Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)

Trường THPT Dân Tộc Nội Trú  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA( SỐ 3)  
LỚP 12. NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn Lịch Sử. Chương trình chuẩn  
Chủ đề  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Thấp  
Điểm  
cao  
Bài 21:  
XÂY  
DỰNG  
CHỦ  
NGHĨA  
XÃ HỘI  
Ở MIỀN  
BẮC,  
- Quá trình các - Những sự kiện - Nhận định mối -Giải thích được tính  
bên  
nhiệm vụ HĐ không thực thi mạng 2 miền.  
Giơnevơ. đúng điều khoản - Nhận định về  
- Đặc điểm tình của HĐ Giơnevơ. quyết định của  
hình và nhiệm vụ - Hiểu được âm HN TW Đảng lần  
thực  
thi thể hiện Pháp Mĩ quan hệ cách  
chất bước ngoặc lịch  
sử của cách mạng  
miền Nam sau phong  
trào “Đồng khởi”  
1959-1960  
nước ta sau HĐ  
Giơnevơ.  
- Hoàn cảnh cải  
cách ruộng đất.  
- Kết quả đạt  
được  
thứ 15 (T1/1959).  
mưu của Mĩ –  
Diệm trong việc  
chia cắt nước ta.  
- Hiểu được cải  
cách ruộng đất là  
nhiệm vụ trước  
mắt của CM ở  
miền Bắc.  
ĐẤU  
TRANH  
CHỐNG  
ĐẾ  
QUỐC  
MĨ VÀ  
CHÍNH  
QUYỀN  
SÀI GÒN  
Ở MIỀN  
NAM  
- Ý nghĩa và hạn  
chế.  
-Nguyên  
nhân  
phong trào.  
-
Hiểu được  
- Sự kiện tiêu  
biểu của phong  
trào Đồng Khởi.  
- Nêu, trình bày  
được âm mưu,  
thủ đoạn chiến  
lược “chiến tranh  
đặc biệt” của Mĩ  
– ngụy.  
quyết định của  
HN TW Đảng  
lần  
thứ  
15  
(T1/1959).  
- Ý nghĩa quan  
trọng nhất ta đạt  
được trong phong  
trào Đồng Khởi.  
- Nhận xét được  
(1954 –  
1965)  
2 tiết  
“xương  
sống”  
của chiến lược  
“chiến tranh đặc  
biệt” của Mĩ-  
Ngụy.  
- Nhận xét được  
những sự kiện  
lịch sử tác động  
dến sự phát triển  
của cách mạng  
miền nam.  
Số câu  
Số câu: Số  
Số câu: Số  
Số câu: Số  
Số câu: 2  
Số câu: Số câu: 23/4  
9
Số  
điểm:  
0.25/1  
câu  
câu:1  
Số  
điểm:1 điểm:  
0.25/1  
8
Số  
câu:2  
Số  
điểm:2 điểm:  
0.25/1  
4
Số  
câu:1  
Số  
điểm:1 câu  
Số  
Số  
điểm :  
5.75/4  
Số điểm:  
Tỉ lệ%  
điểm:0.25/1 điểm:  
câu  
câu  
Bài 22: - Biết được âm - Giải thích được - So sánh điểm  
- Đánh giá vai trò hậu  
NHÂN  
DÂN  
HAI  
MIỀN  
TRỰC  
TIẾP  
mưu thủ đoạn của tại sao Mĩ lại giống nhau giữa  
phương của miền Bắc  
Mĩ trong chiến chuyển sang chiến chiến lược “ chiến trong giai đoạn 1965 -  
lược “chiến tranh lược “Chiến tranh tranh cục bộ” và 1973.  
cục bộ” và cuộc cục bộ”. chiến lược “chiến  
chiến đấu anh - Hiểu được thế tranh đặc biệt” của  
dũng của nhân nào là “chiến tranh Mĩ ở miền Nam  
CHIẾN  
ĐẤU  
dân ta.  
cục bộ”.  
