Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)

SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn ngữ  
văn 12 (HK 2).  
Đề khảo sát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình theo 3 nội dung Văn  
học, tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc- hiểu và tạo lập văn bản của học sinh qua  
hình thức kiểm tra tự luận.  
* Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:  
1/ Kiến thức, kĩ năng:  
a) Về phần đọc văn:  
a1) VHVN: Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của các tác giả, hiểu được giá trị  
nội dung và nghệ thuật, khuynh hướng thể hiện của các tác phẩm.  
- VỢ CHỒNG APHỦ (thấy được cuộc sống cực nhục, tối tăm và quá trình vùng lên tự giải phóng của  
đồng bào Tây Bắc; hiểu được những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm)  
- VỢ NHẶT (thấy được tình cảnh thê thảm của người dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 và  
niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình yêu thương đùm bọc giữa những con  
người nghèo khổ; hiểu được nghệ thuật xây dựng tình huống truyện độc đáo, éo le.)  
- RỪNG XÀ NU (thấy được hình tượng “Rừng xà nu” – biểu tượng của cuộc sống đau thương nhưng  
kiên cường, bất diệt; hình tượng nhân vật Tnú và câu chuyện bi tráng về cuộc đời anh; hiểu được chất  
sử thi của tác phẩm, …)  
- NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH (thấy được những phẩm chất tốt đẹp của những đứa con  
trong một gia đình Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, nhất là Chiến và Việt; nghệ thuật  
trần thuật đặc sắc, nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật, ngôn ngữ phong phú mang đậm chất NB)  
- CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA (cảm nhận được suy nghĩ của nhà văn về cuộc đời và nghệ thuật:  
không thể đơn giản và sơ lược khi nhìn nhận cuộc sống và con người, nghệ thuật chân chính luôn gắn  
liền với cuộc đời và vì cuộc đời; hiểu được tình huống truyện độc đáo, điểm nhìn nghệ thuật đa chiều.  
Lời văn giản dị mà sâu sắc..)  
a2) VHNN: Cần nắn được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của các tác giả; nắm được ý  
nghĩa của tác phẩm, đoạn trích:  
- THUỐC (hiểu được Thuốc là hồi chuông cảnh báo căn bệnh mê muội của người Trung Hoa vào đầu  
thế kỉ XX; thấy được cách viết cô đọng, súc tích, giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của ngòi bút Lỗ  
Tấn.)  
- SỐ PHẬN CON NGƯỜI (hiểu rõ sự khám phá tính cách Nga kiên cường và nhân ái qua bút pháp  
hiện thực táo bạo và nghệ thuật truyện ngắn của Sô-lô-khốp; Tin tưởng rằng ý chí và nghị lực của con  
người có thể khắc phục mọi khó khăn, gian khổ, vượt qua số phận éo le.)  
- ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ (bước đầu nắm được nguyên lí "tảng băng trôi" của Hê-ming-uê, qua đó  
hiểu được sự tin tưởng và nghị lực, vào sức mạnh tin thần và niềm kiêu hãnh về con người trong việc  
theo đuổi ước mơ giản dị nhưng rất to lớn của nhà văn; Khám phá nghệ thuật kể chuyên độc đáo, kết  
hợp nhuần nhuyễn giữa lời văn kể chuyện và lời văn miêu tả cảnh vật, miêu tả đối thoại và độc thoại  
nội tâm.)  
- Biết đọc-hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại, phân tích, đánh giá được giá trị nội dung, nghệ thuật  
của các tác phẩm văn xuôi.  
- Kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.  
- Kĩ năng phát hiện và cảm nhận về các vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học.  
b) Về phần Tiếng Việt:  
- THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý (những kiến thức cơ bản về hàm ý, cách tạo hàm ý, tác dụng của hàm ý  
trong giao tiếp ngôn ngữ)  
- Có kĩ năng lĩnh hội được hàm ý, kĩ năng nói và viết theo cách có hàm ý trong những ngữ cảnh cần  
thiết.  
