Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA( SỐ 3)
LỚP 12. NĂM HỌC: 2016-2017
Môn Lịch Sử. Chương trình chuẩn
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Thấp
Điểm
cao
Bài 21:
XÂY
DỰNG
CHỦ
NGHĨA
XÃ HỘI
Ở MIỀN
BẮC,
- Quá trình các - Những sự kiện - Nhận định mối -Giải thích được tính
bên
nhiệm vụ HĐ không thực thi mạng 2 miền.
Giơnevơ. đúng điều khoản - Nhận định về
- Đặc điểm tình của HĐ Giơnevơ. quyết định của
hình và nhiệm vụ - Hiểu được âm HN TW Đảng lần
thực
thi thể hiện Pháp Mĩ quan hệ cách
chất bước ngoặc lịch
sử của cách mạng
miền Nam sau phong
trào “Đồng khởi”
1959-1960
nước ta sau HĐ
Giơnevơ.
- Hoàn cảnh cải
cách ruộng đất.
- Kết quả đạt
được
thứ 15 (T1/1959).
mưu của Mĩ –
Diệm trong việc
chia cắt nước ta.
- Hiểu được cải
cách ruộng đất là
nhiệm vụ trước
mắt của CM ở
miền Bắc.
ĐẤU
TRANH
CHỐNG
ĐẾ
QUỐC
MĨ VÀ
CHÍNH
QUYỀN
SÀI GÒN
Ở MIỀN
NAM
- Ý nghĩa và hạn
chế.
-Nguyên
nhân
phong trào.
-
Hiểu được
- Sự kiện tiêu
biểu của phong
trào Đồng Khởi.
- Nêu, trình bày
được âm mưu,
thủ đoạn chiến
lược “chiến tranh
đặc biệt” của Mĩ
– ngụy.
quyết định của
HN TW Đảng
lần
thứ
15
(T1/1959).
- Ý nghĩa quan
trọng nhất ta đạt
được trong phong
trào Đồng Khởi.
- Nhận xét được
(1954 –
1965)
2 tiết
“xương
sống”
của chiến lược
“chiến tranh đặc
biệt” của Mĩ-
Ngụy.
- Nhận xét được
những sự kiện
lịch sử tác động
dến sự phát triển
của cách mạng
miền nam.
Số câu
Số câu: Số
Số câu: Số
Số câu: Số
Số câu: 2
Số câu: Số câu: 23/4
9
Số
điểm:
0.25/1
câu
câu:1
Số
điểm:1 điểm:
0.25/1
8
Số
câu:2
Số
điểm:2 điểm:
0.25/1
4
Số
câu:1
Số
điểm:1 câu
Số
Số
điểm :
5.75/4
Số điểm:
Tỉ lệ%
điểm:0.25/1 điểm:
câu
câu
Bài 22: - Biết được âm - Giải thích được - So sánh điểm
- Đánh giá vai trò hậu
NHÂN
DÂN
HAI
MIỀN
TRỰC
TIẾP
mưu thủ đoạn của tại sao Mĩ lại giống nhau giữa
phương của miền Bắc
Mĩ trong chiến chuyển sang chiến chiến lược “ chiến trong giai đoạn 1965 -
lược “chiến tranh lược “Chiến tranh tranh cục bộ” và 1973.
cục bộ” và cuộc cục bộ”. chiến lược “chiến
chiến đấu anh - Hiểu được thế tranh đặc biệt” của
dũng của nhân nào là “chiến tranh Mĩ ở miền Nam
CHIẾN
ĐẤU
dân ta.
cục bộ”.
Việt Nam.
- Nêu được ý - Hiểu được tại - So sánh điểm
CHỐNG nghĩa của cuộc sao năm 1969 Mĩ giống và khác nhau
ĐẾ
QUỐC
Tổng tiến công và lại đưa ra chiến giữa chiến lược “
nổi dậy Mậu lược “ Việt Nam Chiến tranh cục bộ”
MĨ XÂM Thận 1968.
hóa chiến tranh” và “ Việt Nam hóa
được và “ Đông Dương chiến tranh”.
LƯỢC.
