Đề kiểm tra Học kì 2 môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
Lớp: ……………………
KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM 2016 - 2017
Môn: Hóa Học 12
Thời gian làm bài: 45 phút;
(20 câu trắc nghiệm + tự luận)
Họ và tên: ……………………………….
Mã đề 132
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
Phiếu trả lời trắc nghiệm: học sinh đánh dấu X vào ô chọn đáp án theo thứ tự câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A
B
C
D
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16, K = 39, Cl = 35,5, S = 32, Li = 7, Na = 23,
Ba = 137, Cu = 64, Fe = 56, Zn = 65, Al = 27, P = 31, N = 14, Se = 79, Be = 9, Mg = 14, Ca = 40,
Ag = 108, F = 9, Cl = 35,5, C = 12, Rb = 85, Mn = 55, Cr=52
Đề
I. Phẩn chung: Trắc nghiệm (8 điểm)
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm là
A. ns1
B. ns2
C. ns2np1
D. 3s1
Câu 2: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3 , Cl-, trong đó số mol của Cl- là 0,1 mol. Chia
dung dịch X thành hai phần bằng nhau. Cho phần I phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 2
gam kết tủa, phần II phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác nếu
đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn)
-
A. 9,21
B. 9,26
C. 8,79
D. 7,47
Câu 3: Cho 17 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng
hết với nước thu được 6,72 lít H2 (đktc) . Hỗn hợp X gồm
A. Li và Na.
Câu 4: Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
A. LiCl. B. Na2CO3.
Câu 5: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
A. NaCl B. HCl C. Ca(OH)2 D. NaHSO4
Câu 6: Phương pháp thích hợp để điều chế kim loại kiềm thổ là
B. Na và K.
C. K và Rb.
D. Rb và Cs.
C. KHCO3.
D. KBr.
A. Điện phân nóng chảy
C. Nhiệt luyện
B. Thủy luyện
D. Điện phân dung dịch.
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 22 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư. Khí thoát ra được hấp thụ hết
vào 2,5 lit dung dịch Ba(OH)2 a mol/lit, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,032
B. 0,04
C. 0,048
D. 0,06
Câu 8: Cho m gam K vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1 M và NaOH 0,1M thu được dung
dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để
lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là
A. 1,59
Câu 9: Bình bằng nhôm có thể đựng được axit
A. HNO3 đặc nóng B. H3PO4
B. 1,71
C. 1,95
D. 1,17
C. HNO3 đặc nguội
D. HCl
Câu 10: Tiến hành thí nghiệm như hình sau:
Kính đậy
Dây sắt
Khí Cl2
Các tinh thể màu đỏ ở đáy bình là:
A. FeCl3
Câu 11: Ứng dụng nào sau đây không đúng?
A. Nhôm và hợp kim của nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa.
B. FeCl2
C. Fe2O3
D. Fe3O4
B. NaHCO3 được dùng trong y học, công nghệ thực phẩm.
C. Thạch cao nung được dùng để bó bột khi gãy xương.
D. Quặng pirit được dùng để sản xuất gang.
Câu 12: Tính chất vật lí nào sau đây không phải của kim loại nhôm?
A. Là kim loại nặng.
C. Khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng
B. Có màu trắng bạc.
D. Dẫn điện tốt
Câu 13: Để sơ cứu khi bị bỏng do vôi bột, ta cần phải
A. Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%
B. Lau sạch bột rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%.
C. Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.