Việt Nam.  
- Nêu được ý - Hiểu được tại - So sánh điểm  
CHỐNG nghĩa của cuộc sao năm 1969 Mĩ giống và khác nhau  
ĐẾ  
QUỐC  
Tổng tiến công và lại đưa ra chiến giữa chiến lược “  
nổi dậy Mậu lược “ Việt Nam Chiến tranh cục bộ”  
MĨ XÂM Thận 1968.  
hóa chiến tranh” và “ Việt Nam hóa  
được và “ Đông Dương chiến tranh”.  
LƯỢC.  
NHÂN  
DÂN  
MIỀN  
BẮC  
VỪA  
CHIẾN  
ĐẤU  
-
Biết  
nguyên nhân, âm hóa chiến tranh”.  
-Lập bảng niên  
mưu, thủ đoạn - Vì sao ta mở biểu những thắng  
của Mĩ khi thực cuộc chiến lược lợi lớn về chính  
hiện chiến tranh tiến công chiến trị, quân sự của  
phá hoại miền lược vào năm nhân dân MN  
Bắc lần thứ nhất. 1972.  
trong đấu tranh  
- Trình bày được - Hiểu được thế chống “Việt Nam  
hoàn cảnh, nội nào là chiến hóa chiến tranh”  
dung, âm mưu và tranh phá hoại và và “Đông Dương  
thủ đoạn của Mĩ lý giải được tại hóa chiến tranh”.  
trong chiến lược sao Mĩ lại gây - Chứng minh được  
“Việt Nam hóa chiến tranh phá cuộc Tổng tiến  
chiến tranh” và hoại miền Bắc công và nổi dậy  
VỪA  
SẢN  
XUẤT  
(1965-  
1973)  
2 tiết  
“Đông  
Dương lần thứ hai.  
Mậu Thân 1968 đã  
hóa chiến tranh”. - Lý giải được ý mở ra bước ngoặt  
- Nêu được những nghĩa của trận của cuộc kháng  
thắng lợi của “Điện Biên Phủ chiến chống Mĩ cứu  
nhân dân Đông trên không”.  
Dương trong cuộc  
chiến chống “Việt  
Nam hóa chiến  
tranh” và “Đông  
Dương hóa chiến  
tranh”.  
nước của nhân dân  
ta.  
- Phân tích được ý  
nghĩa của Hiệp định  
Pari 1973.  
- Trình bày được  
hoàn cảnh, diễn  
biến và ý nghĩa  
của cuộc tiến  
công chiến lược  
năm 1972.  
- Nêu được âm  
mưu, thủ đoạn  
của Mĩ cũng như  
những thắng lợi  
của nhân dân  
miền Bắc trong  
cuộc chiến tranh  
phá hoại lần hai.  
- Biết được quá  
trình kí kết, nội  
dung và ý nghĩa  
của Hiệp định  
Pari.  
Số câu:  
Số điểm:  
Số câu: Số  
Số câu: Số câu: Số câu: Số  
Số câu: 1  
Số điểm:  
0.25/1 câu  
Số câu:  
Số điểm: điểm:  
Số câu: 20/4  
8
câu:3  
6
Số  
5
câu:1  
Số  
Số  
Số  
Số  
điểm:  
Số  
5/4  
điểm:  
0.25/1  
câu  
điểm:3 điểm:  
0.25/1  
điểm:  
0.25/1  
câu  
điểm:1  
câu  
Bài 23:  
KHÔI  
PHỤC  
VÀ  
PHÁT  
TRIỂN  
KINH  
TẾ, XÃ  
HỘI Ở  
MIỀN  
BẮC,  
- Nêu được tình  
hình, nhiệm vụ  
của miền Nam  
sau hiệp định  
Pari.  