NHÂN
DÂN
MIỀN
BẮC
VỪA
CHIẾN
ĐẤU
-
Biết
nguyên nhân, âm hóa chiến tranh”.
-Lập bảng niên
mưu, thủ đoạn - Vì sao ta mở biểu những thắng
của Mĩ khi thực cuộc chiến lược lợi lớn về chính
hiện chiến tranh tiến công chiến trị, quân sự của
phá hoại miền lược vào năm nhân dân MN
Bắc lần thứ nhất. 1972.
trong đấu tranh
- Trình bày được - Hiểu được thế chống “Việt Nam
hoàn cảnh, nội nào là chiến hóa chiến tranh”
dung, âm mưu và tranh phá hoại và và “Đông Dương
thủ đoạn của Mĩ lý giải được tại hóa chiến tranh”.
trong chiến lược sao Mĩ lại gây - Chứng minh được
“Việt Nam hóa chiến tranh phá cuộc Tổng tiến
chiến tranh” và hoại miền Bắc công và nổi dậy
VỪA
SẢN
XUẤT
(1965-
1973)
2 tiết
“Đông
Dương lần thứ hai.
Mậu Thân 1968 đã
hóa chiến tranh”. - Lý giải được ý mở ra bước ngoặt
- Nêu được những nghĩa của trận của cuộc kháng
thắng lợi của “Điện Biên Phủ chiến chống Mĩ cứu
nhân dân Đông trên không”.
Dương trong cuộc
chiến chống “Việt
Nam hóa chiến
tranh” và “Đông
Dương hóa chiến
tranh”.
nước của nhân dân
ta.
- Phân tích được ý
nghĩa của Hiệp định
Pari 1973.
- Trình bày được
hoàn cảnh, diễn
biến và ý nghĩa
của cuộc tiến
công chiến lược
năm 1972.
- Nêu được âm
mưu, thủ đoạn
của Mĩ cũng như
những thắng lợi
của nhân dân
miền Bắc trong
cuộc chiến tranh
phá hoại lần hai.
- Biết được quá
trình kí kết, nội
dung và ý nghĩa
của Hiệp định
Pari.
Số câu:
Số điểm:
Số câu: Số
Số câu: Số câu: Số câu: Số
Số câu: 1
Số điểm:
0.25/1 câu
Số câu:
Số điểm: điểm:
Số câu: 20/4
8
câu:3
6
Số
5
câu:1
Số
Số
Số
Số
điểm:
Số
5/4
điểm:
0.25/1
câu
điểm:3 điểm:
0.25/1
điểm:
0.25/1
câu
điểm:1
câu
Bài 23:
KHÔI
PHỤC
VÀ
PHÁT
TRIỂN
KINH
TẾ, XÃ
HỘI Ở
MIỀN
BẮC,
- Nêu được tình
hình, nhiệm vụ
của miền Nam
sau hiệp định
Pari.
- Hiểu được âm
mưu, thủ đoạn
của quân đội Sài nguyên nhân
- Xâu chuỗi các
sự kiện để để biết của cuộc kháng chiến
chống Mĩ được vận
Gòn, từ đó đưa ra Đảng ta hạ quyết dụng vào thực tiễn xây
- Bài học kinh nghiệm
những biện pháp tâm giải phóng
dựng đất nước hiện
thích hợp để đối
phó lại những
hành động đó.
hoàn toàn miền
Nam trong năm
1975.
nay.
- Trình bày được
cuộc đấu tranh
của nhân dân ta ở
miền Nam chống - Lý giải được
âm mưu, hành tầm quan trọng
động mới của Mĩ của chiến dịch
và chính quyền Đường 14 –
Sài Gòn, ý nghĩa Phước Long đối
- Vận dụng kiến thức
đã học để rút ra điểm
giống nhau về phương
châm chiến lược giữa
chiến dịch Điện Biên
Phủ (1954) và chiến
dịch Hồ Chí Minh
(1975).
- Phân tích để
biết tính nhân văn
trong kế hoạch
giải phóng miền
Nam của Đảng.
GIẢI
PHÓNG
HOÀN
TOÀN
MIỀN
NAM
của chiến thắng
Phước Long.
với kế hoạch giải
phóng hoàn toàn
miền Nam.