D. Lau sạch bột rồi rửa lại bằng nước xà phòng loãng.
Câu 14: Trong bảng tuần hoàn, crom thuộc
A. ô 24, chu kì 4, nhóm VIB
C. ô 24, chu kì 4, nhóm VIA
B. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
D. ô 24, chu kì 4, nhóm VB
Câu 15: Khi cho 20,7 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Al2O3 và Cr2O3 tác dụng với dung dịch NaOH
đặc dư, sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 8 gam. Để khử hoàn toàn 20,7 gam X bằng
phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 5,4 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3
trong X là
A. 20,33%
Câu 16: Cấu hình electron của ion Fe3+ là
A. [Ar]3d64s2 B. [Ar]3d54s2 C. [Ar]3d6
Câu 17: Phát biểu không đúng là
B. 36,71%
C. 50,67%
D. 66,67%
D. [Ar]3d5
A. Kim loại Al có tính chất lưỡng tính.
B. Al (OH)3 có tính chất lưỡng tính.
C. Quặng boxit có công thức Al2O3.2H2O
D. Phèn chua được dùng để làm trong nước.
Câu 18: Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch mất nhãn riêng biệt: AlCl3, NaCl, MgCl2,
FeCl2, FeCl3, NH4Cl là
A. NaOH
B. NH3
C. HCl
D. Cu(OH)2
Câu 19: Hòa tan hết 46,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được
dung dịch Y và 4,48 lit khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Cô cạn dd sau phản ứng thu
được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 135,7
B. 146,4
C. 145,2
D. 177,7
Câu 20: Ngâm một đinh sắt sạch trong trong 200 ml dd CuSO4 0,5M, sau khi phản ứng kết thúc,
lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ và làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng lên m gam. Giá
trị của m là
A. 0,5 B. 0,4
C. 0,6
D. 0,8
II. Phần riêng: Tự luận (2 điểm)
( Học sinh học chương trình nào chỉ làm phần riêng dành cho chương trình đó)
1. Chương trình chuẩn
Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ cho sau đây (kèm theo điều kiện, nếu có)
(1)
(2)
(3)
(4)
Ca(OH)2 NaOH Al(OH)3 Al2O3 Al
2. Chương trình nâng cao
Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ cho sau đây (kèm theo điều kiện, nếu có)
(1)
(2)
(3)
(4)
Fe Fe2 (SO4 )3 CuSO4 Cu CuCl2
Bài làm (phần tự luận)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
Lớp: ……………………
KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM 2016 - 2017
Môn: Hóa Học 12
Thời gian làm bài: 45 phút;
(20 câu trắc nghiệm + tự luận)
Họ và tên: ……………………………….
Mã đề 209
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
Phiếu trả lời trắc nghiệm: học sinh đánh dấu X vào ô chọn đáp án theo thứ tự câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A
B
C
D
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16, K = 39, Cl = 35,5, S = 32, Li = 7, Na = 23,
Ba = 137, Cu = 64, Fe = 56, Zn = 65, Al = 27, P = 31, N = 14, Se = 79, Be = 9, Mg = 14, Ca = 40,
Ag = 108, F = 9, Cl = 35,5, C = 12, Rb = 85, Mn = 55, Cr=52
Đề
I. Phẩn chung: Trắc nghiệm (8 điểm)
Câu 1: Phát biểu không đúng là
A. Kim loại Al có tính chất lưỡng tính.
C. Quặng boxit có công thức Al2O3.2H2O
B. Al (OH)3 có tính chất lưỡng tính.
D. Phèn chua được dùng để làm trong nước.
Câu 2: Cho 17 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng
hết với nước thu được 6,72 lít H2 (đktc) . Hỗn hợp X gồm
A. Li và Na.
B. Na và K.
C. K và Rb.
D. Rb và Cs.
Câu 3: Hòa tan hết 46,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được
dung dịch Y và 4,48 lit khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Cô cạn dd sau phản ứng thu
được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 135,7
B. 146,4
C. 145,2
D. 177,7
Câu 4: Tính chất vật lí nào sau đây không phải của kim loại nhôm?
