Đề kiểm tra 45 phút môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
Ngày soạn: / /2017
Tiết 28
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I/ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
-Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức môn GDCD từ bài 6 (tiết 19) đến bài 8 (tiết 27) của chương
trình. Từ kết quả kiểm tra sẽ đánh giá được mức độ nhận thức của các em về nội dung của các bài học trên.
-Thực hiện theo phân phối chương trình của Bộ giáo dục.
-Đánh giá quá trình giảng dạy, điều chỉnh phương pháp và hình thức giảng dạy nếu thấy cần thiết.
1/Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm, nội dung của một số quyền tự do cơ bản.
-Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa các quyền dân chủ.
- Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân.
-Trình bày được trách nhiệm nhà nước và công dân trong việc đảm bảo và thực hiện quền học tập , sáng tạo
, phát triển của công dân .
2/ Về kỹ năng: HS có kỹ năng làm bài trắc nghiệm, tự luận, kỹ năng trình bày, lựa chọn kiến thức để phân
tích, kỹ năng lập luận.
-Hiểu đúng về một quyền tự do cơ bản.
-Hiểu đúng một số quyền dân chủ.
-Hiểu đúng về quyền phát triển của công dân
3/Về thái độ:
-Có ý thức bảo vệ và phê phán trước hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân.
-Biết thực hiện và có khả năng nhận xét việc thực hiện quyền dân chủ.
-Biết thực hiện và có khả năng nhận xét việc thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
II/ THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ:
Cấp độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vân dụng
tổng số
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Chủ đề
Bài 6: Công
dân với các
quyền tự do
cơ bản.
TN
TL
TN
T
L
TN
TL
TN
TL
Nêu được
khái niệm,
nội dung
Hiểu
đúng về
một
Vận dụng
Thái độ của HS
trước hành vi
kiến
thức
giải quyết
xâm
phạm
của một số
quyền tự
do cơ bản.
3 câu
quyền
tự do
cơ bản.
4 câu
tình huống
thực tiễn.
quyền tự do cơ
bản của công
dân.
Số câu
2 câu
1 câu
10 câu
2.5đ
Số điểm
(0,75 đ)
1.0đ
0.5đ
0.25đ
(7,5%)
(10%)
(5%)
(2,5%)
(25%)
Bài 7: Công
dân với các
quyền dân
chủ.
Nêu được
khái niệm,
nội dung,
ý nghĩa
các quyền
dân chủ.
3 câu
Hiểu
đúng
một số
quyền
dân
Vận dụng
Biết thực hiện
và có khả năng
nhận xét việc
thực hiện quyền
dân chủ.
kiến
thức
giải quyết
tình huống
thực tiễn.
chủ.
Số câu
3 câu
3 câu
1 câu
10 câu
Số điểm
0,75 d
(7,5%)
0,75 d
(7,5%)
Hiểu
0.75đ
(7,5%)
0,25đ (2,5%)
2.5đ
(25%)
Bài 8: pháp
luật với sự
phát triển của nội dung,
Nêu được
khái niệm, được nội đúng về
Nêu
.
Vận dụng
Biết thực hiện
và có khả năng
nhận xét việc
thực hiện quyền
học tập, sáng
kiến
thức
dung
,trách
quyền
phát
triển
của
công
dân
giải quyết
tình huống
thực tiễn.
công dân.
ý nghĩa
quyền học
tập, sáng
tạo và
phát triển
của công
dân.
nhiệm
quyền
học tập,
sáng tạo
và phát
triển của
công
tạo và phát triển
của công dân.
dân.
Số câu
3 câu
2câu
4 câu
2 câu
0.5đ
1 câu
0,25đ
10TN,1
TL
Số điểm
0,75đ
(7,5%)
2,5đ
1.0 d
5đ
(10%)
25%
(5%)
(2,5%)
(50%)
30 câu
Tổng số câu 9 câu
2câu
11 câu
7câu
3câu
Tổng số điểm 2,25đ(22,5
2,5đ
25%
2,75
đ(27,5
%)
1,75đ(17,5
%)
0,75đ(7,5%)
10đ(10
0%)
5%)
III/ HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận, trắc nghiệm.
