D. Khí cacbônic, nước và năng lượng
Câu 11. Trong môi trường nuôi cấy, vi sinh vật có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở :
A. Pha tiềm phát
C. Pha luỹ thừa
B. Pha cân bằng
D. Pha suy vong
Câu 12 : Dựa trên tác dụng của độ pH lên sự sinh trưởng của vi sinh vật, người ta chia vi sinh vật
làm các nhóm là :
A. Nhóm ưa kiềm và nhóm axit
B. Nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính
C. Nhóm ưa trung tính và nhóm ưa kiềm
D Nhóm ưa kiềm, nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính
Câu 13 : Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các thụ thể của virut với thụ thể của tế bào chủ ?
A. Giai đoạn xâm nhập
B. Giai đoạn hấp phụ
C. Giai đoạn sinh tổng hợp
D. Giai đoạn phóng thích
Câu 14 : Sau một thời gian thế hệ thì số tế bào trong quần thể :
A. Tăng gấp đôi
B. Không tăng không giảm
C. Tăng gấp ba
D. Tăng nhưng không đáng kể.
Câu 15. Vi sinh vật sau đây có lối sống dị dưỡng là :
A. Vi khuẩn chứa diệp lục
C. Vi khuẩn lam
B. Tảo đơn bào
D. Nấm
Câu 16 : Vi khuẩn lactic thuộc nhóm vi sinh vật :
A. Ưa lạnh.
B. Ưa kiềm.
C. Ưa axit
D Ưa pH trung tính.
Câu 17 : Virut có cấu tạo gồm :
A. Vỏ prôtêin ,axit nuclêic và có thể có vỏ ngoài.
B. Có vỏ prôtêin và ADN.
C. Có vỏ prôtêin và ARN.
D. Có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài.
Câu 18. Sản phẩm của quá trình lên men rượu là :
A. Etanol và CO2.
B. Etanol và O2.
C. Nấm men rượu và CO2.
D. Nấm men rượu và O2.
Câu 19 : Mỗi loại virut chỉ nhân lên trong các tế bào nhất định vì :
A. Virut là thể vô sinh
B. Virut và tế bào có cấu tạo khác nhau.
D. Virut có tính đặc hiệu
C. Virut không có cấu tạo tế bào
Câu 20 : Cho thông tin sau : NHỮNG SINH VẬT CÓ HẠI ẨN CHỨA TRONG NƯỚC UỐNG
“…Tại hầu hết các thành phố, nước lấy từ hồ và sông sẽ được lọc, khử khuẩn trước khi đến từng hộ gia đình.
Tuy nhiên, ngay cả những kỹ thuật lọc tiên tiến nhất cũng không thể diệt 100% vi khuẩn, vi sinh vật tồn tại
trong nước. Điển hình là Cryptosporidium, đây là nguyên sinh động vật đơn bào và là nguyên nhân chính gây ra
bệnh tiêu chảy ở người…”
(Nguồn trích : Suckhoedoisong.vn)
Em hãy đọc thông tin trên, trả lời câu hỏi :
Phần lớn vi sinh vật sống trong nước thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây ?
A. Nhóm ưa lạnh
Câu 21 : Số tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E. Coli đều phân bào 4 lần là :
A.128 B. 100 C.110
B. Nhóm ưa ấm
C. Nhóm ưa nhiệt
D.Nhóm ưa siêu nhiệt
D.148
Câu 22 : Tế bào người ( 2n = 46) đang trong kì giữa của nguyên phân có số cromatit là :
A. 23 B. 46 C. 184 D. 92
Câu 23 : Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối I số NST trong mỗi
tế bào con là
A. 7 NST kép.
B. 7 NST đơn.
C. 14 NST kép.
D. 14 NST đơn.
Câu 24 : Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang tiến hành quá trình phân bào
nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là :
A. 48 NST đơn.
Câu 25 : Môi trường có các thành phần: nước thịt, gan, glucozơ. Đây là loại môi trường :
A. Tự nhiên B. Tổng hợp. C. Bán tự nhiên. D. Bán tổng hợp.
B. 24 NST đơn.
C. 24 NST kép.
D. 48 NST kép.
Câu 26 : Thí nghiệm như sau : Trộn lõi axit nuclêic của chủng virut B với một nửa prôtêin của chủng
virut A và một nửa prôtêin của chủng virut B. Vậy chủng virut lai sẽ có dạng như thế nào ?
A- Vỏ và lõi axit nuclêic giống chủng A.
B- Vỏ và lõi axit nuclêic giống chủng B.
C- Vỏ của A và B xen nhau , lõi axit nuclêic giống B.
D- Vỏ giống chủng A, lõi axit nuclêic giống chủng B.
Câu 27 : Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân . Biết số nhiễm sắc thể của loài là 2n=40.
Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là :
A. 5
Câu 28. Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành là
A. 8. B. 12. C. 24. D. 48.
B.20
C.10
D.15
Câu 29 : Loài người có bộ NST lưỡng bội 2n = 46. Một tế bào người có 23 nhiễm sắc thể. Mỗi nhiễm sắc
thể gồm 2 nhiễm sắc tử (crômatit). Tế bào đang ở :
A. Kì đầu của nguyên phân
C. Kì đầu của giảm phân I
B. Kì đầu của giảm phân II
D. Kì cuối của giảm phân II
Câu 30 : Trong giờ thực hành làm Da – ua (sữa chua). Cô giáo yêu cầu bạn Mai phải dùng da – ua cái
trong qui trình làm: ví dụ có thể dùng sữa chua Vinamilk. Bạn Mai chưa hiểu lí do vì sao. Em hãy giải
thích giúp bạn. Vì :
A. Để Da – ua ngon hơn
B. Trong Da – ua cái có nhiều chất bổ dưỡng
C. Để cung cấp vi khuẩn lactic
D. Để cung cấp thức ăn ban đầu cho vi khuẩn lactic
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn : SINH HỌC
Thời gian: 45 phút;
(Không kể thời gian phát đề)
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN SINH HỌC 10
* Cách tính điểm : 30 câu theo thang điểm 10 gồm 20 câu (0,3 điểm/câu) và 10 câu (0,4 điểm/câu).
Câu hỏi
Mã đề thi
Điểm
Đề 102
A
D
C
Đề 204
Đề 306
C
Đề 408
C
1
2
3
4
5
6
7
8
C
A
A
B
B
D
D
C
D
A
C
B
A
C
B
C
A
D
D
B
D
C
B
C
A
D
C
B
A
A
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
A
A
B
D
B
D
C
C
A
A
D
A
D
B
A
D
B
A
C
B
C
B
D
C
D
B
A
D
C
A
A
D
B
A
D
A
A
D
C
B
D
B
C
A
C
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
B
D
A
C
A
B
D
C
A
B
D
C
A
D
B
A
B
D
C
C
C
B
B
D
B
D
A
C
D
C
A
A
C
B
C
B
C
A
C
B
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Trường Chinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_10_nam_hoc_2015_2016_t.doc