A. Là kim loại nặng.
C. Khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng
B. Có màu trắng bạc.
D. Dẫn điện tốt
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 22 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư. Khí thoát ra được hấp thụ hết
vào 2,5 lit dung dịch Ba(OH)2 a mol/lit, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,032
Câu 6: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm là
A. ns1 B. ns2 C. ns2np1 D. 3s1
Câu 7: Bình bằng nhôm có thể đựng được axit
A. HNO3 đặc nóng B. H3PO4
Câu 8: Phương pháp thích hợp để điều chế kim loại kiềm thổ là
B. 0,04
C. 0,048
D. 0,06
C. HNO3 đặc nguội
D. HCl
A. Điện phân nóng chảy
C. Nhiệt luyện
B. Thủy luyện
D. Điện phân dung dịch.
Câu 9: Trong bảng tuần hoàn, crom thuộc
A. ô 24, chu kì 4, nhóm VIB
C. ô 24, chu kì 4, nhóm VIA
B. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
D. ô 24, chu kì 4, nhóm VB
Câu 10: Tiến hành thí nghiệm như hình sau:
Kính đậy
Dây sắt
Khí Cl2
Các tinh thể màu đỏ ở đáy bình là:
A. FeCl3
B. FeCl2
C. Fe2O3
D. Fe3O4
Câu 11: Để sơ cứu khi bị bỏng do vôi bột, ta cần phải
A. Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%
B. Lau sạch bột rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%.
C. Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.
D. Lau sạch bột rồi rửa lại bằng nước xà phòng loãng.
Câu 12: Ứng dụng nào sau đây không đúng?
A. Nhôm và hợp kim của nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa.
B. NaHCO3 được dùng trong y học, công nghệ thực phẩm.
C. Thạch cao nung được dùng để bó bột khi gãy xương.
D. Quặng pirit được dùng để sản xuất gang.
Câu 13: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
A. NaCl
B. HCl
C. Ca(OH)2
D. NaHSO4
Câu 14: Khi cho 20,7 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Al2O3 và Cr2O3 tác dụng với dung dịch NaOH
đặc dư, sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 8 gam. Để khử hoàn toàn 20,7 gam X bằng
phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 5,4 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3
trong X là
A. 20,33%
Câu 15: Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
A. LiCl. B. Na2CO3.
B. 36,71%
C. 50,67%
D. 66,67%
C. KHCO3.
D. KBr.
Câu 16: Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch mất nhãn riêng biệt: AlCl3, NaCl, MgCl2,
FeCl2, FeCl3, NH4Cl là
A. NaOH
Câu 17: Cấu hình electron của ion Fe3+ là
A. [Ar]3d64s2 B. [Ar]3d54s2 C. [Ar]3d6
B. NH3
C. HCl
D. Cu(OH)2
D. [Ar]3d5
Câu 18: Ngâm một đinh sắt sạch trong trong 200 ml dd CuSO4 0,5M, sau khi phản ứng kết thúc,
lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ và làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng lên m gam. Giá
trị của m là
A. 0,5 B. 0,4
C. 0,6
D. 0,8
Câu 19: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3 , Cl-, trong đó số mol của Cl- là 0,1 mol.
Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau. Cho phần I phản ứng với dung dịch NaOH dư thu
được 2 gam kết tủa, phần II phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 3 gam kết tủa. Mặt
khác nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn)
-
A. 9,21
B. 9,26
C. 8,79
D. 7,47
Câu 20: Cho m gam K vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1 M và NaOH 0,1M thu được dung
dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để
lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là
A. 1,59
B. 1,17
C. 1,95
D. 1,71
II. Phần riêng: Tự luận (2 điểm)
( Học sinh học chương trình nào chỉ làm phần riêng dành cho chương trình đó)
1. Chương trình chuẩn
Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ cho sau đây (kèm theo điều kiện, nếu có)
(1)
(2)
(3)
(4)
Ca(OH)2 NaOH Al(OH)3 Al2O3 Al
2. Chương trình nâng cao
Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ cho sau đây (kèm theo điều kiện, nếu có)
(1)
(2)
(3)
(4)
Fe Fe2 (SO4 )3 CuSO4 Cu CuCl2
Bài làm (phần tự luận)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.............................................................................................
