Đề kiểm tra Học kì 2 môn Hóa học Lớp 12 - Bài số 6 - Mã đề: 161 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)
MA TRẬN BÀI KIỂM TRA HK II (BÀI SỐ 6) LỚP 12
NĂM HỌC: 2015-2016
Môn: Hóa Học
Mức độ nhận thức
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Nội dung kiến
thức của
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
chương
- Cấu tạo của
nguyên tử
kim loại
Sự ăn mòn kim
- Giải BT
điều chế
kim loại
loại
Đại cương
về kim loại
- Tính chất hoá
học của
1
nguyên tử
kim loại
Số câu hỏi
Số điểm
3
1
3
1
2
0,7
8
2,7
- Giải BT tìm
kim loại
- Cấu tạo
- Tính chất hoá
- Giải BT tính
nguyên tử, tính học của kim loại theo PTHH;
- Giải BT khi
cho CO2 vào
dung dịch
Ca(OH)2 (với
2 trường hợp
CO2 dư và
thiếu)
chất hoá học,
điều chế của
kim loại kiềm, và hợp chất
kim loại kiềm
kiềm, kim loại
kiềm thổ, nhôm lượng mỗi
tính % khối
Kim loại
kim loại trong
hợp kim
kiềm, kim
loại kiềm
thổ, nhôm
- Tính lưỡng
tính của Al2O3,
2
thổ, nhôm.
- Tính chất và Al(OH)3
điều chế hợp
chất của nhôm.
Số câu hỏi
Số điểm
3
1
4
1,3
3
1
1
0,3
11
3,7
- Vị trí , cấu
+ Tính khử - Tính % khối
- Xác định
hình
lớp ngoài cùng, (II):FeO,
tính chất vật lí Fe(OH)2, muối sắt ứng
electron của hợp chất sắt lượng sắt trong công thức
hỗn hợp phản
hoá học oxit
sắt theo số
liệu thực
của sắt.
(II).
- Tính chất hoá
+ Tính oxi
nghiệm.
học của sắt: tính hóa của hợp chất
khử trung bình
Thành phần
gang, thép
- Vị trí, cấu hình
electron hoá trị,
tính chất vật lí ,
số oxi hoá; tính
chất hoá học
của crom là tính
khử (phản ứng
với oxi, clo, lưu
huỳnh, dung
sắt (III): Fe2O3,
Fe(OH)3, muối sắt
(III).
-Tính chất của
hợp chất crom
Sắt và một
3 số kim loại
quan trọng
(III),
Cr2O3,
Cr(OH)3 (tính tan,
tính oxi hoá và
tính khử, tính
lưỡng tính);
dịch axit).
1
Số câu hỏi
Số điểm
Tổng số câu
Tổng số điểm
3
1
9
3
5
1,7
12
4
2
0,7
6
1
0,3
3
11
3,7
30
3
10đ
2
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (BÀI SỐ 6) LỚP 12
NĂM HỌC 2015-2016
Môn: Hóa học – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Mã đề: 161
Đề ra: (Đề kiểm tra có 02 trang)
Câu 1 : Al2O3 phản ứng được với cả 2 dung dịch:
A. Na2SO4, KOH
Câu 2 : Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là:
A. KNO3 B. BaCl2 C. CO2
B. NaOH, HCl
C. KCl, NaNO3
D. NaCl, H2SO4
D. FeCl2
Câu 3 : Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lít khí
(đktc). Khối lượng của Al trong hỗn hợp đầu là:
A. 5,4 gam
B. 10,8 gam Al
C. 21,6 gam
D. 16,2 gam
Câu 4 : Cho dãy các chất: AlCl3, NaHCO3, Al(OH)3, Na2CO3, Al. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng
tính là:
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5 : Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa bột nhôm với Cr2O3 thì thu được 78 gam Cr (giả sử hiệu suất
phản ứng là 100%). Khối lượng bột nhôm cần dùng là:
A. 54,0 gam
Câu 6 : Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al. Kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy là:
A. K B. Mg C. Al D. Na
B. 27,0 gam
C. 40,5 gam
D. 13,5 gam
Câu 7 : Chọn thứ tự sắp xếp đúng theo chiều tính oxi hoá của ion kim loại giảm dần:
A. Ag+, Cu2+, Pb2+, Fe2+, Al3+
C. Al3+, Fe2+, Pb2+, Cu2+, Ag+
B. Al3+, Fe2+, Cu2+, Pb2+, Ag+
D. Ag+, Pb2+, Cu2+, Fe2+, Al3+
Câu 8 : Hoà tan 22,4 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO ( sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 6,72
Câu 9 : Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3
(2) Cho dd NH3 dư vào dd AlCl3
B. 3,36
C. 2,24
D. 8,96
(3) Sục khí CO2 vào lượng dư dd nước vôi trong
(4) Cho dd HCl tác dụng với dd NaOH
Số thí nghiệm thu được kết tủa sau khi kết thúc là:
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 10 : Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim
B. Tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim, có khối lượng riêng lớn
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao
D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng
Câu 11 : Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của
chúng (với điện cực trơ) là:
A. Fe, Cu, Ag
Câu 12 : Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là:
A. Tính khử B. Tính bazơ C. Tính oxi hóa và tính khử
B. Al, Fe, Cr
C. Ba, Ag, Au
D. Mg, Zn, Cu
D. Tính oxi hóa
Câu 13 : Nhận xét nào không đúng khi nói về nước cứng?
