Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Chu Trinh (Có đáp án)

SỞ GD & ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (2015-2016)  
Môn: Ngữ văn Lớp: 11 C.Trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình  
lớp 11 học kì II.  
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.  
- Cụ thể: Nhận biết, vận dụng các đơn vị kiến thức:  
+ Kiến thức: Phần đọc hiểu: kĩ năng đọc hiểu văn bản (văn bản ngoài SGK)  
Phần tạo lập văn bản: Nghị luận xã hội, nghị luận văn học  
+ Thái độ : Suy nghĩ độc lập, làm bài trung thực, sáng tạo.  
+ Kĩ năng trình bày bài viết: Sạch đẹp, rõ ràng.  
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
(thấp, cao)  
Cộng  
Mức độ  
Chủ đề  
1. Văn học.  
Đọc hiểu văn bản.  
Nhận biết được phong Hiểu được thái độ của  
cách ngôn ngữ, tác giả, thực trạng  
phương thức biểu đạt  
được đề cập và cách  
giải quyết các vấn đề  
còn tồn tại  
Số câu: 3  
Tỷ lệ: 30%  
10% x 10 = 1,0  
20% x 10 = 2,0  
3.0 đ  
3.0đ  
2. Nghị luận xã hội.  
Nhận biết được kiểu Hiểu được vấn đề cần Tích hợp các kiến  
bài Nghị luận xã hội. bàn luận  
Nắm được vấn đề cần bàn  
luận.  
thức, kỹ năng để viết  
bài văn nghị luận xã  
hội.  
Số câu: 1  
5% x 10 = 0,5  
10% x 10 = 0.5  
2% x 10 = 2.0  
Tỷ lệ: 30%  
3. Nghị luận văn học.  
Đây thôn Vĩ Dạ  
Nhận biết được kiểu - Hiểu được vẻ đẹp Tích hợp các kiến thức,  
bài Nghị luận văn học. phong cảnh và tâm kỹ năng để phân tích  
Nắm được vấn đề cần bàn trạng của nhàthơ qua khổ 1bài thơ  
luận.  
khổ thơ đầu.  
Số câu: 1  
Tỷ lệ: 40%  
5% x 10 = 0,5  
10% x 10 = 1,0  
2,5% x 10 = 2,5  
4 đ  
Tổng cộng  
2,0 điểm  
3.0 điểm  
5,0 điểm  
10 đ  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA  
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (2015-2016)  
Môn: Ngữ văn Lớp: 11 C.Trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH  
Phần I: Đọc – hiểu  
Nhiều người Việt kiếm tiền bằng mọi giá, đánh đổi cả liêm sỉ, danh dự để có tiền. Sự  
kiếm tiền nào độc ác hơn là kiếm tiền trên sức khỏe và mạng sống đồng bào mình. Trung bình hai  
giờ đồng hồ có ba mươi người chết vì bệnh ung thư_một con số tàn nhẫn đến rợn người. Bao giờ  
người Việt mới thôi độc ác với nhau? Đó là câu hỏi trăn trở không biết bao nhiêu người có lương  
tâm và dường như đến thời điểm này họ vẫn đang bất lực. Làm thế nào để con người biết yêu  
thương nhau hơn? Đơn giản vậy thôi nhưng nó quyết định vận mệnh của cả dân tộc, cả thế giới  
này. Người nông dân chỉ cần thương người tiêu dùng một chút thôi thì đã không nhẫn tâm tưới  
thuốc độc lên rau củ quả để đào huyệt chôn đồng bào mình và chôn sống chính mình.  
(Lê Bình, Trích “Phẳng hay không phẳng”)  
Câu 1(1.0 đ): Đoạn trích trên được viết theo phong cách nào? Xác định phương thức biểu  
đạt chính trong đoạn trích.  
Câu 2(1.5 đ): Trong đoạn trích trên, tác giả đã đề cập đến thực trạng gì? Thái độ của tác  
giả ra sao đối với thực trạng đó?  
Câu 3(0.5 đ): Theo tác giả làm thế nào để giải quyết những vấn nạn xã hội còn tồn tại?  
Phần II: Làm văn  
Câu 1(3 đ): Viết 1 bài văn ngắn (khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của anh chị về vấn đề  
“Người nông dân chỉ cần thương người tiêu dùng một chút thôi thì đã không nhẫn tâm tưới  
thuốc độc lên rau củ quả để đào huyệt chôn đồng bào mình và chôn sống chính mình”  
Câu 2 (4 đ) Phân tích vẻ đẹp phong cảnh và tâm trạng của tác giả đựoc thể hiện qua đoạn  
thơ sau:  
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?  
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên  
Vừờn ai mướt quá xanh như ngọc  
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.  
(Đây thôn Vĩ Dạ_ Hàn Mặc Tử)  
------------------------------Hết-------------------------  
V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm).  
Câu 1. Phong cách ngôn ngữ báo chí; phong cách ngôn ngữ chính luận; phong cách ngôn ngữ  
báo chí kết hợp phong cách ngôn ngữ chính luận .  