- Khái quát, xâu
chuỗi các sự kiện
quan trọng trong
cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu
nước.
- Trình bày được
chủ trương, kế
hoạch giải phóng nguyên nhân
miền Nam của
- Lý giải được
(1973 –
1975)
3 tiết
Đảng ta chọn
Tây Nguyên làm
hướng tấn công
chủ yếu năm
1975.
Đảng.
- Vận dụng kiến
thức đã học để rút
ra được ý nghĩa
lịch sử to lớn của
cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu
nước.
- Trình bày được
diễn biến chính
của những chiến
dịch lớn trong
cuộc Tổng tiến
công và nổi dậy
Xuân 1975.
- Hiểu nghệ thuật
quân sự mà Đảng
vận dụng trong
cuộc tổng tiến
công và nổi dậy
mùa xuân 1975.
- Hiểu được ý
nghĩa của chiến
dịch Tây Nguyên
(3/1975).
- Hiểu
được
nguyên
nhân
thắng lợi của
cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu
nước và hiểu
được đâu là
nguyên
nhân
mang tính quyết
định nhất.
Số câu:
Số
Số
Số câu: Số
Số câu: Số câu: Số câu: 3 Số câu:2 Số câu: 26/8
Số điểm: câu:10 câu:2
8
câu:4
5
Số
Số điểm:
điểm:
Số
Số
điểm:2 Số
điểm:
điểm:
0.25/1 câu Số
6.5/ 8
điểm:
0.25/1
câu
Số
Số
điểm:2
điểm:4 điểm:
0,25/1
0.25/1
câu
câu
Bài 24: - Biết những
-Hiểu được
những nét chính
- Phân tích ý
nghĩa của kì họp kì họp đầu tiên của
đầu tiên của Quốc hội khóa VI
khăn của nước ta Quốc hội khóa VI (1976)
- Rút ra được kết quả
VIỆT
thuận lợi và khó
NAM
khăn của nước ta về tình hình khó
TRONG
NĂM
sau chiến thắng
năm 1975.
sau năm 1975
(6,7-1976)
ĐẦU
SAU
- Trình bày diễn
biến, nội dung cơ
bản của kì họp
-Hiểu được
nhiệm vụ của
cách mạng Việt
Nam trong năm
đầu sau chiến
THẮNG
LỢI CỦA đầu tiên của Quốc
CUỘC hội khóa VI
KHÁNG (1976)
CHIẾN
CHỐNG
MỸ,
thắng năm 1975.
CỨU
NƯỚC
NĂM
1975
1 tiết
Số câu:
Số câu: Số
Số câu: Số
Số câu: Số câu: Số câu: 2
Số câu:
Số câu: 14/3
Số điểm:
6
câu:2
4
câu:1
2
Số
Số điểm:
Số điểm: điểm:3.5/3
Số
Số
Số
Số
Số
điểm:
0.25/1 câu
điểm:
0.25/1
câu
điểm:2 điểm:
0.25/1
điểm:1 điểm:
0.25/1
câu
câu
Bài 26:
ĐẤT
- Nêu những nội
dung, kết quả chủ lịch sử, đường lối những thuận lợi
- Hiểu hoàn cảnh - Phân tích
- Liên hệ thực tế bản
thân trong bối cảnh đất
NƯỚC
TRÊN
yếu trong quá
trình đổi mới của Đảng
đổi mới của
và khó khăn của nước ta hiện nay về
nước ta sau năm trách nhiệm công dân
ĐƯỜNG nước ta từ năm
ĐỔI MỚI 1986 - 2000
ĐI LÊN
CNXH
(1986 –
2000)
- Giải thích
những điểm chủ
yếu trong đường đường lối đổi
lối đổi mới của mới của Đảng.
Đảng về kinh tế, - Nội dung đổi
1975.
- Phân tích
đối với công cuộc xây
dựng và bảo vệ đất
nước.
chính trị.
mới tại đại hội
VI, VII, VIII.
