Đề kiểm tra Học kì 1 môn Vật lí Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I  
MÔN VẬT LÝ LỚP 10 CB  
Vận dụng  
Cấp độ thấp  
Tên Chủ đề  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Cộng  
Cấp độ cao  
Chuyển động  
cơ  
Chuyển động  
thẳng đều  
Lập được phương  
trình chuyển động của độ - thời gian của  
Vẽ được đồ thị toạ  
chuyển động thẳng  
đều.  
chuyển động thẳng  
đều  
Chuyển động Nhận biết được Viết được công  
thẳng biến  
đổi đều  
khái  
niệm thức gia tốc,  
Chuyển động vec-tơ gia tốc  
thẳng  
chậm dần đều.  
nhanh, của  
động  
chuyển  
thẳng  
Nêu được định nhanh dần đều.  
nghĩa gia tốc,  
đặc điểm vec-tơ  
gia tốc của  
chuyển  
thẳng  
động  
nhanh  
dần đều.  
Sự rơi tự do  
Nêu được sự rơi  
tự do là gì? Các  
đặc điểm của sự  
rơi tự do  
Vận dụng được các  
công thức tính vận tốc  
và quãng đường đi của  
chuyển động rơi tự do:  
- Tính thời gian chạm  
đất.  
- Tính vận tốc chạm  
đất.  
CĐ tròn đều Nêu được định Viết được công  
nghĩa tốc độ  
góc, chu kì, tần  
số của chuyển  
động tròn đều.  
thức và nêu  
được đơn vị đo  
của tốc độ góc,  
chu kì, tần số  
của chuyển  
động tròn đều.  
Tinh tương  
đối của CĐ  
1 câu (2,5 điểm)  
2câu  
(4,0 đ)  
1 câu (1,5 điểm)  
Tổng hợp và  
phân tích lực  
.
Ba định luật  
Newton  
Vận dụng mức quán Vận dụng được định  
tính của vật, định luật luật II Niu-tơn để  
III Niu-tơn để giải giải được các bài  
thích một số hiện toán đối với một vật.  
Phát biểu và  
viết biểu thức  
định luật I, II và  
III Niu-tơn.  
tượng thường gặp  
trong đời sống và kĩ  
thuật  
Lực hấp dẫn  
Lực đàn hồi. Nêu định nghĩa  
Định luật  
húc.  
và đặc điểm lực  
đàn hồi của lò  
xo.  
Lực ma sát  
Nêu đặc điểm  
của lực ma sát  
trượt.  
Vận dụng lực ma sát  
để giải thích một số  
hiện tượng thường gặp  
trong đời sống và kĩ  
thuật  
Lực hướng  
tâm  
CĐném  
ngang  
Cân bằng  
của một vật  
chịu tác dụng  
của hai lực,  
ba lực không  
song song  
Phát biểu được  
điều kiện cân  
bằng của một  
vật rắn chịu tác  
dụng của hai  
hoặc ba lực  
không  
song.  
song  
Cân bằng  
Phát biểu được  
điều kiện cân  
bằng của một  
vật rắn có trục  
quay cố định  
(quy tắc momen  
lực).  
của một vật  
có trục quay  
cố định. Mô  
men lực  
2 câu (3,5điểm)  
1câu  
3câu  
(2,5 đ)  
(6 đ)  
TS số câu  
(điểm)  
Tỉ lệ %  
3 câu  
(5.0 đ)  
50%  
2 câu  
(5.0 đ)  
50 %  
5 câu  
(10,0đ)  
100 %  
SỞ GD- ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
TỔ LÝ  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- VẬT LÍ 10CB  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Vật Lí 10 (Chương trình Chuẩn)  
Thời gian: 45 phút( không kể  
thời gian phát đề)  
Họ và tên học sinh : ……………………………………………  
Lớp : 10C……..  
Đề 1: ( Đề kiểm tra có 1 trang )  
Câu 1: (1,5điểm) Chuyển động thẳng nhanh dần đều là gì? Vec-tơ gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần  
đều có đặc điểm gì?  