- Kĩ năng vận dụng kiến thức trong giao tiếp hàng ngày.  
c) Về phần Làm văn:  
- Nắm được các kiểu bài nghị luận đã học: Nghị luận về một ý kiến bàn về VH, Nghị luận về một tác  
phẩm, đoạn trích văn xuôi.  
- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý (mở bài, thân bài, kết bài), hành văn  
trong văn nghị luận.  
- Biết cách làm các kiểu bài: Nghị luận về một ý kiến bàn về VH, Nghị luận về một tác phẩm, đoạn  
trích văn xuôi.  
- Biết vận dụng những kiến thức văn học vào làm bài văn nghị luận.  
- Biết vận dụng các thao tác lập luận (chứng minh, phân tích, so sánh, bình luận,..) một cách hợp lí  
trong khi viết bài văn nghị luận(về một tư tưởng, đạo lí; về một hiện tượng đời sống; về một tác phẩm,  
đoạn trích văn xuôi; về một ý kiến bàn về văn học).  
2/ Thái độ:  
- Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề nghị luận.  
- Cảm thông đối với số phận của người lao động nghèo trước CM, trân trọng khát vọng sống và khát  
vọng hạnh phúc của họ.  
- Tình yêu đối với quê hương, đất nước và tự hào về ngôn ngữ Việt.  
* Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:  
- Năng lực đọc hiểu văn bản.  
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.  
- Năng lực trình bày, suy nghĩ, quan điểm riêng về trước vấn đề cần trình bày.  
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.  
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:  
- Hình thức: Tự luận  
- Cách tổ chức kiểm tra: học sinh làm bài trong 90 phút.  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN  
KHUNG MA TRẬN BÀI SỐ 7  
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề)  
Mức độ  
Vận dụng  
thấp  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng cao  
Cộng  
Chủ đề  
1.Đọc  
- Thể loại của  
- Hiểu nội  
hiểu: Văn văn bản.  
dung của từ  
ngữ, câu văn  
trong văn bản.  
- Nắm được  
nội dung của  
văn bản.  
bản  
- Biết được  
phương thức  
trần thuật của  
văn bản.  
- Tìm ra được  
những từ ngữ, - Hiểu được  
hình ảnh quan hàm ý của hình  
trọng của văn  
bản.  
ảnh, ngôn từ  
trong văn bản  
- Phát hiện các - Phân tích  
phép tu từ của được tác dụng  
văn bản.  
của các phép  
tu từ.  
- Tìm ra được  
chi tiết, dẫn  
chứng trong  
văn bản.  
- Phát hiện ra  
các PTBĐ và  
các thao tác  
lập luận.  
- Hiểu được  
thông điệp rút  
ra từ văn bản.  
- Tình cảm,  
thái độ và tư  
tưởng của tác  
giả.  
- Nhận biết các - Phong cách  
PCNN của văn nghệ thuật của  
bản.  
tác giả….  
- Phát hiện  
được cách thức  
lập luận, luận  
điểm, …  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
3
2,5  
25%  
1
1,5  
15%  
2.Làm  
văn  
- Tích hợp kiến thức, kĩ  
năng đã học để làm một bài  
văn nghị luận về một đoạn  
trích, tác phẩm văn xuôi  
hoặc nghị luận về một ý  
kiến bàn về VH.  
- Tạo lập  
văn bản  
- Sử dụng  
thao tác  
lập luân  
phân tích,  
…
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
1
6,0  
60%  
Tổng  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:  
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
Đề:  
(Đề kiểm tra có 01 trang)  
I. Đọc – hiểu văn bản: (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời những câu hỏi bên  
dưới:  
“Năm tháng qua đi, bạn sẽ nhận ra rằng ước mơ không bao giờ biến mất. Có những  
ước mơ rồ dại nhất trong lứa tuổi học trò – lứa tuổi bất ổn định nhất. Nếu bạn không  
thay đổi nó, chắc chắn nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong bạn, thậm chí dằn vặt  
bạn mỗi ngày.  