- Điểm 0,5: trả lời đúng một trong ba phương án trên  
- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời  
Phương thức biểu đạt: nghị luận  
- Điểm 0,5: trả lời đúng phương án trên  
- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời  
Câu 2. Thực trạng: nhiều người Việt bất chấp tất cả để kiếm tiền  
- Điểm 0,75: Trả lời đúng theo cách trên  
- Điểm 0.5: Trả lời đúng ý trên nhưng diễn đạt còn dài dòng, luộm thuộm  
- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời  
Thái độ của tác giả: đau đớn, xót xa, lên án, phê phán gay gắt  
- Điểm 0,5: Trả lời đúng theo cách trên  
- Điểm 0.25: Trả lời đúng ý 1 trong các ý trên  
- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời  
Câu 3. Theo tác giả để giải quyết những vấn nạn xã hội cần làm cho con người biết yêu thương  
nhau hơn  
- Điểm 0,75: Trả lời đúng theo cách trên  
- Điểm 0.5: Trả lời đúng ý trên nhưng diễn đạt còn dài dòng  
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời  
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)  
Câu 1 (3,0 điểm):  
* Yêu cầu chung: Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo  
lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; điễn đạt trôi chảy, bảo  
đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.  
* Yêu cầu cụ thể:  
-HS có thể trình bày theo định hướng sau:  
- Một số người nông dân vì lợi nhuận đã sử các loại hóa chất độc hại trong sản xuất (sử dụng các  
loại thuốc kích thích lên các loại rau củ quả, sử dung thuốc trừ sâu quá liều.... làm cho rau củ quả  
bị nhiễm độc)  
- Hậu quả:  
+ Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cho người tiêu dùng và cho chính bản thân họ, là tác nhân  
gây ra những căn bênh nguy hiểm như ung thư và xa hơn là làm suy nhược nòi giống.  
+ Gây tâm lí hoang mang trong dư luận xã hội  
+ Ảnh hưởng đến kinh tế và kéo theo các hệ lụy xã hội khác  
- Nguyên nhân:  
+ Do lợi nhuận mà con người bất chấp tất cả.  
+ Do người nông dân thiếu hiểu biết trong sử dụng các loại thuốc hóa học  
+ Do việc kiểm tra, quản lí các loại thuốc, nông sản còn lỏng lẻo, chế tài xử lí các trường hợp vi  
phạm chưa nghiêm  
+ Do sự dễ dãi của người tiêu dùng  
- Giải pháp:  
+ Nâng cao ý thức của người dân sử dụng các loại thuốc hóa học trong sản xuất, không dùng các  
loại hóa chất bị cấm trong danh mục của bộ Y tế.  
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức cần thiết cho người tiêu dùng khi lựa chọn thực phẩm  
+ Xử lí nghiêm các trường hợp các cá nhân, đơn vị sử dụng các chất cấm trong sản xuất  
+ Nâng cao công tác kiểm tra, quản lí các loại nông sản.  
(HS có thể có những suy nghĩ và diễn đạt khác, nhưng phải hợp lí và có sức thuyết phục).  
- Điểm 3 – 2.5: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, diễn đạt trôi chảy, lập luận rõ ràng, dẫn  
chứng thuyết phục  
- Điểm 2.0- 1,5 : Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên,song một trong các luận điểm (giải thích,  
phân tích, bình luận) còn chưa được đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.  
- Điểm 1- 0.5: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi diễn đạt, thân bài chỉ có 1 đoạn  
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.  
Câu 2 (4,0 điểm):  
* Yêu cầu chung: Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo  
lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; điễn đạt trôi chảy, bảo  
đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.  
* Yêu cầu cụ thể:  
-HS có thể trình bày theo định hướng sau:  
MB: - Giới thiệu khái quát về Hàn Mặc Tử và hoàn cảnh ra đời bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ, khái quát  
nội dung của khổ thơ đầu  
TB:  
Mở đầu bài thơ là câu hỏi tu từ: Sao anh không về chơi thôn Vĩ: vừa là câu hỏi, là lời mời, trách  
móc dịu dàng  
Câu hỏi là duyên cớ khơi dậy trong tâm hồn nhà thơ nhứng kỉ niệm đẹp về thiên nhiên và con  
người Vĩ Dạ  
2 câu tiếp theo: Vĩ Dạ lúc hừng đông  
+ Điệp từ nắng: làm bừng sáng cả không gian  
+ Nắng hàng cau: hàng cau vươn mình đón những ánh nắng sớm mai gợi sự thanh thoát  
+ nắng mới (ánh nắng bắt đầu của một ngày mới): gợi sự trong trẻo, tinh khôi  
+ Vườn ai mướt quá xanh như ngọc: So sánh khu vườn dưới ánh nắng sớm mai tựa như một viên  
ngọc bích nhờ sự chăm sóc chu đáo của con người  
Câu cuối Lá trúc che ngang mặt chữ điền Con người xuất hiện kín đáo ẩn hiện sau lá trúc với vẻ  
đẹp phúc hậu, dịu dàng qua khuôn mặt chữ điền  
Con người và thiên nhiên hài hòa với nhau trong vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng.  
- Tâm trạng của nhà thơ: yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống đến tha thiết nhưng thoáng chút băn  
khoăn, hoài nghi.  
KB: Đánh giá, khẳng định chung  
- Điểm 4 – 3.5: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, diễn đạt trôi chảy, lập luận rõ ràng, dẫn  
chứng thuyết phục  
- Điểm 3- 2,5 : Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên,song một trong các luận điểm (giải thích, phân  
tích, bình luận) còn chưa được đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.  
- Điểm 2- 1.5: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi diễn đạt, thân bài chỉ có 1 đoạn  
- Điểm 1-0.5: bài làm sơ sài, lan man  
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.  
doc 5 trang Thùy Anh 14100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Chu Trinh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_11_nam_hoc_2015_2016_tr.doc