Câu 2: (2điểm) Phát biểu và viết hệ thức định luật III Niu-tơn?  
Vận dụng: Một vật đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. Tại sao ta có thể khẳng định rằng bàn đã tác dụng  
lên nó một lực?  
Câu 3: (1,5điểm) Nêu các đặc điểm (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn) của lực đàn hồi của lò xo?  
Câu 4: (2,5điểm) Hai thành phố A và B cách nhau 20km. Cùng một lúc có hai ô tô chạy cùng chiều theo hướng  
từ A đến B, vận tốc của ô tô chạy từ A là 40km/h và của ô tô chạy từ B là 20km/h. Chọn gốc toạ độ tại A, chiều  
dương từ A đến B, gốc thời gian lúc hai ô tô xuất phát.  
a/ Viết phương trình chuyển động của hai ô tô.  
b/ Xác định thời điểm và vị trí hai ô tô gặp nhau.  
c/ Vẽ đồ thị toạ độ - thời gian của hai ô tô trên hệ trục toạ độ (x,t).  
Câu 5: (2,5điểm) Một ô tô có khối lượng 2 tấn chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2. Hệ số ma  
sát trượt giữa bánh xe với mặt đường là 0,02. Lấy g = 10m/s2.  
a/ Tính lực kéo tác dụng vào ô tô?  
b/ Để ô tô chuyển động thẳng đều thì độ lớn của lực là bao nhiêu?  
Bài làm  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
SỞ GD- ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
TỔ LÝ  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- VẬT LÍ 10CB  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Vật Lí 10 (Chương trình Chuẩn)  
Thời gian: 45 phút( không kể thời gian phát đề)  
Họ và tên học sinh : ……………………………………………  
Lớp : 10C……..  
Đề 2: ( Đề kiểm tra có 1 trang )  
Câu 1: (1,5điểm) Chuyển động thẳng chậm dần đều là gì? Vec-tơ gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều  
có đặc điểm gì?  
Câu 2: (1,5điểm) Phát biểu và viết hệ thức định luật II Niu-tơn?  
Câu 3: (2điểm) Nêu các đặc điểm (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn) của lực ma sát trượt?  
Vận dụng: Khi đi xe đạp, mặc dù ta đã ngừng đạp nhưng xe vẫn đi được một đoạn đường khá xa mới dừng lại?  
Câu 4: (2,5điểm) Hai thành phố A và B cách nhau 100km. Cùng một lúc có hai xe chuyển động ngược chiều  
nhau, xe ô tô đi từ A với vậc tốc 30km/h, xe mô tô đi từ B với vậc tốc 20km/h. Chọn gốc toạ độ tại A, chiều  
dương từ A đến B, gốc thời gian lúc hai xe xuất phát.  
a/ Viết phương trình chuyển động của hai xe.  
b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.  
c/ Vẽ đồ thị toạ độ - thời gian của hai xe trên hệ trục toạ độ (x,t).  
Câu 5: (2,5điểm) Một vật có khối lượng 1,0kg đang nằm yên trên sàn nhà. Người ta kéo vật bằng một lực nằm  
ngang làm nó đi được 80cm trong 2s. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn nhà là 0,3. Lấy g = 10m/s2.  
a/ Tính lực kéo của vật.  
b/ Sau quãng đường ấy, lực kéo phải bằng bao nhiêu để vật chuyển động thẳng đều?  
Bài làm  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
………………………………………………………………………………………………………………………  
SỞ GD- ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- VẬT LÍ 10CB  
Năm học : 2016 – 2017  
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐÊ 1  
câu  
Đáp án và hướng dẫn chấm  
Biểu  
điểm  
( 0,5ñ)  
*Chuyển động thẳng nhanh dần đều: là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc  
tức thời tăng đều theo thời gian.  
Câu 1  
(1,5điểm)  
*Vec-tơ gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều có đặc điểm:  
- Có gốc ở vật chuyển động.  
(1ñ)  
- Có phương và chiều trùng với phương và chiều của vectơ vận tốc.  
- Có độ dại tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào đó.  