Nếu vậy, sao bạn không nghĩ đến điều này ngay từ bây giờ?  
Sống một cuộc đời cũng như vẽ một bức tranh vậy. Nếu bạn nghĩ thật lâu về điều  
mình muốn vẽ, nếu bạn dự tính được càng nhiều màu sắc mà bạn muốn thể hiện, nếu  
bạn càng chắc chắn về chất liệu mà bạn muốn sử dụng thì bức tranh trong thực tế càng  
giống với hình dung của bạn. Bằng không, có thể nó sẽ là những màu mà người khác  
thích, là bức tranh mà người khác ưng ý, chứ không phải bạn.  
Đừng để ai đánh cắp ước mơ của bạn. Hãy tìm ra ước mơ cháy bỏng nhất của mình,  
nó đang nằm ở nơi sâu thẳm trong trái tim bạn đó, như một ngọn núi lửa chờ đợi bạn  
đánh thức ...”  
(Theo Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, 2012)  
Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?  
Câu 2: (1,0 điểm) Tìm ra những câu văn trong đoạn trích sử dụng phép tu từ so sánh?  
Nêu tác dụng của nó?  
Câu 3: (1,0 điểm) Vì sao tác giả lại cho rằng phải thay đổi “ước mơ rồ dại nhất trong  
lứa tuổi học trò”?  
Câu 4: (1,5 điểm) “Ước mơ cháy bỏng nhất” của anh (chị) là gì? Anh (chị) sẽ làm gì để  
biến ước mơ đó thành hiện thực? (Trả lời trong khoảng từ 5 đến 7 dòng)  
II. Tạo lập văn bản: (6,0 điểm)  
Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp của nhân vật người đàn bà hàng chài trong tác  
phẩm CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA (Nguyễn Minh Châu).  
------------Hết------------  
V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM  
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
Phần Hướng dẫn chấm  
Câu 1: (0,5 điểm)  
Mức tối đa:  
Biểu điểm  
0,5 điểm  
0,0 điểm  
Mã 1:HS trả lời được ý sau:  
- Phương thức biểu đạt chính là nghị luận.  
Đọc  
hiểu  
Mức không đạt:  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
Câu 2: (1,0 điểm)  
Mức tối đa:  
1,0 điểm  
Mã 1: HS trả lời được ý sau:  
- Những câu văn sử dụng phép so sánh: “Sống một cuộc đời cũng như vẽ một bức  
tranh vậy”... “Hãy tìm ra ước mơ cháy bỏng nhất của mình, nó đang nằm ở nơi  
sâu thẳm trong trái tim bạn đó, như một ngọn núi lửa chờ đợi bạn đánh thức ...”  
- Tác dụng: giúp người đọc dễ hình dung ra cách sống chủ động để biến ước mơ  
thành hành động.  
Mức chưa tối đa:  
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.  
Mức không đạt:  
0,5 điểm  
0,0 điểm  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
Câu 3 (1,0 điểm)  
Mức tối đa:  
Mã 1: HS trả lời được ý sau:  
- Vì: Nếu bạn không thay đổi nó, chắc chắn nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt  
trong bạn, thậm chí dằn vặt bạn mỗi ngày.  
Mức không đạt:  
1,0 điểm  
0,0 điểm  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
Câu 4 (1,5 điểm)  
Mức tối đa:  
1,5 điểm  
Mã 1: HS trả lời được ý sau:  
- Học sinh trả lời theo yêu cầu. Nội dung câu trả lời phải chặt chẽ, hợp lí, không  
trái với các chuẩn mực đạo đức và pháp luật.  
Mức chưa tối đa:  
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ các ý yêu cầu.  
