Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 11 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 4)
LỚP 12. NĂM HỌC: 2016-2017
Môn Địa lí. Chương trình chuẩn
I. Mục tiêu kiểm tra:
- Kiểm tra nắm vững kiến thức của học sinh sau khi học xong chủ đề: Địa lí dân cư, địa lí các
ngành kinh tế, địa lí các vùng kinh tế .
- Phát hiện sự phân hóa về trình độ nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học để đặt ra các
biện pháp dạy học cho phù hợp.
- Giúp cho học sinh biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra của chương trình,
tìm được nguyên nhân sai sót từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học, phát triển kĩ năng tự đánh
giá cho học sinh.
- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng của học sinh vào các tình huống cụ thể.
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học.
II. Hình thức ra đề kiểm tra:
- Trắc nghiệm: 80%, tự luận: 20 % ( 20 câu trắc nghiệm: mỗi câu 0,4 điểm. 1câu tự luận 2
điểm )
III. Xây dựng ma trận đề kiểm tra:
Chương trình Địa lí học kì 2 gồm:
-
-
-
-
-
Địa lí dân cư:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 1 tiết
Địa lí nông nghiệp :
Địa lí công nghiệp:
Địa lí dịch vụ:
3 tiết
4 tiết
3 tiết
2 tiết
Địa lí các vùng kinh tế:
7 tiết
Căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng để xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau.
Tên chủ đề
Biết
Hiểu
Vận dụng
Thấp
Vận
dụng cao
1.Địa lí dân cư
-Trình bày đặc điểm dân số và
phân bố dân cư.
Hiểu được việc làm
đang là vấn đề kinh tế -
xã hội lớn của nước ta
và hướng giải quyết.
-Trình bày được một số đặc điểm
của nguồn lao động và việc sử
dụng lao động ở nước ta. Hoặc
-Trình bày được một số đặc điểm
đô thị hoá và sự phân bố mạng
lưới đô thị ở nước ta;
Số câu TN: 3
Số câu TN:2
Số câu TN:1
Số điểm:1,2
Số điểm:0,8
Số điểm:0,4
2.Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế
Nêu được sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế: theo ngành, theo thành
phần kinh tế và theo lãnh thổ ở
nước ta.
Số câu TN:1
Số điểm:0,4
3.Địa lí nông
nghiệp
Số câu TN:1
Số điểm:0,4
Trình bày được cơ cấu của
ngành nông nghiệp : trồng trọt,
chăn nuôi ; tình hình phát triển
- Chứng minh và giải
thích được các đặc điểm
chính của nền nông
và phân bố một số cây trồng, vật nghiệp nước ta.
nuôi chính của nước ta. - Chứng minh được xu
hướng chuyển dịch cơ
cấu nông nghiệp. Hoặc
- Hiểu và trình bày được
điều kiện, tình hình phát
triển, phân bố ngành thuỷ
sản
Số câu TN:4
Số điểm:1,6
4. Địa lí công
nghiệp
Số câu TN:2
Số điểm:0,8
Trình bày và nhận xét được cơ
cấu công nghiệp theo ngành,
theo thành phần kinh tế và theo
lãnh thổ.
Số câu TN:2
Số điểm:0,8
- Phân tích được một số
nguyên nhân dẫn đến sự
thay đổi cơ cấu ngành
công nghiệp.Hoặc
- Hiểu và trình bày được
tình hình phát triển và
phân bố của một số
ngành công nghiệp trọng
điểm ở nước ta.
Phân biệt được một số
hình thức tổ chức lãnh
thổ công nghiệp ở nước
ta.
Số câu TN:4
Số điểm: 1,6
5.Địa lí dịch vụ
Số câu TN:2
Số điểm:0,8
Số câu TN:2
Số điểm:0,8
Trình bày được 1 trong các đặc Học sinh phân tích được
điểm sau: giao thông vận tải, 1 trong các ý sau:Phân
thông tin liên lạc; vai trò, tình tích được tài nguyên du
hình phát triển và sự thay đổi cơ lịch ở nước ta. Hoặc
cấu nội, ngoại thương và sự phân Hiểu được tình hình phát
bố các trung tâm thương mại lớn triển ngành du lịch, sự
ở Việt Nam.
phân bố của các trung
tâm du lịch chính.
Số câu TN:2
Số câu TN:3
Số điểm: 1,2
Số câu TN:1
Số điểm:0,4
Số điểm:0,8
6.Địa lí các vùng kinh tế
1.Vùng núi trung
du Bắc Bộ
Dựa vào
Atlat HS
nêu tên
miền núi
Bắc Bộ
Giải thích
được tại
sao lại ở
có sự
phân bố ở
đó
Số câu TL:2
Số điểm:2
Số câu
TL:1
Số câu
TL:1
Số
Số
điểm:1,0
điểm:1,0
2. vùng đồng bằng - Trình bày được tình hình
sông Hồng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
các định hướng chính.