* Phát biểu và viết hệ thức định luật III Niu-tơn:  
Trong moïi tröôøng hôïp, khi vaät A taùc duïng leân vaät B moät löïc, thì vaät B cuõng taùc  
duïng laïi vaät A moät löïc. Hai löïc naøy coù cuøng giaù, cuøng ñoä lôùn, nhöng ngöôïc chieàu.  
Câu 2  
(2điểm)  
(1ñ)  
r
r
FBA = - FAB  
(0,5ñ)  
(0,5ñ)  
ur  
P
*Vận dụng: Vì vật có khối lượng nên sẽ chịu tác dụng của trọng lực  
. Mà theo  
định luật III Niu-tơn thì vật nằm yên trên bàn chứng tỏ có một lực khác tác dụng lên  
ur  
P
ur  
vật đã cân bằng với trọng lực  
. Đó là phản lực N của mặt bàn tác dụng lên vật .  
*Nêu các đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo:  
- Điểm đặt: tại hai đầu của lò xo.  
- Phương: song song với trục của lò xo.  
- chiều: ngược hướng với chiều của ngoại lực làm lò xo biến dạng.  
- Độ lớn: tỉ lệ với độ biến dạng của lò xo Fdh = kl  
(0,25ñ)  
(0,25ñ)  
(0,5ñ)  
Câu 3  
(1,5điểm)  
(0,5ñ)  
Chọn gốc toạ độ tại A, gốc thời gian lúc hai ô tô xuất phát.  
Chọn chiều (+) là chiều chuyển động từ A đến B.  
Câu 4  
( 2 điểm)  
a/ Phương trình chuyển động của hai ô tô :  
(0,5ñ)  
(0,5ñ)  
(0,5ñ)  
Ô tô A : x1 x01 v1t  
với x01 0,v1 40km / h  
x1 40t(km)  
Ô tô B : x2 x02 v2t với x02 20km,v2 20km / h  
x1 20 20t(km)  
b/ Để hai người gặp nhau thì : x1 x2  
40t 20 20t  
t 1h  
Thay t = 1h vào phương trình chuyển động của hai người, ta có:  
x1 x2 40t 40.140(km)  
Vậy hai người gặp nhau lúc 1h và cách A 40 km.  
(0,5ñ)  
(0,5ñ)  
c/ Vẽ đồ thị toạ độ - thời gian (x,t) của hai ô tô  
Vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vật trên hình.  
Chọn trục toạ độ Oxy, chiều (+) là chiều chuyển động của vật, gốc thời gian lúc vật  
bắt đầu chuyển động.  
Câu 5  
(2,5điểm)  
(0,5đ)  
    
Fmst , F  
a/ Vật chịu tác dụng của 4 lực :  
P , N ,  
k
    
(0,5đ)  
Áp dụng định luật II Niu-tơn ta có : P N Fmst F ma (1)  
k
Chiếu (1) lên trục Oy : - P + N + 0 + 0 = 0  
N = P = mg  
(0,25đ)  
Chiếu (1) lên trục Ox :  
0 + 0 - Fmst  
F = ma + Fmst = ma + t N ma t mg  
k
+ F = ma  
k
(0,25ñ)  
(0,5ñ)  
(0,5ñ)  
Lực tác dụng vào ô tô là :  
ma t mg = 2000.2 + 0,02.2000.10 = 4400 N  
b/ Để ô tô chuyển động thẳng đều ( a = 0 ) thì độ lớn của lực phải bằng :  
F
=
k
F
=
ma t mg 0 t mg = 0 + 0,02.2000..10 = 400 N  
k
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ 2  
câu  
Câu 1  
Đáp án và hướng dẫn chấm  
Biểu điểm  
( 0,5ñ)  
*Chuyển động thẳng chậm dần đều: là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc  
tức thời giảm đều theo thời gian.  
(1,5điểm)  
*Vec-tơ gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều có đặc điểm:  
- Có gốc ở vật chuyển động.  
(1ñ)  
- Có phương và chiều trùng với phương và ngược chiều của vectơ vận tốc.  
- Có độ dại tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào đó.  