1/TRẮC NGHIỆM (7.5đ)
Câu 1. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát,
trừ trường hợp phạm tội quả tang, thuộc nội dung quyền tự do cơ bản nào của công dân?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự nhân phẩm. C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 2. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?
A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội. B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.
D. Bị nghi ngờ phạm tội.
Câu 3. Người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử gọi là
A. bị hại.
B. bị cáo.
C. bị can.
D. bị kết án.
Câu 4. Hành vi tự ý vào nhà của người khác là xâm phạm
A. quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
B. quyền tự do về nơi ở, nơi cư trú của công dân.
C. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
D. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
Câu 5. Việc làm nào sau đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác?
A. Tự vệ chính đáng khi bị người khác hành hung. B. Khống chế và bắt giữ tên trộm khi hắn lẻn vào nhà.
C. Hai võ sĩ đánh nhau trên võ đài.
D. Đánh người gây thương tích.
Câu 6. Việc làm nào là đúng khi thể hiện quyền tự do ngôn luận?
A. Gửi tin cho chuyên mục bạn xem truyền hình trên đài VTC14.
B. Viết bài thể hiện nghi ngờ của bản thân về nhân cách của một người nào đó.
C. Tập trung đông người nói tất cả những gì mình muốn nói.
D. Cản trở không cho người khác phát biểu khi ý kiến đó trái với mình.
Câu 7. Hành vi nào sau đây xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân?
A. Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ.
B. Chủ nhà trọ phá khóa vào phòng chữa cháy khi người thuê không có mặt.
C. Hàng xóm sang chữa cháy khi chủ nhân không có nhà.
D. Công an vào khám nhà khi có lệnh của tòa án.
Câu 8. Anh Nguyễn Văn B và Lê Văn N cùng sống trong khu phố, vì ghen ghét anh Lê Văn N nên anh B
tung tin là anh N hay trộm vặt đồ hàng xóm. Hành vi của B đã xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của
anh N?
A. Lòng tự ái và uy tín của N.
B. Mối quan hệ xã hội và công việc của N.
D. Hạnh phúc gia đình của N.
C. Nhân phẩm và danh dự của N.
Câu 9. Hai bạn A và B cùng yêu một bạn nam tên C. Tuy nhiên C chỉ có tình cảm với A mà không có tình
cảm với B. Vì ghen ghét nên B đã trả thù A bằng cách thuê một đám học sinh đánh A và quay video tung
lên mạng xã hội. Vậy B đã vi phạm quyền gì với A?
A. Quyền bất khả xâm phạm thân thể.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
Câu 10. Đang truy đuổi trộm, bỗng không thấy hắn đâu. Ông B định vào ngôi nhà vắng chủ để khám xét.
Nếu em là ông B em chọn cách ứng xử nào sau đây để đúng quy định của pháp luật?
A. Dừng lại vì mình không có quyền bắt trộm.
C. Chờ chủ nhà về cho phép vào tìm người.
B. Vào nhà đó để kịp thời tìm bắt tên trộm.
D. Đến trình báo với cơ quan công an.
Câu 11. Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc
A. tôn trọng, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
B. phổ thông, công khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
C. tôn trọng, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín.
D. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Câu 12. Ai được quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội?
A. Mọi công dân. B. Cán bộ, công chức. C. Người từ đủ 18 tuổi trở lên. D. Đại biểu Quốc hội.
Câu 13. Nguyên tắc bầu cử phổ thông được hiểu là
A. mọi học sinh phổ thông trung học đủ 18 tuổi đều được quyền tham gia bầu cử.
B. mỗi cử tri đều có một lá phiếu và giá trị của mỗi phiếu bầu là ngang nhau.
C. mọi công dân từ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm.
D. mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, tự bỏ phiếu vào hòm phiếu kín.
Câu 14. Mục đích của quyền khiếu nại nhằm
A. chia sẻ thiệt hại và phát huy quyền lợi của người khiếu nại.
B. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
C. phát hiện và hạn chế những hành vi vi phạm pháp luật
D. ngăn chặn và tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 15. Biểu hiện nào dưới đây là vi phạm quyền quản lý Nhà nước và xã hội của công dân?