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
Lớp: ……………………
KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM 2016 - 2017
Môn: Hóa Học 12
Thời gian làm bài: 45 phút;
(20 câu trắc nghiệm + tự luận)
Họ và tên: ……………………………….
Mã đề 357
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
Phiếu trả lời trắc nghiệm: học sinh đánh dấu X vào ô chọn đáp án theo thứ tự câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A
B
C
D
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16, K = 39, Cl = 35,5, S = 32, Li = 7, Na = 23,
Ba = 137, Cu = 64, Fe = 56, Zn = 65, Al = 27, P = 31, N = 14, Se = 79, Be = 9, Mg = 14, Ca = 40,
Ag = 108, F = 9, Cl = 35,5, C = 12, Rb = 85, Mn = 55, Cr=52
Đề
I. Phẩn chung: Trắc nghiệm (8 điểm)
Câu 1: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
A. NaCl
B. HCl
C. Ca(OH)2
D. NaHSO4
Câu 2: Ngâm một đinh sắt sạch trong trong 200 ml dd CuSO4 0,5M, sau khi phản ứng kết thúc,
lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ và làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng lên m gam. Giá
trị của m là
A. 0,5 B. 0,4
C. 0,6
D. 0,8
Câu 3: Phương pháp thích hợp để điều chế kim loại kiềm thổ là
A. Điện phân nóng chảy
C. Nhiệt luyện
B. Thủy luyện
D. Điện phân dung dịch.
Câu 4: Khi cho 20,7 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Al2O3 và Cr2O3 tác dụng với dung dịch NaOH
đặc dư, sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 8 gam. Để khử hoàn toàn 20,7 gam X bằng
phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 5,4 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3
trong X là
A. 20,33%
Câu 5: Cấu hình electron của ion Fe3+ là
A. [Ar]3d64s2 B. [Ar]3d54s2
B. 36,71%
C. 50,67%
D. 66,67%
C. [Ar]3d6
D. [Ar]3d5
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 22 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư. Khí thoát ra được hấp thụ hết
vào 2,5 lit dung dịch Ba(OH)2 a mol/lit, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,032
Câu 7: Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
A. LiCl. B. Na2CO3.
B. 0,04
C. 0,048
D. 0,06
C. KHCO3.
D. KBr.
Câu 8: Tính chất vật lí nào sau đây không phải của kim loại nhôm?
A. Là kim loại nặng.
C. Khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng
Câu 9: Bình bằng nhôm có thể đựng được axit
B. Có màu trắng bạc.
D. Dẫn điện tốt
A. HNO3 đặc nóng
B. H3PO4
C. HNO3 đặc nguội
D. HCl
Câu 10: Tiến hành thí nghiệm như hình sau:
Kính đậy
Dây sắt
Khí Cl2
Các tinh thể màu đỏ ở đáy bình là:
A. FeCl3
B. FeCl2
C. Fe2O3
D. Fe3O4
-
Câu 11: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3 , Cl-, trong đó số mol của Cl- là 0,1 mol.
Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau. Cho phần I phản ứng với dung dịch NaOH dư thu
được 2 gam kết tủa, phần II phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 3 gam kết tủa. Mặt
khác nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn)
A. 9,21
B. 9,26
C. 8,79
D. 7,47
Câu 12: Cho 17 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác
dụng hết với nước thu được 6,72 lít H2 (đktc) . Hỗn hợp X gồm
A. Li và Na.
B. Na và K.
C. K và Rb.
D. Rb và Cs.
Câu 13: Để sơ cứu khi bị bỏng do vôi bột, ta cần phải
A. Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%
B. Lau sạch bột rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%.
C. Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.