* Phát biểu và viết hệ thức định luật II Niu-tơn:  
Gia toác cuûa moät vaät cuøng höôùng vôùi löïc taùc duïng leân vaät. Ñoä lôùn cuûa gia toác  
Câu 2  
(1,5điểm)  
(0,5ñ)  
(0,5ñ)  
tæ leä thuaän vôùi ñoä lôùn cuûa löïc vaø tæ leä nghòch vôùi khoái löôïng cuûa vaät.  
r
r
r
r
F
a =  
hay F = m a  
m
*Nêu các đặc điểm của lực ma sát trượt:  
- Điểm đặt: tại mặt tiếp xúc giữa vật và bề mặt trượt.  
- Phương, chiều: cùng phương, ngược hướng với hướng của vận tốc.  
- Độ lớn: tỉ lệ với độ lớn của áp lực Fmst = t N  
*Vận dụng: Khi đi xe đạp, mặc dù ta đã ngừng đạp nhưng xe vẫn đi được một  
đoạn đường khá xa mới dừng lại vì: khi ngừng đạp, lực tác dụng ngừng nhưng vật  
vẫn còn có vận tốc nên do quán tính vật tiếp tục chuyển động. Do ma sát của bánh  
xe với mặt đường, chuyển động của vật sẽ chậm dần cho đến khi xe dừng lại hẳn.  
(0,5ñ)  
(0,5ñ)  
(0,5ñ)  
Câu 3  
( 2 điểm)  
(0,5ñ)  
Chọn gốc toạ độ tại A, gốc thời gian lúc hai xe xuất phát.  
Chọn chiều (+) là chiều chuyển động từ A đến B.  
a/ Phương trình chuyển động của hai xe :  
Câu 4  
(2,5 điểm)  
(0,5ñ)  
(0,5ñ)  
Xe ô tô chạy từ A : x1 x01 v1t với x01 0,v1 30km / h  
x1 30t(km)  
Xe mô tô chạy từ B : x2 x02 v2t với x02 100km,v2 20km / h  
x1 100 20t(km)  
b/ Để hai ô tô gặp nhau thì : x1 x2  
(0,5ñ)  
30t 100 20t  
t 2h  
Thay t = 2h vào phương trình chuyển động của hai xe, ta có:  
(0,5ñ)  
(0,5ñ)  
x1 x2 30t 30.2 60(km)  
Vậy hai xe gặp nhau lúc : 2h và cách A 60 km.  
c/ Vẽ đồ thị toạ độ - thời gian (x,t) của hai xe.  
Vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vật trên hình.  
Chọn trục toạ độ Oxy, chiều (+) là chiều chuyển động của vật, gốc thời gian lúc vật  
Câu 5  
(2,5điểm)  
bắt đầu chuyển động.  
    
a/ Vật chịu tác dụng của 4 lực :  
P , N , Fmst , F  
k
    
Áp dụng định luật II Niu-tơn ta có : P N Fmst F ma (1)  
k
(0,5đ)  
(0,25đ)  
Chiếu (1) lên trục Oy : - P + N + 0 + 0 = 0  
N = P = mg  
Chiếu (1) lên trục Ox :  
0 + 0 - Fmst  
F = ma + Fmst = ma + t N ma t mg  
k
+ F = ma  
k
0,25ñ)  
1
1
Mà gia tốc của vật là : s v0t at2 = 0 + at2  
2
2
(0,5ñ)  
(0,5ñ)  
2s 2.0,8  
a   
0,4 m / s2  
t2  
22  
Lực kéo của vật là :  
F
=
ma t mg = 1,0.0,4 + 0,3.1,0.10 = 3,4 N  
k
b/ Để vật chuyển động thẳng đều ( a = 0 ) sau quãng đường đó thì lực kéo phải  
bằng :  
F
= ma t mg 0 t mg = 0 + 0,3.1,0.10 = 3,0 N  
(0,5ñ)  
k
doc 8 trang Thùy Anh 11820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Vật lí Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_vat_li_lop_10_nam_hoc_2016_2017_tru.doc