-Những thành
tựu, tiến bộ , khó
khăn, thuận lợi
và thách thức
trong công cuộc
đổi mới (1986 –
2000)
2 tiết
Số câu:
Số
Số câu:1 Số câu: Số
Số câu: Số câu: Số câu: 2 Số câu:2
Số câu: 16/5
Số điểm: câu: 6
4
câu:2
Số
điểm:2 Số
điểm:0.
4
Số
điểm:
Số điểm:
0.25/1 câu
Số điểm:2 điểm: 6/5
Số
điểm:1
Số
Số
điểm:
0.25/1
câu
điểm:
0.25/1
câu
25/1
câu
Tổng số
câu:
Tổng số
điểm:
Số
câu:
39
Số câu:9 Số câu: Số
Số câu: Số
Số câu: 10 Số câu:4
Số câu:
Số
30
câu:9
20
câu:2
Số điểm:
Số điểm:4 99/24
điểm:9
Số
Số
Số
Số
0.25/1 câu
điểm:
24.75/24
Số
điểm:
0.25/1
câu
điểm:9 điểm:
0.25/1
điểm:2
điểm:
0.25/1
câu
câu
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú
ĐỀ KIỂM TRA( SỐ 3)
LỚP 12. NĂM HỌC: 2016-2017
Môn Lịch Sử. Chương trình chuẩn
Thời gian: 45 phút(không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM(8.0 điểm)
ĐỀ 1:
Hãy khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất ở các câu dưới đây:
Câu 1: Miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế vào thời gian nào?
A. 1954 – 1957. B. 1954 – 1960. C. 1955 – 1958. D. 1955 – 1960.
Câu 2: Qua đợt cải cách ruộng đất ở miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào?
A. Tấc đất tất vàng.
B. Người cày có ruộng.
C. Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa.
D. Độc lập dân tộc và Ruộng đất dân cày.
Câu 3: Đặc điểm lớn nhất tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ là gì?
A. Nước ta hoàn toàn thống nhất.
B. Nước ta bị chia cắt thành 2 miền.
C. Nước ta tạm thời chia cắt thành 2 miền.
D. Nước ta trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
Câu 4: Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành ở miền Nam Việt Nam nước ta
bằng lực lượng nào?
A. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. Quân đội Sài Gòn và liên quân Mĩ – Anh – Pháp.
C. Quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.
D. Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Câu 5: Chiến thắng có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” là
chiến thắng nào?
A. Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.
B. Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.
C. Chiến thắng Vạn Tường (1965).
D. Chiến thắng Tết Mậu Thân 1968.
Câu 6: Điểm khác biệt cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” “ Đông Dương hóa
chiến tranh” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Là hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
B. Có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.
C. Đặt dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.
D. “Dùng người dân Đông Dương đánh người Đông Dương”.
Câu 7: Ý nào sau đây không đúng khi nói về âm mưu của Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không
quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
A. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
B. Nhằm cứu nguy chiến lược “chiến tranh cục bộ”, giành thế chủ động trên chiến trường.
C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.
Câu 8: Sau hiệp đinh Pari tình hình cách mạng ở miền Nam như thế nào?
A. Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.
B. Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn.
C. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.
D. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, giao động, có nguy cơ sụp đổ.
Câu 9: Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng (7/1973) đã chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản của cách
mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là:
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, nắm vững
chiến lược tiến công.
B. phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam
trước mùa mưa.
C. tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
D. tích cực đấu tranh chính trị, ngoại giao với địch, tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng.
Câu 10: Phản ứng của chính quyền Sài Gòn sau khi mất Buôn Ma Thuột là
A. quyết tâm tử thủ ở Tây Nguyên bằng mọi giá.
B. chấp nhận bỏ Buôn Ma Thuột để bảo vệ các vùng còn lại của Tây Nguyên.
C. rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
D. chấp nhận bỏ vùng Bắc Tây Nguyên để giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 11: Hãy lựa chọn phương án thích hợp để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: “ Phương hướng cơ
bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng……”
A. con đường đấu tranh chính trị của quần chúng lật đổ ách thống trị của Mĩ – Diệm.
B. “ Phong trào hòa bình” của trí thức và các tầng lớp nhân dân.
C. con đường bạo lực cách mạng lật đổ ách thống trị của Mĩ – Diệm.
D. con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang, đánh đổ ách
thống trị của Mĩ – Diệm.