- Hiểu được âm  
mưu, thủ đoạn  
của quân đội Sài nguyên nhân  
- Xâu chuỗi các  
sự kiện để để biết của cuộc kháng chiến  
chống Mĩ được vận  
Gòn, từ đó đưa ra Đảng ta hạ quyết dụng vào thực tiễn xây  
- Bài học kinh nghiệm  
những biện pháp tâm giải phóng  
dựng đất nước hiện  
thích hợp để đối  
phó lại những  
hành động đó.  
hoàn toàn miền  
Nam trong năm  
1975.  
nay.  
- Trình bày được  
cuộc đấu tranh  
của nhân dân ta ở  
miền Nam chống - Lý giải được  
âm mưu, hành tầm quan trọng  
động mới của Mĩ của chiến dịch  
và chính quyền Đường 14 –  
Sài Gòn, ý nghĩa Phước Long đối  
- Vận dụng kiến thức  
đã học để rút ra điểm  
giống nhau về phương  
châm chiến lược giữa  
chiến dịch Điện Biên  
Phủ (1954) và chiến  
dịch Hồ Chí Minh  
(1975).  
- Phân tích để  
biết tính nhân văn  
trong kế hoạch  
giải phóng miền  
Nam của Đảng.  
GIẢI  
PHÓNG  
HOÀN  
TOÀN  
MIỀN  
NAM  
của chiến thắng  
Phước Long.  
với kế hoạch giải  
phóng hoàn toàn  
miền Nam.  
- Khái quát, xâu  
chuỗi các sự kiện  
quan trọng trong  
cuộc kháng chiến  
chống Mĩ cứu  
nước.  
- Trình bày được  
chủ trương, kế  
hoạch giải phóng nguyên nhân  
miền Nam của  
- Lý giải được  
(1973 –  
1975)  
3 tiết  
Đảng ta chọn  
Tây Nguyên làm  
hướng tấn công  
chủ yếu năm  
1975.  
Đảng.  
- Vận dụng kiến  
thức đã học để rút  
ra được ý nghĩa  
lịch sử to lớn của  
cuộc kháng chiến  
chống Mĩ cứu  
nước.  
- Trình bày được  
diễn biến chính  
của những chiến  
dịch lớn trong  
cuộc Tổng tiến  
công và nổi dậy  
Xuân 1975.  
- Hiểu nghệ thuật  
quân sự mà Đảng  
vận dụng trong  
cuộc tổng tiến  
công và nổi dậy  
mùa xuân 1975.  
- Hiểu được ý  
nghĩa của chiến  
dịch Tây Nguyên  
(3/1975).  
- Hiểu  
được  
nguyên  
nhân  
thắng lợi của  
cuộc kháng chiến  
chống Mĩ cứu  
nước và hiểu  
được đâu là  
nguyên  
nhân  
mang tính quyết  
định nhất.  
Số câu:  
Số  
Số  
Số câu: Số  
Số câu: Số câu: Số câu: 3 Số câu:2 Số câu: 26/8  
Số điểm: câu:10 câu:2  
8
câu:4  
5
Số  
Số điểm:  
điểm:  
Số  
Số  
điểm:2 Số  
điểm:  
điểm:  
0.25/1 câu Số  
6.5/ 8  
điểm:  
0.25/1  
câu  
Số  
Số  
điểm:2  
điểm:4 điểm:  
0,25/1  
0.25/1  
câu  
câu  
Bài 24: - Biết những  
-Hiểu được  
những nét chính  
- Phân tích ý  
nghĩa của kì họp kì họp đầu tiên của  
đầu tiên của Quốc hội khóa VI  
khăn của nước ta Quốc hội khóa VI (1976)  
- Rút ra được kết quả  
VIỆT  
thuận lợi và khó  
NAM  
khăn của nước ta về tình hình khó  
TRONG  
NĂM  
sau chiến thắng  
năm 1975.  
sau năm 1975  
(6,7-1976)  
ĐẦU  
SAU  
- Trình bày diễn  
biến, nội dung cơ  
bản của kì họp  
-Hiểu được  
nhiệm vụ của  
cách mạng Việt  
Nam trong năm  
đầu sau chiến  
THẮNG  
LỢI CỦA đầu tiên của Quốc  
CUỘC hội khóa VI  
KHÁNG (1976)  
CHIẾN  
CHỐNG  
MỸ,  
thắng năm 1975.  