Mức không đạt:  
0,75 điểm  
0,0 điểm  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
1/ Yêu cầu kĩ năng: Lập luận chặt chẽ, đảm bảo bố cục bài nghị luận; diễn đạt mạch lạc,  
trong sáng; biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi; không sai  
Làm lỗi chính tả, ngữ pháp.  
văn  
2/ Yêu cầu kiến thức: H/s có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần làm rõ :  
a) MB: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nội dung đoạn trích. Giới thiệu về vẻ đẹp của  
nhân vật người đàn bà hàng chài (cảm thông, nhẫn nhục cam chịu, hi sinh cho con,...)  
b) TB: Tóm tắt sơ lược lại tác phẩm  
- Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật người đàn bà hàng chài.  
+ Ngoại hình của nhân vật “Mụ mặt rỗ”, “Dáng đi mệt mỏi sau một đêm thức trắng kéo lưới”,  
“Tấm lưng áo bạc phếch, rách rưới …”  
+ Thái độ: nhẫn nhục, cam chịu  
Từ những nét ngoại hình được khắc hoạ, hình ảnh người đàn hiện lên với ấn tượng của sự  
vất vả, lam lũ và nghèo khổ.  
+ Câu chuyện của người đàn bà ở tòa án: là cuộc đời bất hạnh, là một người đàn bà xấu (căn  
bệnh đậu mùa đã để lại những di chứng không bao giờ xoá được trên khuôn mặt của người đàn  
bà ấy)  
. Lấy chồng người hàng chài, sinh nhiều con, nghèo lại càng nghèo hơn. Bị chồng đánh đâp  
hành hạ tàn nhẫn. Mỗi khi lão ấy buồn hay bực tức là đem chị ra đánh. Chị hiểu và cảm thông  
cho hành động vũ phu ấy của chồng. Chị nghĩ rằng tẩt cả chỉ vì đói nghèo mà ra.  
. Là một người phụ nữ rất yêu thương chồng con vì thế chị xin chồng đưa mình lên bờ để đánh  
nhằm tránh làm tổn thương các con. Chị quan niệm: người đàn bà sống trên thuyền là sống vì  
con chứ không vì mình và điều hạnh phúc nhất của chị là khi “nhìn thấy đàn con ăn no”.  
. Trân trọng những giây phút hạnh phúc dù là ít ỏi.  
Vẻ đẹp của đức hi sinh, lòng vị tha và hết lòng yêu thương con.  
- Nghệ thuật: miêu tả và khắc họa tâm lí nhân vật; ngôn ngữ nhân vật phù hợp với tính cách  
nhân vật, …  
c) KB: Qua câu chuyện của người phụ nữ hàng chài, nhà văn thể hiện cái nhìn nhân hậu của  
mình. Ông phát hiện ra rằng đằng sau câu chuyện buồn của gia đình người lao động vùng biển  
là vẻ đẹp của tình mẫu tử, lòng bao dung và đức hi sinh của người phụ nữ. Đó là hạt ngọc ẩn  
dấu trong những cái lấm ắp đời thường mà ông nâng niu trân trọng.  
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN  
Nội  
dung  
đánh giá  
Kĩ năng - Biết làm bài văn  
nghị luận về một tác  
Mức độ cần đạt  
Giỏi  
(6,0 – 5,0)  
Khá  
(4,5 – 4,0)  
Trung bình  
(3,5 -3,0 )  
Yếu  
(2,5 - 1,5 )  
Kém  
( 1,0 - 0,0)  
- Sai lạc  
phương  
- Cơ bản biết làm - Cơ bản biết làm bài - Chưa biết  
bài văn nghị luận văn nghị luận về một làm bài văn  
phẩm, một đoạn trích về một tác phẩm, tác phẩm, một đoạn  
nghị luận về  
thức nghị  
văn xuôi.  
một đoạn trích  
văn xuôi.  