D. Lau sạch bột rồi rửa lại bằng nước xà phòng loãng.
Câu 14: Cho m gam K vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1 M và NaOH 0,1M thu được dung
dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để
lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là
A. 1,59
B. 1,71
C. 1,95
D. 1,17
Câu 15: Trong bảng tuần hoàn, crom thuộc
A. ô 24, chu kì 4, nhóm VIB
C. ô 24, chu kì 4, nhóm VIA
Câu 16: Phát biểu không đúng là
B. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
D. ô 24, chu kì 4, nhóm VB
A. Kim loại Al có tính chất lưỡng tính.
B. Al (OH)3 có tính chất lưỡng tính.
C. Quặng boxit có công thức Al2O3.2H2O
D. Phèn chua được dùng để làm trong nước.
Câu 17: Ứng dụng nào sau đây không đúng?
A. Nhôm và hợp kim của nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa.
B. NaHCO3 được dùng trong y học, công nghệ thực phẩm.
C. Thạch cao nung được dùng để bó bột khi gãy xương.
D. Quặng pirit được dùng để sản xuất gang.
Câu 18: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm là
A. ns1
B. ns2
C. ns2np1
D. 3s1
Câu 19: Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch mất nhãn riêng biệt: AlCl3, NaCl, MgCl2,
FeCl2, FeCl3, NH4Cl là
A. NaOH
B. NH3
C. HCl
D. Cu(OH)2
Câu 20: Hòa tan hết 46,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được
dung dịch Y và 4,48 lit khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Cô cạn dd sau phản ứng thu
được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 135,7
B. 146,4
C. 145,2
D. 177,7
II. Phần riêng: Tự luận (2 điểm)
( Học sinh học chương trình nào chỉ làm phần riêng dành cho chương trình đó)
1. Chương trình chuẩn
Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ cho sau đây (kèm theo điều kiện, nếu có)
(1)
(2)
(3)
(4)
Ca(OH)2 NaOH Al(OH)3 Al2O3 Al
2. Chương trình nâng cao
Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ cho sau đây (kèm theo điều kiện, nếu có)
(1)
(2)
(3)
(4)
Fe Fe2 (SO4 )3 CuSO4 Cu CuCl2
Bài làm (phần tự luận)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
Lớp: ……………………
KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM 2016 - 2017
Môn: Hóa Học 12
Thời gian làm bài: 45 phút;
(20 câu trắc nghiệm + tự luận)
Họ và tên: ……………………………….
Mã đề 485
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
Phiếu trả lời trắc nghiệm: học sinh đánh dấu X vào ô chọn đáp án theo thứ tự câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A
B
C
D
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16, K = 39, Cl = 35,5, S = 32, Li = 7, Na = 23,
Ba = 137, Cu = 64, Fe = 56, Zn = 65, Al = 27, P = 31, N = 14, Se = 79, Be = 9, Mg = 14, Ca = 40,
Ag = 108, F = 9, Cl = 35,5, C = 12, Rb = 85, Mn = 55, Cr=52
Đề
I. Phần chung: Trắc nghiệm (8 điểm)
Câu 1: Ứng dụng nào sau đây không đúng?
A. Nhôm và hợp kim của nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa.
B. NaHCO3 được dùng trong y học, công nghệ thực phẩm.
C. Thạch cao nung được dùng để bó bột khi gãy xương.
D. Quặng pirit được dùng để sản xuất gang.
Câu 2: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm là
A. ns1
B. ns2
C. ns2np1
D. 3s1
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 22 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư. Khí thoát ra được hấp thụ hết
vào 2,5 lit dung dịch Ba(OH)2 a mol/lit, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,032
Câu 4: Cấu hình electron của ion Fe3+ là
A. [Ar]3d64s2 B. [Ar]3d54s2
B. 0,04
C. 0,048
D. 0,06
C. [Ar]3d6
D. [Ar]3d5
Câu 5: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
A. NaCl B. HCl C. Ca(OH)2 D. NaHSO4
Câu 6: Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch mất nhãn riêng biệt: AlCl3, NaCl, MgCl2,