Câu 12: Sau thắng lợi của quân dân miền Nam ở Vạn Tường và hai mùa khô 1965 – 1966 và
1966 – 1967 đã chứng tỏ
A. lực lượng cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
B. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
C. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
D. Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.
Câu 13: Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam trong những năm 1961-1965,
Đảng ta chủ trương thành lập cơ quan hay lực lượng nào ở miền Nam?
A. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
B. Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam.
C. Trung ương cục miền Nam, Quân giải phóng miền Nam.
D. Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Câu 14: Tổng thống cuối cùng của Chính phủ Sài Gòn là:
A. Nguyễn Văn Thiệu. B. Dương Văn Minh.
C. Nguyễn Cao Kỳ.
D. Ngô Đình Diệm.
Câu 15: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta buộc Mĩ phải:
A. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
B. huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến.
C. rút khỏi chiến tranh Việt Nam, rút hết quân về nước.
D. thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô để gây sức ép đối với ta.
Câu 16: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong cuộc đấu tranh chống chế độ Mĩ –
Diệm, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước?
A. Có vai trò quyết định trực tiếp.
C. Có vai trò quan trọng nhất.
B. Có vai trò quyết định nhất.
D. Có vai trò cơ bản nhất.
Câu 17: Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược
“chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.
B. Lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.
C. Sử dụng vũ khí, trang thiết bị quân sự Mĩ.
D. Lực lượng quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.
Câu 18: Vì sao Đảng ra quyết định cho nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để
đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm?
A. Cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn và tổn thất (1957 – 1959).
B. Đây là chủ trương của Đảng ngay từ sau hiệp định Giơnevơ.
C. Do lực lượng vũ trang ở miền Nam của ta hoàn toàn lớn mạnh.
D. Cả b và c đều đúng.
Câu 19: Tại sao đến năm 1965 Mĩ lại chuyển sang chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam
Việt Nam?
A. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.
B. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
C. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản.
D. Hình thức thống trị bằng chính quyền độc tài tay sai đã bị thất bại.
Câu 20: Vì sao từ năm 1969 Mĩ lại đưa ra chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông
Dương hóa chiến tranh”?
A. Mĩ muốn hạn chế sự giúp đỡ của các nước Trung Quốc và Liên Xô.
B. Do chiến lược “chiến tranh cục bộ” bị thất bại.
C. Mĩ muốn giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường và giành lại thế chủ động.
D. Muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh tại Việt Nam và Đông Dương.
Câu 21: Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của Cuộc tiến công chiến lược
năm 1972 ?
A. Góp phần làm phá sản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
B. Buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh Việt Nam.
C. Đây là thắng lợi trực tiếp quyết định buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari 1973.
D. Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch, giải phóng những vùng đất đai rộng lớn
và đông dân.
Câu 22: Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để Đảng đưa ra chủ trương, kế hoạch
giải phóng hoàn toàn miền Nam?
A. Quân Mĩ và đồng minh rút khỏi miền Nam, chính quyền Sài Gòn mất chỗ dựa.
B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
C. Khả năng chi viện của miền Bắc cho miền Nam.
D. Mĩ giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Câu 23: Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu?
A. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung quân dày đặc để bảo vệ
miền Nam.
B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, quân địch tập trung mỏng, bố phòng sơ
hở.
C. Tây Nguyên là căn cứ liên hợp mạnh nhất của Mĩ – quân đội Sài Gòn ở miền Nam.
D. Ta bắt buộc phải đánh Tây Nguyên trước.
Câu 24: Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là :
A. nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miềm Nam, thống nhất
đất nước.
B. tinh thần của quân Mĩ, đồng minh và quân đội Sài Gòn suy sụp, mất khả năng chiến đấu.
C. từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
D. thắng lợi lớn nhất của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Câu 25: Tính chất của cách mạng miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 là gì?
A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. Cách mạng tư sản.