A. Chính quyền xã giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân nhưng thiếu công khai.
B. Chính quyền xã quyết định đề án định canh, định cư mặc dù nhân dân không nhất trí.
C. Chính quyền xã công khai các khoản chi tiêu của địa phương.
D. Chính quyền xã triển khai các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho dân biết.
Câu 16. Nhân dân tham gia thảo luận, góp ý kiến các đề án định canh, định cư, giải phóng mặt bằng thuộc
quyền dân chủ nào sau đây?
A. Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.
C. Quyền khiếu nại và tố cáo.
B. Quyền bầu cử và ứng cử.
D. Quyền được đảm bảo an toàn điện thoại và điện tín.
Câu 17. Theo quy định người già yếu, tàn tật thì tổ bầu cử mang thùng phiếu và phiếu bầu đến nơi ở của cử
tri. Việc này thể hiện nguyên tắc
A. phổ thông, trực tiếp.
B. phổ thông, bỏ phiếu kín.
C. bình đẳng, phổ thông.
D. trực tiếp, bỏ phiếu kín.
Câu 18. Anh A sử dụng quyền nào dưới đây để đề nghị thủ trưởng cơ quan xem xét lại quyết định cho thôi
việc của mình khi có căn cứ quyết định đó là trái luật?
A. Quyền tố cáo.
B. Quyền ứng cử.
C. Quyền bầu cử.
D. Quyền khiếu nại.
Câu 19. Để chuẩn bị việc mở rộng và làm đường bê tông tại thôn A. Cán bộ thôn đã mời gia đình em họp
bàn nhưng ba mẹ em nói không cần phải họp mất thời gian. Em sẽ có thái độ như thế nào về việc làm trên?
A. Không quan tâm lắm.
B. Không đồng ý với việc làm trên.
D. Đi cũng được không đi cũng được
C. Khuyên ba mẹ phải đi họp.
Câu 20. Một tổ bầu cử khi tiến hành bầu cử đã để hòm phiếu không có nắp để cử tri bỏ phiếu cho
thuận tiện. Một số cử tri thấy vậy đã phản đối, vì cho rằng việc làm trên là vi phạm nguyên tắc bầu
cử về bỏ phiếu kín. Nếu em cũng là cử tri đi bầu lúc đó em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Bầu xong phiếu của mình rồi về, không nói gì với một số người lúc đó.
B. Cùng với cán bộ tổ bầu cử giải thích cho một số người hiểu về nguyên tắc bỏ phiếu kín.
C. Phê bình một số người đã phản đối là thiếu hiểu biết về luật bầu cử, ứng cử.
D. Cùng với một số người cho rằng việc làm trên là vi phạm nguyên tắc bầu cử về bỏ phiếu kín.
Câu 21. Quyền học tập của công dân còn có có nghĩa là mọi công dân đều được đối xử
A. như nhau về cơ hội học tập.
C. ngang nhau về cơ hội học tập.
B. giống nhau về cơ hội học tập.
D. bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 22. Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học - công nghệ, sáng tạo văn học nghệ thuật, đó là quyền gì
của công dân
A. học tập.
B. sáng tạo.
C. phát triển.
D.tự do.
Câu 23. Nội dung nào sau đây đúng với quyền học tập của công dân?
A. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
B. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội phát triển bản thân.
C. Công dân được đối xử bình đẳng về phát triển khả năng.
D. Công dân được khuyến khích bồi dưỡng tài năng.
Câu 24. Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào
dưới đây?
A. Quyền được sáng tạo.
C. Quyền được phát triển.
B. Quyền được học tập.
D. Quyền tác giả.
Câu 25. Cần tạo điều kiện như thế nào để học sinh giỏi và có tài phát triển toàn diện?
A. Cung cấp nhiều tài liệu cho việc học và nghiên cứu. B. Có cuộc sống vật chất và tinh thần đầy đủ.
C. Tuyên dương, khen thưởng kịp thời. D. Chăm sóc sức khỏe đặc biệt và cung cấp thông tin mới kịp thời.
Câu 26. Pháp luật thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục nhằm mục đích chính nào sau đây?