CỨU  
NƯỚC  
NĂM  
1975  
1 tiết  
Số câu:  
Số câu: Số  
Số câu: Số  
Số câu: Số câu: Số câu: 2  
Số câu:  
Số câu: 14/3  
Số điểm:  
6
câu:2  
4
câu:1  
2
Số  
Số điểm:  
Số điểm: điểm:3.5/3  
Số  
Số  
Số  
Số  
Số  
điểm:  
0.25/1 câu  
điểm:  
0.25/1  
câu  
điểm:2 điểm:  
0.25/1  
điểm:1 điểm:  
0.25/1  
câu  
câu  
Bài 26:  
ĐẤT  
- Nêu những nội  
dung, kết quả chủ lịch sử, đường lối những thuận lợi  
- Hiểu hoàn cảnh - Phân tích  
- Liên hệ thực tế bản  
thân trong bối cảnh đất  
NƯỚC  
TRÊN  
yếu trong quá  
trình đổi mới của Đảng  
đổi mới của  
và khó khăn của nước ta hiện nay về  
nước ta sau năm trách nhiệm công dân  
ĐƯỜNG nước ta từ năm  
ĐỔI MỚI 1986 - 2000  
ĐI LÊN  
CNXH  
(1986 –  
2000)  
- Giải thích  
những điểm chủ  
yếu trong đường đường lối đổi  
lối đổi mới của mới của Đảng.  
Đảng về kinh tế, - Nội dung đổi  
1975.  
- Phân tích  
đối với công cuộc xây  
dựng và bảo vệ đất  
nước.  
chính trị.  
mới tại đại hội  
VI, VII, VIII.  
-Những thành  
tựu, tiến bộ , khó  
khăn, thuận lợi  
và thách thức  
trong công cuộc  
đổi mới (1986 –  
2000)  
2 tiết  
Số câu:  
Số  
Số câu:1 Số câu: Số  
Số câu: Số câu: Số câu: 2 Số câu:2  
Số câu: 16/5  
Số điểm: câu: 6  
4
câu:2  
Số  
điểm:2 Số  
điểm:0.  
4
Số  
điểm:  
Số điểm:  
0.25/1 câu  
Số điểm:2 điểm: 6/5  
Số  
điểm:1  
Số  
Số  
điểm:  
0.25/1  
câu  
điểm:  
0.25/1  
câu  
25/1  
câu  
Tổng số  
câu:  
Tổng số  
điểm:  
Số  
câu:  
39  
Số câu:9 Số câu: Số  
Số câu: Số  
Số câu: 10 Số câu:4  
Số câu:  
Số  
30  
câu:9  
20  
câu:2  
Số điểm:  
Số điểm:4 99/24  
điểm:9  
Số  
Số  
Số  
Số  
0.25/1 câu  
điểm:  
24.75/24  
Số  
điểm:  
0.25/1  
câu  
điểm:9 điểm:  
0.25/1  
điểm:2  
điểm:  
0.25/1  
câu  
câu  
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú  
ĐỀ KIỂM TRA( SỐ 3)  
LỚP 12. NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn Lịch Sử. Chương trình chuẩn  
Thời gian: 45 phút(không kể thời gian phát đề)  
I. TRẮC NGHIỆM(8.0 điểm)  
ĐỀ 1:  
Hãy khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất ở các câu dưới đây:  
Câu 1: Miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế vào thời gian nào?  
A. 1954 – 1957. B. 1954 – 1960. C. 1955 – 1958. D. 1955 – 1960.  
Câu 2: Qua đợt cải cách ruộng đất ở miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào?  
