Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)

MA TRẬN ĐỀ THI HKII LỚP 10 - CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN  
MÔN: NGỮ VĂN  
Vận dung  
Cấp độ thấp Cấp độ cao  
Cộng  
Tên Chủ  
đề  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Chủ đề 1:  
Đọc hiểu  
ngữ liệu.  
Xác định  
được các  
được phương biện pháp tu  
thức biểu đạt từ và chỉ ra  
Vận dụng kỹ  
năng xây  
dựng đoạn  
văn theo yêu  
cầu của đề  
Xác định  
chính, nội  
dung của  
đoạn văn  
Số câu : 2  
tác dụng của  
các biện  
pháp tu từ đó  
Số câu : 1  
Số câu  
Số câu : 1  
30%=3điểm  
Số điểm tỉ Số điểm :1.0 Số điểm :1.0  
Số điểm :1.0  
Tỉ lệ : 10 %  
lệ%  
Tỉ lệ : 10 %  
Tỉ lệ : 10%  
Chủ đề 2:  
Làm văn: Nhận biết  
Hiểu được  
Vận dụng những kiến thức về  
Nghị luận  
văn học.  
được đoạn  
trích, tác  
phẩm  
nội dung và tác giả, tác phẩm, về đặc trưng  
nghệ thuật  
của đoạn  
trích.  
thể loại, kết hợp các thao tác  
nghị luận và phương thức biểu  
đạt, biết cách làm bài nghị luận  
văn học .  
Số câu :1  
Số điểm: 7,0  
Số câu:2 Số câu: 1  
70%.=7 điểm.  
Tổng số  
câu  
Số câu: 1  
Số câu:1  
Số điểm: 7,0  
100%=10điểm  
Số điểm: 1,0 Số điểm: 1,0 Số điểm: 1,0  
Số điểm  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 7 ) LỚP 10  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: VĂN Chương trình: CHUẨN  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
Đề:  
(Đề kiểm tra có 01 trang)  
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 ĐIỂM)  
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi  
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến  
nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng  
mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ  
cướp nước.  
(Hồ Chí Minh, trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 6, NXB Sự thật, Hà Nội, 1986)  
Câu 1. Nêu phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn? (0,5 điểm)  
Câu 2. Đoạn văn đề cập đến nội dung gì? (0,5 điểm)  
Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của hai biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: "Từ xưa đến  
nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng  
mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ  
cướp nước." (1,0 điểm)  
Câu 4. Đoạn văn gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay trong việc  
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? (Viết một đoạn văn từ 8 đến 10 dòng). (1,0 điểm)  
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM)  
Đề ra: Phân tích đoạn thơ sau trong đoạn trích “Trao duyên” và phát biểu cảm nghĩ của  
em về nhân vật Thúy Kiều:  
“...Cậy em em có chịu lời,  
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.  
Giữa đường đứt gánh tương tư,  
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.  
Kể từ khi gặp chàng Kim,  
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.  
Sự đâu sóng gió bất kì,  
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.  
Ngày xuân em hãy còn dài,  
Xót tình máu mủ thay lời nước non.  
Chị dù thịt nát xương mòn,  
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.  
Chiếc vành với bức tờ mây,  
Duyên này thì giữ vật này của chung.  
Dù em nên vợ nên chồng,  
Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên.  
Mất người còn chút của tin,  
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.  
(Trích “Trao duyên” - “Truyện Kiều”- Nguyễn Du).  
…………………HẾT………………….  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 7 ) LỚP 10  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: VĂN Chương trình: CHUẨN  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 ĐIỂM)  
CÂU  
Câu 1  
Câu 2  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (0.5)  
Nội dung đoạn văn:  
- Khẳng định tinh thần yêu nước của nhân dân ta.  
- Chính tinh thần yêu nước đã giúp nhân dân ta chiến thắng  
mọi kẻ thù.  
BIỂU ĐIỂM  
0.5đ  
0.25đ  
0.25đ  
Học sinh có thể diễn đạt theo cách khác nhau nhưng phải hợp lý,  
có sức thuyết phục.  
Câu 3  
1.0đ  
Học sinh trả lời trong các biện pháp tu từ sau:  
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Ẩn dụ; Điệp từ;  
Liệt kê; Lặp cấu trúc; Nhân hóa.  