A. tạo điều kiện để ai cũng được học hành. B. tạo điều kiện để ai cũng được phát triển.
C. tạo điều kiện để ai cũng được sáng tạo. D. tạo điều kiện để ai cũng được nghiên cứu khoa học.
Câu 27. Công dân học từ tiểu học đến trung học đến đại học và sau đại học. Điều này thể hiện nội dung nào
về quyền học tập của công dân?
A. Học không hạn chế.
B. Học thường xuyên.
C. Học bất cứ ngành nghề nào.
D. Học bằng nhiều hình thức.
Câu 28. Em L là học sinh lớp 11 đã chế tạo ra được máy xử lí rác thải sinh hoạt thân thiện với môi trường
trong kỳ thi cấp Tỉnh và đạt giải III. Vậy em L đã thực hiện quyền gì của công dân?
A. Quyền học tập. B. Quyền sáng tạo.
C. Quyền phát triển. D. Quyền tự do.
Câu 29. Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm học 2014 – 2015, M đã trúng tuyển vào đại học công an đúng
nguyện vọng, năng lực và hoàn cảnh kinh tế của gia đinh. M đa thực hiện tốt quyền nào dưới đây?
A. Quyền học không hạn chế.
B. Quyền hoc bất cứ ngành nghề nào.
C. Quyền học tập thường xuyên, học suốt đời. D. Quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 30. Trong kì thi tuyển sinh năm nay, A không trúng tuyển vào đại học nên đã cho rằng mình không
còn được thực hiện quyền học tập. Bố thì nói con vẫn có quyền học tập. Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?
A. Quyền học tập của A đã chấm dứt vì A không còn khả năng học.
B. Quyền học tập của A đã chấm dứt vì A không còn cơ hội học tập.
C. A vẫn còn cơ hội học tập vì A có thể học thường xuyên, học suốt đời.
D. A vẫn có quyền học tập vì không ai tước quyền của A.
2.TỰ LUẬN:(2.5đ)
Đề 1 : Em hãy trình bày trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm và thực hiện quyền học,sáng tạo và
phát triển của công dân?
Đề 2 : Em hãy trình bày nội dung quyền học tập của công dân ? Cho ví dụ ?
IV.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM
1.TRẮC NGHIỆM (7,5điểm)(mỗi câu 0,25đ)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
11
D
21
D
2
B
12
A
22
B
3
B
13
C
23
A
4
C
14
B
24
C
5
6
7
8
C
18
D
28
B
9
10
D
20
B
30
D
D
15
A
25
B
A
16
A
26
A
A
17
D
27
A
D
19
C
29
B
2. TỰ LUẬN ( 2,5điểm).
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu Em hãy trình bày trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền học tập ,sáng tạo
và phát triển của công dân.
2.5
Trách nhiệm của Nhà nước.
- Ban hành chính sách, pháp luật thực hiện đồng bộ các biện pháp cần thiết để các quyền
này thực sự đi vào đời sống của mỗi người dân.(0,65đ)
- Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng được học
hành .(0,6đ)
- Nhà nước khuyến khích, phát huy sự tìm tòi, sáng tạo trong nghiện cứu khoa
học’.(0,6đ)
- Nhà nước bảo đảm những điều kiện để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất
nước.(0,65đ)
Câu Em hãy trình bày nội dung quyền học tập của công dân ? Cho ví dụ?
Nội dung quyền học tập.
- Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế, từ Tiểu học, Trung học, Đại học và
Sau đại học.(0,5đ)
- Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích
và điều kiện của mình.(0,5đ)
Vd.Sau khi tốt nghiệp THPT,bạn Linh đã thi vào trường cao đẳng xây dựng thành phố
Hồ Chí Minh .(0,5đ)
- Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời.(0,5đ)
- Quyền học tập của công dân còn có nghĩa là mọi công dân đều được đối xử bình đẳng
về cơ hội học tập.(0,5đ)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_giao_duc_cong_dan_lop_12_nam_hoc_201.docx