B. Cách mạng vô sản.
D. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 26: Khẩu hiệu “Một tấc không đi, một li không dời” được nhân dân ta sử dụng trong cuộc
chiến tranh nào?
A. Chiến tranh đơn phương.
C. Chiến tranh cục bộ.
B. Chiến tranh đặc biệt.
D. Việt Nam hóa chiến tranh.
Câu 27: Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “chiến
tranh cục bộ” là gì?
A. Đều có âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.
B. Được tiến hành bằng quân đội Mĩ nhằm chống lại lực lượng cách mạng Việt Nam.
C. Đều được tiến hành ở cả hai miền bằng các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” ở
miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc.
D. nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
Câu 28: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973 là gì?
A. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước.
B. Mĩ rút hết cố vấn quân sự và ngừng viện trợ quân sự, kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.
C. Tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
D. Tạo điều kiện cho miền Bắc trở lại hòa bình, khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội,
tiếp tục chi viện cho miền Nam.
Câu 29: So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về
kết quả và ý nghĩa lịch sử?
A. Đã đập tan hoàn toàn chiến tranh thực dân kiểu mới của Pháp của Mĩ.
B. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.
C. kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc, chấm dứt ách thống trị thực
dân.
D. Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng Dân tộc Dân chủ
nhân dân trong cả nước.
Câu 30: Một trong những bài học lớn được Đảng ta rút ra từ hai cuộc kháng chiến trong thế kỷ
XX và vận dụng vào công cuộc xây dựng đất nước ngày nay là:
A. xây dựng lực lượng chính trị.
C. tuyên truyền, vận động quần chúng.
II/ TỰ LUẬN: (2.0 điểm)
B. xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
D. xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh.
Câu 1 ( 1.0 điểm)
Nêu nội dung cơ bản của Hiệp định Pari năm 1973?
Câu 2 ( 1.0 điểm)
Vì sao nói cuộc tổng tấn công Tết Mậu Thân năm 1968 là một thắng lợi quyết định về chính trị
buộc Mĩ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “chiến tranh cục bộ” ?
……………………Hết…………………
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SỬ 12-SỐ 3-HKII (2016-2017)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 8.0 ĐIỂM
ĐỀ1/ CÂU ĐÁP
ĐIỂM
ĐỀ1/
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
0.25
ÁN
1
2
3
A
B
C
0.25
0.25
16
17
18
A
D
A
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
4
5
D
C
D
B
A
A
C
C
A
C
B
A
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
C
B
C
B
B
C
D
B
D
C
C
B
6
0.3
0.3
7
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
8
9
10
11
12
13
14
15
PHẦN II ( TỰ LUẬN: 2 ĐIỂM)
ĐỀ 1
Kiến thức cần đạt
Điểm
Câu 1 ( 1.0 điểm)
-Hoa Kì và các nước cam kết tông trọng độc lập chủ quyền, thống 0.25 đ
nhất và toàn vẹn lãnh thổ nước ta.
Nêu nội dung cơ bản của Hiệp
định Pari năm 1973?
-Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và chư hầu, phá hết các căn cứ
quân sự Mĩ, cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào
0.25 đ
0.25 đ
công cuộc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
-Các bên để cho nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính
trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do.
-Các bên ngừng bắn tại chổ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt
cho nhau.
0.25 đ
- Vì cuộc tổng tấn công Tết Mậu Thân năm 1968 làm lung lay ý chí
xâm lược của quân Mỹ, tạo nên làn sống phản đối chiến tranh ở Mĩ.
Nước Mĩ bị chia rẽ trầm trọng. Buộc Mỹ chấm dứt chiến tranh phá
hoại miền Bắc, thừa nhận sự thất bại CTCB và chấp nhận đến đàm
phán với ta tại hội nghị Pa-ri.
Câu 2 ( 1.0 điểm)
0.5 đ
Vì sao nói cuộc tổng tấn công
Tết Mậu Thân năm 1968 là
một thắng lợi quyết định về
chính trị buộc Mĩ thừa nhận
sự thất bại của chiến lược
“chiến tranh cục bộ” ?
- Mở ra một bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
0.5 đ
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_lich_su_lop_12_bai_so_3_nam_hoc_2016.doc

