Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Mã đề: 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn

TRƯỜNG THPT CHUYÊN  
LÊ QUÝ ĐÔN  
ĐỀ THI HK 2. LỚP: 12  
NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn: ĐỊA LÝ. Chương trình: Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
Họ,tên…………………………………  
Lớp:…………………………………  
Mã đề thi  
209  
Câu 1: Giải pháp nào sau đây không phù hợp với việc nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp ở Tây  
Nguyên?  
A. Mở rộng diện tích canh tác, qui hoạch vùng chuyên canh.  
B. Đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp để thích ứng thị trường.  
C. Đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu.  
D. Ưu tiên phát triển cây lương thực  
Câu 2: Loại khoáng sản nào không phải ở đồng bằng sông Hồng?  
A. Khí tự nhiên.  
C. Than nâu.  
B. Vật liệu xây dựng (đá vôi, sét, cao lanh).  
D. Than bùn.  
Câu 3: Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp lớn nhất cả nước. Để phát triển công nghiệp theo chiều sâu  
vấn đề luôn được quan tâm đó là  
A. môi trường và sự phát triển bền vững  
C. đầu tư phát triển du lịch.  
B. nâng cao mức sống, thu nhập của người dân.  
D. xây dựng cơ sở hạ tầng.  
Câu 4: Tài nguyên rừng không lớn nhưng rừng chủ yếu cung cấp cho vùng Đông Nam Bộ nguồn lợi nào?  
A. Gỗ tạp và nguyên liệu giấy.  
C. Củi đốt.  
B. Gỗ quí.  
D. Lâm sản quí.  
Câu 5: Khoáng sản chủ yếu của vùng Tây Bắc là  
A. dầu mỏ – Vật liệu xây dựng.  
C. than đá – dầu mỏ.  
B. kim loại màu – Apatit.  
D. than đá – kim loại đen.  
Câu 6: Trong giai đoạn 2000 - 2014, tỉ trọng về diện tích lúa cả năm của hai vùng Đồng bằng sông Hồng  
và Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước thay đổi theo xu hướng  
Vùng  
Diện tích (nghìn ha)  
Sản lượng (nghìn tấn)  
Năm 2000  
Năm 2014  
1079,6  
Năm 2000  
Năm 2014  
6548,5  
Đồng bằng sông Hồng  
Đồng bằng sông Cửu Long  
Cả nước  
1212,6  
3945,8  
7666,3  
6586,6  
4249,5  
16702,7  
32529,5  
25245,6  
44974,6  
7816,2  
A. Tỉ trọng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng, tỉ trọng của vùng Đồng bằng sông Hồng giảm.  
B. Tỉ trọng cả hai vùng đều tăng.  
C. Tỉ trọng của vùng Đồng bằng sông Hồng tăng, tỉ trọng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giảm  
D. Tỉ trọng cả hai vùng đều giảm.  
Câu 7: Dựa vào Atlat Địa lí cho biết: Các dự án phát triển những tuyến đường ngang (19, 24, 26...) đem  
lại cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ những lợi ích gì?  
A. Hỗ trợ đường Hồ Chí Minh.  
B. Tạo mối quan hệ của vùng với Tây Nguyên và các khu vực Lào, Thái Lan.  
C. Phát triển các vùng kinh tế phía Tây.  
D. Nối Tây Nguyên với các cảng biển.  
Câu 8: Hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa là  
A. khai thác thế mạnh của vùng.  
B. chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực.  
C. tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu theo không gian.  
D. phân công lao động hợp lý.  
Câu 9: Cây công nghiệp có vị trí quan trọng nhất ở vùng Tây Nguyên là  
A. cà phê.  
B. chè.  
C. dâu tằm.  
D. cao su.  
Trang 1/2 - Mã đề thi 209  
Câu 10: Các đảo - quần đảo ven bờ nước ta có ý nghĩa nào?  
A. Đem lại nguồn lợi thủy sản.  
B. Phát triển du lịch biển.  
C. Vị trí tiền tiêu, khẳng định chủ quyền biển đảo D. Giao thông hàng hải.  
Câu 11: Khu kinh tế nào không phải thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?  
A. Khu kinh tế Nhơn Hội  
C. Khu kinh tế Vũng Áng.  
B. Khu kinh tế mở Chu Lai.  
D. Khu kinh tế Dung Quất.  
Câu 12: Vùng Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất nước ta là do có  
A. địa hình chắn gió.  
B. tiếp cận sớm và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc.  
C. địa hình núi cao.  
D. địa hình hướng núi TB - ĐN.  
Câu 13: Do biến đổi khí hậu những năm gần đây đồng bằng sông Cửu Long chịu những hạn chế lớn nào?  
A. Ngập lụt trên diện rộng và kéo dài.  
B. Sạt lở bờ biển.  
C. Hạn hán vào mùa khô và triều cường xâm nhập mặn.  
D. Nấm mốc, sâu bệnh.  
Câu 14: Hạn chế lớn nhất của vùng đồng bằng sông Hồng về mặt kinh tế - xã hội là  
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.  
C. dân số phụ thuộc lớn.  
B. thiếu nguyên liệu do khai thác quá mức.  
D. dân số đông, giải quyết việc làm.  
Câu 15: Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là  
A. phát triển lâm nghiệp.  
C. dịch vụ du lịch.  
B. khai thác tổng hợp kinh tế biển.  
D. phát triển cây công nghiệp ngắn ngày.  
Câu 16: Phát triển tuyến giao thông hành lang Đông – Tây , xây dựng cảng nước sâu và các sân bay ở  
Duyên hải miền Trung có tác dụng gì?  
A. Tạo thế mở cửa nền kinh tế.  
C. Đáp ứng nhu cầu nền kinh tế thị trường.  
B. Hình thành các trung tâm công nghiệp mới.  
D. Thu hút khách du lịch.  
Câu 17: Dựa vào Atlat Địa lí: cho biết huyện đảo Cô Tô thuộc tỉnh nào?  
A. Hải Phòng. B. Quảng Ninh. C. Bà Rịa - Vũng Tàu. D. Quảng Trị.  
Câu 18: Dựa vào bảng số liệu cơ cấu GDP phân theo ba vùng kinh tế trọng điểm năm 2007. Hãy cho biết loại  
biểu đồ nào thích hợp nhất?  
Vùng  
Vùng kinh tế trọng điểm  
GDP  
Phía Bắc  
12,6  
Miền Trung  
25,0  
Phía Nam  
Nông - lâm – ngư nghiệp (%)  
Công nghiệp - Xây dựng (%)  
Dịch vụ (%)  
7,8  
59,0  
42,2  
36,6  
45,2  
38,4  
33,2  
Tổng số (tỷ đồng)  
238.866  
63.587  
404.616  
A. Tròn.  
C. Miền.  
B. Cột.  
D. Tròn có bán kính khác nhau.  
Câu 19: Dựa vào Atlat cho biết: Đất phèn được phân bố ở đồng bằng sông Cửu Long nằm chủ yếu ở  
vùng nào?  
A. Dọc sông Tiền, sông Hậu  
C. Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên  
B. Bán đảo Cà Mau  
D. Dọc ven biển  
Câu 20: Dựa vào Atlat Địa lí cho biết: Nhà máy thủy điện không thuộc của vùng Đông Nam Bộ là  
A. Trị An - Đồng Nai.  
C. Cần Đơn.  
B. Thác Mơ - Sông Bé  
D. Ya Ly.  
----------- HẾT ----------  
Trang 2/2 - Mã đề thi 209  
doc 2 trang Thùy Anh 7860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Mã đề: 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_12_ma_de_209_nam_hoc_201.doc