- Tác dụng:  
+ Khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước.  
+ Tạo nhịp điệu sôi nổi, mạnh mẽ cho câu văn.  
+ Thể hiện niềm tự hào của Hồ Chí Minh về truyền thống quý  
báu của dân tộc ta.  
* Lưu ý:  
+Điểm 1,0: Trả lời đúng 2 biện pháp tu từ và hiệu quả biểu đạt  
của các biện pháp đó.  
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng và nêu được hiệu quả biểu đạt 1 biện  
pháp tu từ hoặc chỉ ra được 2 biện pháp tu từ nhưng không nêu  
được hiệu quả biểu đạt.  
+ Điểm 0.25: Chỉ ra được một biện pháp tu từ.  
Có thể diễn đạt theo các cách khác nhưng phải hợp lý, có sức  
thuyết phục. Học sinh hướng vào những nội dung sau:  
- Phải giữ gìn truyền thống tốt đẹp và quý báu của dân tộc ta.  
- Cần học tập và rèn luyện để xây dựng Tổ quốc giàu đẹp.  
- Sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc trước các thế lực xâm lăng.  
Câu 4  
1.0đ  
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM)  
CÂU  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
Phân tích đoạn thơ sau trong đoạn trích “Trao duyên” và phát biểu  
cảm nghĩ của em về nhân vật Thúy Kiều?  
1/ Yêu cầu về kĩ năng:  
BIỂU ĐIỂM  
7.0 điểm  
Cụ thể  
Đề  
- Bài viết đủ 3 phần (MB-TB-KB)  
- Nắm vững phương pháp làm văn nghị luận văn học  
- Biết cách làm bài văn nghị luận về nhân vật  
- Có luận điểm, luận cứ rõ ràng  
- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,  
ngữ pháp.  
2/ yêu cầu về kiến thức :  
Trên cơ sở nắm vững đoạn trích “Trao duyên” . Diễn biến chủ yếu  
tâm trạng của nhân vật, học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác  
nhau, nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau:  
a. Mở bài: Giới thiệu vị trí, vai trò của tác giả Nguyễn Du, tác phẩm  
Truyện Kiều và dẫn dắt đến đoạn thơ cần phân tích trong đoạn trích  
“Trao duyên”.  
1.0  
b. Thân bài :  
5.0  
- Nêu bối cảnh và vị trí đoạn trích. Lồng vào phân tích nội dung và  
nghệ thuật đoạn thơ, cần nêu các ý chính sau:  
1.0  
- Thúy Kiều tìm cách thuyết phục Thúy Vân nhận lời kết duyên cùng  
Kim Trọng qua phân tích:  
1.0  
+ Từ ngữ được lựa chọn rất đắc, phù hợp với hoàn cảnh của Kiều(  
cậy: nhờ nhưng có sự tin tưởng cao; chịu: nhận nhưng mang tính ép  
buộc; lạy: lạy đức hi sinh của em; thưa: điều sắp nói ra rất hệ trọng).  
+ Kiều kể lại mối tình đẹp của mình với Kim Trọng cho Thúy Vân  
nghe để em hiểu, thông cảm.  
+ Kiều động viên, an ủi : Tuổi em còn trẻ, lâu ngày thì sẽ nảy sinh  
tình cảm với Kim Trọng, sẽ hạnh phúc bên Kim Trọng….  
- Kiều trao kỉ vật lại cho em: trao từng cặp kỉ vật nhưng vừa trao mà  
như dùng dằng muốn níu giữ lại. Tâm trạng vô cùng đau xót…  
- Nhận xét và phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Thúy Kiều.  
* Nghệ thuật: miêu tả nội tâm, diễn biến tâm lí, lựa chọn từ ngữ  
1.0  
1.0  
1.0  
c. Kết bài: Khái quát lại nội dung , nghệ thuật đoạn thơ và nêu suy  
nghĩ bản thân.  
1.0  
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa nếu bài viết đạt được những yêu cầu về kĩ năng và kiến thức nêu trên  
doc 4 trang Thùy Anh 11280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_10_bai_so_7_nam_hoc_201.doc