Số câu TN:1
Số câu TN:1
Số điểm:0,4
3. vùng Bắc Trung
Bộ
Số điểm:0,4
Phân tích được sự hình
thành cơ cấu nông - lâm -
ngư nghiệp, cơ cấu công
nghiệp và xây dựng cơ sở
hạ tầng của vùng.
Số câu TN:1
Số câu TN:1
Số điểm:0,4
Số điểm:0,4
4. Vùng Duyên hải
nam Trung Bộ
Phân tích được tầm quan
trọng của vấn đề phát triển
công nghiệp, cơ sở hạ tầng
đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội của vùng.
Số câu TN:1
Số câu TN:1
Số điểm:0,4
5. Vùng Tây
Nguyên
Số điểm:0,4
Biết được thực trạng phát triển
cây công nghiệp ; khai thác và
chế biến lâm sản, bảo vệ rừng ;
phát triển chăn nuôi gia súc lớn ;
phát triển thuỷ điện, thuỷ lợi và
những vấn đề của vùng, biện
pháp giải quyết những vấn đề đó.
Biết được vấn đề trồng cây công
nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia
súc lớn giữa Trung du và miền núi
Bắc Bộ với Tây Nguyên
Số câu TN:1
Số điểm:0,4
6. Vùng Đông Nam
Bộ
Số câu TN:1
Số điểm:0,4
Hiểu được các vấn đề phát
triển theo chiều sâu của
vùng Đông Nam Bộ.
Số câu TN:1
Số điểm:0,4
Số câu TN:10
Số câu TN:1
Số điểm:0,4
Tổng số câu
TN:20
Số câu TN:10
Số điểm:4,0
Số câu
TL:1
Số câu
TL:1
Số điểm:4,0
Số điểm:8,0
Tổng số câu TL: 1
Số điểm: 2,0
Số
điểm:1,0
Số
điểm:1,0
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 4)
LỚP 12. NĂM HỌC: 2016-2017
Môn Địa lí. Chương trình chuẩn
Thời gian: 45 phút(không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ THI 013
I. TRẮC NGHIỆM ( 8 ĐIỂM)
Câu 1: Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây cà phê số 1 của nước ta nhờ
A. có độ cao lớn có khí hậu mát mẻ.
B. có nhiều đất ba dan và khí hậu cận xích đạo.
C. có nhiều đồn điền cà phê từ thời Pháp để lại.
D. có khí hậu nhiệt đới với sự phân hoá đa dạng theo độ cao.
Câu 2: Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu dân số trẻ của nước ta là
A. trên tuổi lao động chỉ chiếm 7,6% dân số.
C. tỉ lệ tăng dân vẫn còn cao.
B. lực lượng lao động chiến 59,3% dân số.
D. dưới tuổi lao động chiếm 33,1% dân số.
Câu 3: Nhân tố nào sau quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bố sản xuất nông nghiệp nước
ta?
A. Khí hậu và nguồn nước.
C. Cơ sở vật chất - kĩ thuật.
B. Hệ thống đất trồng.
D. Lực lượng lao động.
Câu 4: Trong nội bộ ngành, sản xuất nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. tăng tỉ trọng trồng cây ăn quả, giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực.
B. tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, giảm tỉ trọng các sản phẩm không qua giết thịt.
C. giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
D. giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia cầm.
Câu 5: Thế mạnh của vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ là
A. trồng hoa màu lương thực.
B. chăn nuôi đại gia súc.
C. trồng cây công nghiệp hàng năm.
D. trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm.
Câu 6: Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên thuộc tỉnh nào sau đây của nước ta?
A. Đồng Nai. B. Bình Phước. C. TP. Hồ Chí Minh
D. Tây Ninh
Câu 7: Trong nội bộ ngành ở khu vực I, Đồng bằng sông Hồng có sự thay đổi như thế nào?
A. Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
B. Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
C. Giảm tỉ trọng ngành thủy sản, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi
D. Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản.
Câu 8: Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta là
A. sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.
B. sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.
C. miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.
D. sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.
Câu 9: Ở nước ta, vùng nào sau đây có nhiều khu công nghiệp tập trung nhất?
A. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Cửu Long
D. Duyên hải miền Trung.
Câu 10: Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào
A. sự phân bố dân cư.
B. sự phân bố các tài nguyên du lịch.
C. sự phân bố các trung tâm thương mại, dịch vụ.
D. sự phân bố các ngành sản xuất.
Câu 11: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Ninh Thuận.
B. Quảng Trị.
C. Phú Yên.
D. Quảng Nam.
Câu 12: Biểu hiện nào sau đây cho thấy trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp?
A. không có một đô thị nào có trên 10 triệu dân. B. Dân thành thị mới chiếm có 27% dân số.
C. Quá trình đô thị hoá không đều giữa các vùng D. Cả nước chỉ có 2 đô thị đặc biệt.
Câu 13: Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt
nhất là
A. khôi phục phát triển các ngành nghề thủ công.
B. nâng cao rình độ văn hóa.
C. phát triển kinh tế hộ gia đình.
D. tiến hành thâm canh, tăng vụ.
Câu 14: Vùng cực Nam Trung Bộ chuyên về trồng nho, tỏi, chăn nuôi cừu đã thể hiện
A. sự chuyển đổi mùa vụ từ Bắc vào Nam, từ đồng bằng lên miền núi.
B. các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp.
C. việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
D. việc khai thác tốt hơn tính mùa vụ của nền nông nghiệp nhiệt đới.
Câu 15: Đông Nam Bộ có thể phát triển mạnh cả cây công nghiệp lâu năm lẫn cây công nghiệp
ngắn ngày nhờ
A. có khí hậu nhiệt đới ẩm mang tính chất cận xích đạo.
B. có nhiều diện tích đất đỏ ba dan và đất xám phù sa cổ.
C. nguồn lao động dồi dào, có truyền thống kinh nghiệm.
D. có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nhất nước.
Câu 16: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu tác động mạnh mẽ nhất của yếu tố
A. nguồn nguyên liệu và nguồn lao động.
thuật.
C. nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
B. nguồn nguyên liệu và sự tiến bộ về kĩ
D. nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.
Câu 17: Dựa vào Atlat địa lí Việt nam trang 21 cho biết khu vực nào sau đây hiện chiếm tỉ trọng
cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta?
A. Quốc doanh.
B. Tập thể.
C. Tư nhân và cá thể.
D. Có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 18: Khu vực nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất trong hoạt động nội thương của nước ta?
A. Tập thể. B. Nhà nước. C. Tư nhân, cá thể. D. Nước ngoài.
Câu 19: Đây là các cảng biển nước sâu của nước ta kể theo thứ tự từ Bắc vào Nam
A. Nghi Sơn, Cái Lân, Vũng Áng, Chân Mây, Dung Quất.
B. Cái Lân, Vũng Áng, Nghi Sơn, Dung Quất, Chân Mây.
C. Cái Lân, Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây, Dung Quất.
D. Vũng Áng, Nghi Sơn, Chân Mây, Dung Quất, Cái Lân.
Câu 20: Biện pháp nào sau đây là quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo
vệ nguồn lợi thuỷ sản?
A. Tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.
B. Hiện đại hoá các phương tiện, tăng cường đánh bắt xa bờ.
C. Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.
D. Đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
II.Tự luận: (2 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam
1.Em hãy nêu tên các loại cây trồng ở vùng Núi Trung Du Bắc Bộ. Hãy nói rõ
tại sao lại có sự phân bố ở đó?
-------------- HẾT-------------
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 4)
LỚP 12. NĂM HỌC: 2016-2017
Môn Địa lí. Chương trình chuẩn
I. ĐÁP ÁN CHẤM TRẮC NGHIỆM( 8 ĐIỂM)
Mã
đề
013
Câu
hỏi
1
2
3
4
5
6
7
Đáp
án
B
A
B
C
B
A
D
B
Biểu
điểm
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
Mã đề
Câu
hỏi
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp
án
B
B
A
B
Biểu
điểm
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
013
013
013
013
013
013
013
013
013
013
013
013
013
013
013
013
013
013
013
B
D
D
C
C
B
8
9
10
C
B
II. ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM (gợi ý)
CÂU
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM
a.Tên cây trồng ở núi trung du bắc bộ
BIỂU ĐIỂM
2
-Chè
0,25
0,25
0,25
0,25
-Thuốc quý: tam thất , đương quy, đỗ trọng,hồi thảo quả
-Cây ăn quả: mận, đào, táo, lê
-Rau ôn đới, hoa xuất khẩu…
b.Tại sao có sự phân bố ở đó:
Đất ferralit trên đá phiến, đá vôi, đất phù sa cổ
Có mùa đông lạnh
0,25
0,25
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 11 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_11_bai_so_4_nam_hoc_2016.doc