A. Tấc đất tất vàng.  
B. Người cày có ruộng.  
C. Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa.  
D. Độc lập dân tộc và Ruộng đất dân cày.  
Câu 3: Đặc điểm lớn nhất tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ là gì?  
A. Nước ta hoàn toàn thống nhất.  
B. Nước ta bị chia cắt thành 2 miền.  
C. Nước ta tạm thời chia cắt thành 2 miền.  
D. Nước ta trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.  
Câu 4: Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành ở miền Nam Việt Nam nước ta  
bằng lực lượng nào?  
A. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
B. Quân đội Sài Gòn và liên quân Mĩ – Anh – Pháp.  
C. Quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.  
D. Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
Câu 5: Chiến thắng có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” là  
chiến thắng nào?  
A. Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.  
B. Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.  
C. Chiến thắng Vạn Tường (1965).  
D. Chiến thắng Tết Mậu Thân 1968.  
Câu 6: Điểm khác biệt cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” “ Đông Dương hóa  
chiến tranh” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là gì?  
A. Là hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.  
B. Có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.  
C. Đặt dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.  
D. “Dùng người dân Đông Dương đánh người Đông Dương”.  
Câu 7: Ý nào sau đây không đúng khi nói về âm mưu của Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không  
quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?  
A. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.  
B. Nhằm cứu nguy chiến lược “chiến tranh cục bộ”, giành thế chủ động trên chiến trường.  
C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.  
D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.  
Câu 8: Sau hiệp đinh Pari tình hình cách mạng ở miền Nam như thế nào?  
A. Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.  
B. Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn.  
C. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.  
D. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, giao động, có nguy cơ sụp đổ.  
Câu 9: Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng (7/1973) đã chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản của cách  
mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là:  
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, nắm vững  
chiến lược tiến công.  
B. phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam  
trước mùa mưa.  
C. tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.  
D. tích cực đấu tranh chính trị, ngoại giao với địch, tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng.  
Câu 10: Phản ứng của chính quyền Sài Gòn sau khi mất Buôn Ma Thuột là  
A. quyết tâm tử thủ ở Tây Nguyên bằng mọi giá.  
B. chấp nhận bỏ Buôn Ma Thuột để bảo vệ các vùng còn lại của Tây Nguyên.  
C. rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.  
D. chấp nhận bỏ vùng Bắc Tây Nguyên để giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.  
Câu 11: Hãy lựa chọn phương án thích hợp để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: “ Phương hướng cơ  
bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng……”  
A. con đường đấu tranh chính trị của quần chúng lật đổ ách thống trị của Mĩ – Diệm.  
B. “ Phong trào hòa bình” của trí thức và các tầng lớp nhân dân.  
C. con đường bạo lực cách mạng lật đổ ách thống trị của Mĩ – Diệm.  
D. con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang, đánh đổ ách  
thống trị của Mĩ – Diệm.  
Câu 12: Sau thắng lợi của quân dân miền Nam ở Vạn Tường và hai mùa khô 1965 – 1966 và  
1966 – 1967 đã chứng tỏ  
A. lực lượng cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.  
B. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.  
C. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.  
D. Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.  
Câu 13: Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam trong những năm 1961-1965,  
Đảng ta chủ trương thành lập cơ quan hay lực lượng nào ở miền Nam?  
A. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.  
B. Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam.  
C. Trung ương cục miền Nam, Quân giải phóng miền Nam.  
D. Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.  
Câu 14: Tổng thống cuối cùng của Chính phủ Sài Gòn là:  
A. Nguyễn Văn Thiệu. B. Dương Văn Minh.  
C. Nguyễn Cao Kỳ.  
D. Ngô Đình Diệm.  
Câu 15: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta buộc Mĩ phải:  
A. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.  
B. huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến.  
C. rút khỏi chiến tranh Việt Nam, rút hết quân về nước.  
D. thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô để gây sức ép đối với ta.  
Câu 16: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong cuộc đấu tranh chống chế độ Mĩ –  
Diệm, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước?  
A. Có vai trò quyết định trực tiếp.  
C. Có vai trò quan trọng nhất.  
B. Có vai trò quyết định nhất.  
D. Có vai trò cơ bản nhất.  
Câu 17: Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược  
“chiến tranh đặc biệt” là gì?  
A. Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.  
B. Lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.  
C. Sử dụng vũ khí, trang thiết bị quân sự Mĩ.  
D. Lực lượng quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.  
Câu 18: Vì sao Đảng ra quyết định cho nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để  
đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm?  
A. Cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn và tổn thất (1957 – 1959).  
B. Đây là chủ trương của Đảng ngay từ sau hiệp định Giơnevơ.  
C. Do lực lượng vũ trang ở miền Nam của ta hoàn toàn lớn mạnh.  
D. Cả b và c đều đúng.  
Câu 19: Tại sao đến năm 1965 Mĩ lại chuyển sang chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam  
Việt Nam?  
A. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.  
B. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.  
C. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản.  
D. Hình thức thống trị bằng chính quyền độc tài tay sai đã bị thất bại.  
Câu 20: Vì sao từ năm 1969 Mĩ lại đưa ra chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông  
Dương hóa chiến tranh”?  
A. Mĩ muốn hạn chế sự giúp đỡ của các nước Trung Quốc và Liên Xô.  
B. Do chiến lược “chiến tranh cục bộ” bị thất bại.  
C. Mĩ muốn giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường và giành lại thế chủ động.  
D. Muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh tại Việt Nam và Đông Dương.  
Câu 21: Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của Cuộc tiến công chiến lược  
năm 1972 ?  
A. Góp phần làm phá sản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.  
B. Buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh Việt Nam.  
C. Đây là thắng lợi trực tiếp quyết định buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari 1973.  
D. Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch, giải phóng những vùng đất đai rộng lớn  
và đông dân.  
Câu 22: Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để Đảng đưa ra chủ trương, kế hoạch  
giải phóng hoàn toàn miền Nam?  
A. Quân Mĩ và đồng minh rút khỏi miền Nam, chính quyền Sài Gòn mất chỗ dựa.  
B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.  
C. Khả năng chi viện của miền Bắc cho miền Nam.  
D. Mĩ giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.  
Câu 23: Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu?  
A. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung quân dày đặc để bảo vệ  
miền Nam.  
B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, quân địch tập trung mỏng, bố phòng sơ  
hở.  
C. Tây Nguyên là căn cứ liên hợp mạnh nhất của Mĩ – quân đội Sài Gòn ở miền Nam.  
D. Ta bắt buộc phải đánh Tây Nguyên trước.  
Câu 24: Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là :  
A. nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miềm Nam, thống nhất  
đất nước.  
B. tinh thần của quân Mĩ, đồng minh và quân đội Sài Gòn suy sụp, mất khả năng chiến đấu.  
C. từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.  
D. thắng lợi lớn nhất của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.  
Câu 25: Tính chất của cách mạng miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 là gì?  
A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.  
C. Cách mạng tư sản.  
B. Cách mạng vô sản.  
D. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
Câu 26: Khẩu hiệu “Một tấc không đi, một li không dời” được nhân dân ta sử dụng trong cuộc  
chiến tranh nào?  
A. Chiến tranh đơn phương.  
C. Chiến tranh cục bộ.  
B. Chiến tranh đặc biệt.  
D. Việt Nam hóa chiến tranh.  
Câu 27: Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “chiến  
tranh cục bộ” là gì?  
A. Đều có âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.  
B. Được tiến hành bằng quân đội Mĩ nhằm chống lại lực lượng cách mạng Việt Nam.  
C. Đều được tiến hành ở cả hai miền bằng các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” ở  
miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc.  
D. nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.  
Câu 28: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973 là gì?  
A. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước.  
B. Mĩ rút hết cố vấn quân sự và ngừng viện trợ quân sự, kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.  
C. Tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.  
D. Tạo điều kiện cho miền Bắc trở lại hòa bình, khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội,  
tiếp tục chi viện cho miền Nam.  
Câu 29: So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về  
kết quả và ý nghĩa lịch sử?  
A. Đã đập tan hoàn toàn chiến tranh thực dân kiểu mới của Pháp của Mĩ.  
B. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.  
C. kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc, chấm dứt ách thống trị thực  
dân.  
D. Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng Dân tộc Dân chủ  
nhân dân trong cả nước.  
Câu 30: Một trong những bài học lớn được Đảng ta rút ra từ hai cuộc kháng chiến trong thế kỷ  
XX và vận dụng vào công cuộc xây dựng đất nước ngày nay là:  
A. xây dựng lực lượng chính trị.  
C. tuyên truyền, vận động quần chúng.  
II/ TỰ LUẬN: (2.0 điểm)  
B. xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.  
D. xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh.  
Câu 1 ( 1.0 điểm)  
Nêu nội dung cơ bản của Hiệp định Pari năm 1973?  
Câu 2 ( 1.0 điểm)  
Vì sao nói cuộc tổng tấn công Tết Mậu Thân năm 1968 là một thắng lợi quyết định về chính trị  
buộc Mĩ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “chiến tranh cục bộ” ?  
……………………Hết…………………  
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SỬ 12-SỐ 3-HKII (2016-2017)  
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 8.0 ĐIỂM  
ĐỀ1/ CÂU ĐÁP  
ĐIỂM  
ĐỀ1/  
CÂU  
ĐÁP ÁN  
ĐIỂM  
0.25  
ÁN  
1
2
3
A
B
C
0.25  
0.25  
16  
17  
18  
A
D
A
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
4
5
D
C
D
B
A
A
C
C
A
C
B
A
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
C
B
C
B
B
C
D
B
D
C
C
B
6
0.3  
0.3  
7
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
0.3  
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
PHẦN II ( TỰ LUẬN: 2 ĐIỂM)  
ĐỀ 1  
Kiến thức cần đạt  
Điểm  
Câu 1 ( 1.0 điểm)  
-Hoa Kì và các nước cam kết tông trọng độc lập chủ quyền, thống 0.25 đ  
nhất và toàn vẹn lãnh thổ nước ta.  
Nêu nội dung cơ bản của Hiệp  
định Pari năm 1973?  
-Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và chư hầu, phá hết các căn cứ  
quân sự Mĩ, cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào  
0.25 đ  
0.25 đ  
công cuộc nội bộ của miền Nam Việt Nam.  
-Các bên để cho nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính  
trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do.  
-Các bên ngừng bắn tại chổ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt  
cho nhau.  
0.25 đ  
- Vì cuộc tổng tấn công Tết Mậu Thân năm 1968 làm lung lay ý chí  
xâm lược của quân Mỹ, tạo nên làn sống phản đối chiến tranh ở Mĩ.  
Nước Mĩ bị chia rẽ trầm trọng. Buộc Mỹ chấm dứt chiến tranh phá  
hoại miền Bắc, thừa nhận sự thất bại CTCB và chấp nhận đến đàm  
phán với ta tại hội nghị Pa-ri.  
Câu 2 ( 1.0 điểm)  
0.5 đ  
Vì sao nói cuộc tổng tấn công  
Tết Mậu Thân năm 1968 là  
một thắng lợi quyết định về  
chính trị buộc Mĩ thừa nhận  
sự thất bại của chiến lược  
“chiến tranh cục bộ” ?  
- Mở ra một bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ.  
0.5 đ  
doc 10 trang Thùy Anh 14800 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_mon_lich_su_lop_12_bai_so_3_nam_hoc_2016.doc