A. Khi đun sôi nước, có thể làm mất đi tính cứng tạm thời.
B. Dùng Ca(OH)2 với một lượng vừa đủ có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu.
C. Nước cứng làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
D. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+ và Mg2+
Câu 14 : Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp
chất không phản ứng với nhau là:
A. Cu và dung dịch FeCl3
C. Fe và dung dịch FeCl3
B. Fe và dung dịch CuCl2
D. Fe và dung dịch FeCl2
3
Câu 15 : Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn là ở:
A. Nhóm IIIA B. Nhóm IA C. Nhóm IVA
Câu 16 : Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là:
A. Li+ (Z=3) B. Na+ (Z=11) C. Rb+ (Z=37)
D. Nhóm IIA
D. K+ (Z=19)
Câu 17 : Cho các hợp kim sau: Fe - Cu; Zn - Fe; Fe - C; Mg - Fe tiếp xúc với không khí ẩm thì số hợp kim
mà trong đó Fe không bị ăn mòn là:
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Câu 18 : Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IA?
A. Cấu hình electron hóa trị là ns1
B. Để điều chế kim loại nhóm IA cần điện phân dung dịch muối của chúng.
C. Số oxi hóa đặc trưng trong các hợp chất là +1
D. Gốm các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs
Câu 19 : Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+?
A. [Ar]3d6
B. [Ar]3d4
C. [Ar]3d5
D. [Ar]3d3
Câu 20 : Có 4 lọ chứa hoá chất mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dd chứa cation sau (nồng độ mỗi dung
dịch khoảng 0,01M): Fe2+, Cu2+, Al3+, Fe3+. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử KOH có thể nhận
biết được tối đa mấy dung dịch?
A. 2 dung dịch
Câu 21 : Kim loại nào là thành phần chính của gang và thép:
A. Cu B. Fe C. Zn
B. 3 dung dịch
C. 1 dung dịch
D. 4 dung dịch
D. Al
Câu 22 : Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở
đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là:
A. 22 gam
Câu 23 : Người ta có thể dùng thùng bằng sắt để đựng axit:
A. H2SO4 loãng B. HNO3 loãng C. HNO3 đặc, nóng
B. 24 gam
C. 28 gam
D. 26 gam
D. H2SO4 đặc, nguội
Câu 24 : Dãy chất nào sau đây chứa các chất vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá?
A. CrO, Fe2O3 B. K2CrO4, FeO C. CrO, FeO D. CrO3, Fe3O4
Câu 25 : Lần lượt nhúng một lá Fe vào các dung dịch muối : AgNO3, Ca(NO3)2, CuSO4, FeCl3, AlCl3. Số
trường hợp xảy ra phản ứng là:
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 26 : Cho 0,69g một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí H2 (đktc). Kim loại
kiềm là:
A. Li
B. Rb
C. Na
D. K
Câu 27 : Khi cho dòng điện một chiều I =2A qua dung dịch CuCl2 trong 10 phút. Khối lượng đồng thu
được ở catốt là: (F=96500)
A. 0,4 gam
Câu 28 : Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với NaOH?
A. CrO3 B. FeCl3 C. Cr(OH)3 D. Cr(OH)2
B. 4 gam
C. 2 gam
D. 0,2 gam
Câu 29 : Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường
kiềm là:
A. Na, Ba, K
B. Na, Cr, K
C. Na, Fe, K
D. Be, Na, Ca
Câu 30 : Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn, Cr. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch
HCl là:
A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
(Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: Mg=24, Cu=64, Fe=56, Al=27, Cr=52, O=16, Na=23, K=39,
Li=7, Rb=85)
--- Hết ---
4
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (BÀI SỐ 6) – LỚP 12
NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn: Hóa học – Chương trình chuẩn
Đề chính thức
BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ 161
1
B
2
D
3
B
4
B
5
C
6
A
21
B
7
A
8
D
9
B
10
A
11
A
12
A
13
B
14
D
15
D
16
B
17
A
18
B
19
C
20
D
22
D
23
D
24
C
25
C
26
C
27
A
28
C
29
A
30
C
5
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Hóa học Lớp 12 - Bài số 6 - Mã đề: 161 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_12_bai_so_6_ma_de_161_n.doc