FeCl2, FeCl3, NH4Cl là
A. NaOH
B. NH3
C. HCl
D. Cu(OH)2
Câu 7: Cho 17 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng
hết với nước thu được 6,72 lít H2 (đktc) . Hỗn hợp X gồm
A. Li và Na.
B. Na và K.
C. K và Rb.
D. Rb và Cs.
Câu 8: Phương pháp thích hợp để điều chế kim loại kiềm thổ là
A. Điện phân nóng chảy
C. Nhiệt luyện
B. Thủy luyện
D. Điện phân dung dịch.
Câu 9: Bình bằng nhôm có thể đựng được axit
A. HNO3 đặc nóng B. H3PO4
Câu 10: Tính chất vật lí nào sau đây không phải của kim loại nhôm?
C. HNO3 đặc nguội
D. HCl
A. Là kim loại nặng.
B. Có màu trắng bạc.
D. Dẫn điện tốt
C. Khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng
Câu 11: Phát biểu không đúng là
A. Kim loại Al có tính chất lưỡng tính.
B. Al (OH)3 có tính chất lưỡng tính.
C. Quặng boxit có công thức Al2O3.2H2O
D. Phèn chua được dùng để làm trong nước.
Câu 12: Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
A. LiCl. B. Na2CO3.
Câu 13: Để sơ cứu khi bị bỏng do vôi bột, ta cần phải
C. KHCO3.
D. KBr.
A. Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%
B. Lau sạch bột rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%.
C. Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.
D. Lau sạch bột rồi rửa lại bằng nước xà phòng loãng.
Câu 14: Hòa tan hết 46,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được
dung dịch Y và 4,48 lit khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Cô cạn dd sau phản ứng thu
được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 135,7
B. 146,4
C. 145,2
D. 177,7
Câu 15: Cho m gam K vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1 M và NaOH 0,1M thu được dung
dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để
lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là
A. 1,59
B. 1,71
C. 1,95
D. 1,17
Câu 16: Tiến hành thí nghiệm như hình sau:
Kính đậy
Dây sắt
Khí Cl2
Các tinh thể màu đỏ ở đáy bình là:
A. FeCl3
B. FeCl2
C. Fe2O3
D. Fe3O4
Câu 17: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3 , Cl-, trong đó số mol của Cl- là 0,1 mol.
Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau. Cho phần I phản ứng với dung dịch NaOH dư thu
được 2 gam kết tủa, phần II phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 3 gam kết tủa. Mặt
khác nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn)
-
A. 9,21
B. 9,26
C. 8,79
D. 7,47
Câu 18: Ngâm một đinh sắt sạch trong trong 200 ml dd CuSO4 0,5M, sau khi phản ứng kết thúc,
lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ và làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng lên m gam. Giá
trị của m là
A. 0,5 B. 0,4
C. 0,6
D. 0,8
Câu 19: Trong bảng tuần hoàn, crom thuộc
A. ô 24, chu kì 4, nhóm VIB
C. ô 24, chu kì 4, nhóm VIA
B. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
D. ô 24, chu kì 4, nhóm VB
Câu 20: Khi cho 20,7 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Al2O3 và Cr2O3 tác dụng với dung dịch NaOH
đặc dư, sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 8 gam. Để khử hoàn toàn 20,7 gam X bằng
phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 5,4 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3
trong X là
A. 20,33%
B. 36,71%
C. 50,67%
D. 66,67%
II. Phần riêng: Tự luận (2 điểm)
( Học sinh học chương trình nào chỉ làm phần riêng dành cho chương trình đó)
1. Chương trình chuẩn
Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ cho sau đây (kèm theo điều kiện, nếu có)
(1)
(2)
(3)
(4)
Ca(OH)2 NaOH Al(OH)3 Al2O3 Al
2. Chương trình nâng cao
Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ cho sau đây (kèm theo điều kiện, nếu có)
(1)
(2)
(3)
(4)
Fe Fe2 (SO4 )3 CuSO4 Cu CuCl2
Bài làm (phần tự luận)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_12_nam_hoc_2016_2017_tr.docx

