Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Mã đề: 132 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ THI HK 2. LỚP: 12
NĂM HỌC: 2016-2017
Môn: ĐỊA LÝ. Chương trình: Chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ,tên…………………………………
Lớp:…………………………………
Mã đề thi
132
Câu 1: Các đảo - quần đảo ven bờ nước ta có ý nghĩa nào?
A. Đem lại nguồn lợi thủy sản.
C. Giao thông hàng hải.
B. Phát triển du lịch biển.
D. Vị trí tiền tiêu, khẳng định chủ quyền biển đảo
Câu 2: Cây công nghiệp có vị trí quan trọng nhất ở vùng Tây Nguyên là
A. dâu tằm. B. cao su. C. cà phê.
D. chè.
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu cơ cấu GDP phân theo ba vùng kinh tế trọng điểm năm 2007. Hãy cho biết loại
biểu đồ nào thích hợp nhất?
Vùng
Vùng kinh tế trọng điểm
GDP
Phía Bắc
12,6
Miền Trung
25,0
Phía Nam
Nông - lâm – ngư nghiệp (%)
Công nghiệp - Xây dựng (%)
Dịch vụ (%)
7,8
59,0
42,2
36,6
45,2
38,4
33,2
Tổng số (tỷ đồng)
238.866
63.587
404.616
A. Tròn.
C. Miền.
B. Tròn có bán kính khác nhau.
D. Cột.
Câu 4: Do biến đổi khí hậu những năm gần đây đồng bằng sông Cửu Long chịu những hạn chế lớn nào?
A. Nấm mốc, sâu bệnh.
B. Ngập lụt trên diện rộng và kéo dài.
C. Hạn hán vào mùa khô và triều cường xâm nhập mặn.
D. Sạt lở bờ biển.
Câu 5: Giải pháp nào sau đây không phù hợp với việc nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp ở Tây
Nguyên?
A. Mở rộng diện tích canh tác, qui hoạch vùng chuyên canh.
B. Đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu.
C. Đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp để thích ứng thị trường.
D. Ưu tiên phát triển cây lương thực
Câu 6: Dựa vào Atlat Địa lí: cho biết huyện đảo Cô Tô thuộc tỉnh nào?
A. Hải Phòng.
B. Quảng Trị.
C. Quảng Ninh.
D. Bà Rịa - Vũng Tàu.
Câu 7: Dựa vào Atlat Địa lí cho biết: Nhà máy thủy điện không thuộc của vùng Đông Nam Bộ là
A. Trị An - Đồng Nai.
C. Cần Đơn.
B. Thác Mơ - Sông Bé
D. Ya Ly.
Câu 8: Dựa vào Atlat Địa lí cho biết: Các dự án phát triển những tuyến đường ngang (19, 24, 26...) đem
lại cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ những lợi ích gì?
A. Nối Tây Nguyên với các cảng biển.
B. Tạo mối quan hệ của vùng với Tây Nguyên và các khu vực Lào, Thái Lan.
C. Phát triển các vùng kinh tế phía Tây.
D. Hỗ trợ đường Hồ Chí Minh.
Câu 9: Loại khoáng sản nào không phải ở đồng bằng sông Hồng?
A. Than bùn.
C. Than nâu.
B. Vật liệu xây dựng (đá vôi, sét, cao lanh).
D. Khí tự nhiên.
Câu 10: Dựa vào Atlat cho biết: Đất phèn được phân bố ở đồng bằng sông Cửu Long nằm chủ yếu ở
vùng nào?
A. Dọc sông Tiền, sông Hậu
C. Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên
B. Bán đảo Cà Mau
D. Dọc ven biển
Trang 1/2 - Mã đề thi 132
Câu 11: Tài nguyên rừng không lớn nhưng rừng chủ yếu cung cấp cho vùng Đông Nam Bộ nguồn lợi
nào?
A. Gỗ quí.
C. Lâm sản quí.
B. Gỗ tạp và nguyên liệu giấy.
D. Củi đốt.
Câu 12: Khoáng sản chủ yếu của vùng Tây Bắc là
A. than đá – kim loại đen.
B. than đá – dầu mỏ.
C. dầu mỏ – Vật liệu xây dựng.
D. kim loại màu – Apatit.
Câu 13: Vùng Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất nước ta là do có
A. địa hình chắn gió.
B. tiếp cận sớm và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc.
C. địa hình núi cao.
D. địa hình hướng núi TB - ĐN.
Câu 14: Khu kinh tế nào không phải thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Khu kinh tế Vũng Áng.
C. Khu kinh tế Nhơn Hội
B. Khu kinh tế Dung Quất.
D. Khu kinh tế mở Chu Lai.
Câu 15: Hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa là
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực.
B. khai thác thế mạnh của vùng.
C. tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu theo không gian.
D. phân công lao động hợp lý.
Câu 16: Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là
A. phát triển lâm nghiệp.
C. dịch vụ du lịch.
B. khai thác tổng hợp kinh tế biển.
D. phát triển cây công nghiệp ngắn ngày.
Câu 17: Phát triển tuyến giao thông hành lang Đông – Tây , xây dựng cảng nước sâu và các sân bay ở
Duyên hải miền Trung có tác dụng gì?
A. Tạo thế mở cửa nền kinh tế.
C. Đáp ứng nhu cầu nền kinh tế thị trường.
B. Hình thành các trung tâm công nghiệp mới.
D. Thu hút khách du lịch.
Câu 18: Hạn chế lớn nhất của vùng đồng bằng sông Hồng về mặt kinh tế - xã hội là
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
C. dân số phụ thuộc lớn.
B. thiếu nguyên liệu do khai thác quá mức.
D. dân số đông, giải quyết việc làm.
Câu 19: Trong giai đoạn 2000 - 2014, tỉ trọng về diện tích lúa cả năm của hai vùng Đồng bằng sông
Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước thay đổi theo xu hướng
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Vùng
Năm 2000
Năm 2014
1079,6
Năm 2000
Năm 2014
6548,5
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Cả nước
1212,6
3945,8
7666,3
6586,6
4249,5
16702,7
32529,5
25245,6
44974,6
7816,2
A. Tỉ trọng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng, tỉ trọng của vùng Đồng bằng sông Hồng giảm.
B. Tỉ trọng cả hai vùng đều tăng.
C. Tỉ trọng của vùng Đồng bằng sông Hồng tăng, tỉ trọng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giảm
D. Tỉ trọng cả hai vùng đều giảm.
Câu 20: Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp lớn nhất cả nước. Để phát triển công nghiệp theo chiều sâu
vấn đề luôn được quan tâm đó là
A. môi trường và sự phát triển bền vững
C. đầu tư phát triển du lịch.
B. nâng cao mức sống, thu nhập của người dân.
D. xây dựng cơ sở hạ tầng.
----------- HẾT ----------
Trang 2/2 - Mã đề thi 132
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Mã đề: 132 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_12_ma_de_132_nam_hoc_201.doc