- Vận dụng khá  
hợp lí các thao tác thao tác lập luận và  
phương thức biểu đạt  
trích văn xuôi.  
một tác phẩm, luận  
một đoạn trích  
văn xuôi.  
- Vận dụng hợp lí các  
thao tác lập luận và  
phương thức biểu đạt lập luận và  
- Biết vận dụng các  
phương thức biểu  
đạt.  
- Bố cục rõ ràng  
- Dẫn chứng đúng, đủ, - Dẫn chứng  
tiêu biểu  
- Lí lẽ thuyết phục  
- Văn viết sáng tạo, có - Lí lẽ thuyết  
cảm xúc  
- Liên kết chặt chẽ;  
Không mắc lỗi chính  
tả, dùng từ, đặt câu  
- Bố cục rõ ràng  
- Bố cục tương đối  
rõ ràng  
- Mắc rất nhiều - Hành văn  
lỗi chính tả,  
dùng từ, đặt  
câu  
lủng củng,  
rời rạc;  
mắc quá  
nhiều lỗi  
chính tả,  
dùng từ, đặt  
câu  
đúng, đủ, tiêu  
biểu  
- Có sử dụng dẫn  
chứng, nhưng chưa  
đầy đủ, chính xác  
- Lí lẽ chưa thuyết  
phục  
phục  
- Văn viết chưa  
thật sự có cảm  
xúc  
- Văn viết chưa có  
cảm xúc  
- Liên kết chặt  
- Liên kết chưa chặt  
chẽ; Còn mắc một chẽ; Còn mắc nhiều  
số lỗi chính tả,  
dùng từ, đặt câu  
lỗi chính tả, dùng từ,  
đặt câu  
Kiến  
thức  
- Giới thiệu đúng và  
hấp dẫn vấn đề cần  
- Giới thiệu đúng - Giới thiệu đúng  
và hấp dẫn vấn đề vấn đề cần nghị  
- Chưa giới  
thiệu được vấn thiệu được  
- Chưa giới  
nghị luận: Vẻ đẹp tâm cần nghị luận: Vẻ luận: Vẻ đẹp tâm  
đề cần nghị  
luận  
vấn đề cần  
nghị luận  
hồn của nhân vật  
người đàn bà hàng  
chài.  
đẹp tâm hồn của  
nhân vật người  
đàn bà hàng chài. chài.  
hồn của nhân vật  
người đàn bà hàng  
- Phân tích, chứng  
- Phân tích, chứng - Cơ bản phân tích,  
- Phân tích,  
-Không  
minh,.. vấn đề vấn đề minh, … vấn đề  
chứng minh được  
chứng  
phân tích,  
nghị luận đầy đủ,  
nghị luận tương  
vấn đề nghị luận  
minh,…vấn đề chứng minh  
phong phú, sáng tạo,  
đối đầy đủ, thuyết song còn sơ sài về  
nghị luận sơ  
được vấn đề  
nghị luận  
về nội  
dung, nghệ  
thuật.  
thuyết phục về vẻ đẹp phục nội dung,  
tâm hồn của nhân vật. nghệ thuật của  
đoạn trích.  
nội dung, nghệ thuật sài về nội  
của đoạn trích  
dung, nghệ  
thuật.  
- Bình luận sâu sắc,  
- Bình luận tương - Bình luận được vấn - Chưa bình  
thuyết phục về ý kiến. đối đúng đắn vấn đề nghị luận nhưng  
luận được vấn - Chưa bình  
đề nghị luận  
còn sơ sài  
đề.  
luận vấn đề  
nghị luận.  
- Tổng kết  
- Tổng kết vấn đề nghị - Tổng kết đúng  
luận đúng, hấp dẫn để vấn đề nghị luận  
lại nhiều dư ba  
- Tổng kết đúng vấn - Tổng kết  
đề  
chưa đúng vấn chưa đúng  
đề vấn đề  
doc 6 trang Thùy Anh 12500 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_12_bai_so_7_nam_hoc_201.doc