Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)

I/ MỤC TIÊU KIỂM TRA:  
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương  
trình môn Ngữ văn lớp 10 thuộc kỳ 2.  
Đề khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương  
trình Ngữ văn 10 - học kì 2 theo 3 nội dung: Văn - Tiếng Việt - Làm văn, với mục đích  
đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra  
tự luận.  
Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp cho học sinh. Từ đó phát huy năng  
lực tổng hợp, ứng dụng.  
II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:  
- Hình thức: Tự luận.  
- Cách thức kiểm tra: Cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong thời gian 90  
phút.  
III/ THIẾT LẬP MA TRẬN  
MỨC ĐỘ  
NHẬN  
BIẾT  
THÔNG  
HIỂU  
VẬN DỤNG  
Cấp độ Cấp độ cao  
thấp  
CỘNG  
CHỦ ĐỀ  
Chủ đề 1  
Nhận biết  
-Hiểu được Vận  
Tiếng việt.  
được những Về từ ngữ, dụng  
yêu cầu sử  
dụng TV.  
Số câu  
Số điểm  
- Nhận biết - Hiểu thế  
cú pháp của vào bài  
TV. tập.  
Sồ câu : 01 Số câu  
Số điểm : 03 Số điểm Số điểm  
Biết vận  
dạng đề văn nào là đoạn dụng  
Số câu  
Số điểm,tỉ lệ  
Chủ đề 2:  
Số câu  
Số câu: 01  
Tỉ lệ: 30%  
Nghị luận xã  
nghị luận.  
văn.  
viết  
hội.  
đoạn  
văn.  
Số câu  
Số điểm,tỉ lệ  
Số câu : 1  
Sốđiểm:  
2.0  
Số câu :1  
Số điểm :2.0 Số điểm Số điểm  
Số câu  
Số câu  
Số câu: 1  
Tỉ lệ: 30%  
Chủ đề 3 :  
Làm văn.  
Nhận diện  
dạng đề.  
Nhận biết  
được nhân  
vật Thúy  
Kiều qua  
đoạn trích.  
Biết vận dụng  
kiến thức đã có  
để làm một bài  
văn cụ thể, đề  
văn nghị luận  
văn học qua một  
tác phâm.  
Số câu  
Số câu :01  
Số câu: 01  
Số điểm,tỉ lệ  
Tổng số câu  
Số điểm :5.0 Tỉ lệ: 50%  
1 câu  
1 câu  
1 câu  
3 câu.  
3.0 điểm  
2.0 điểm  
5.0 điểm  
10 điểm  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (BÀI SỐ 7) – KHỐI 10  
NĂM HỌC 2015- 2016  
Môn: Ngữ văn – Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút.  
(Không tính thời gian chép, phát đề)  
ĐỀ: (Đề kiểm tra có 01 trang)  
Câu 1: (3 điểm) Hãy đọc những câu sau và trả lời những yêu cầu ở dưới.  
- Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.  
- Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.  
- Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông  
thôn trong chế độ cũ.  
a. Phát hiện lỗi sai của những câu trên?  
b. Hãy chữa lại những câu trên cho đúng?  
Câu 2: (2 điểm) Hãy viết một đoạn văn khoảng 12 đến 15 dòng nói về những hệ lụy của  
tình yêu học trò?  
Câu 3: (5 điểm) Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn thơ Nỗi thương mình  
(trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du?  
---Hết---  
*/ Chú ý: -Giám thị không giải thích gì thêm.  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (BÀI SỐ 7) – KHỐI 10  
NĂM HỌC 2015- 2016  
Môn: Ngữ văn – Chương trình chuẩn  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
BIỄU  
ĐIỂM  
CÂU  
ĐÁP ÁN  
Câu 1 * Kỹ năng: Nhận biết những yêu cầu sử dụng tiếng Việt, sử  
3.0 điểm dụng đúng theo các chuẩn mực của TV.  
* Kiến thức: Học sinh có nhiều cách sửa khác nhau, nhưng  
phải đảm bảo những yêu cầu của TV. Về cở bản trả lời đúng  
các ý sau:  
a. – Hai câu đầu sai về từ ngữ.  
+ Câu đầu sai từ “chót lọt”.  
+ Câu thứ hai sai từ “truyền tụng”.  
- Câu thứ ba sai về ngữ pháp (thiếu chủ ngữ).  
b. Các câu trên chữa lại là:  
0,5 điểm  
0.5 điểm  
0.5 điểm  
0,5 điểm  
0,5 điểm  
0,5 điểm  
- Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót.  
- Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy  
giáo truyền đạt.  
- Qua tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh  
người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.  
Câu 2  
2.0  
điểm  
* Kỹ năng:  
- Hs có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau song cần trình  
bày sạch đẹp, rõ ràng, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả.  
- Đúng hình thức đoạn văn.  
0,5 điểm  
0,5 điểm  
0,25  
điểm  
0,25  
* Kiến thức:  
- Học hành giảm sút nghiêm trọng.  
- Quan hệ tình dục sớm, nghiêm trọng là nạo phá thai.  
- Bỏ học giữa chừng.  
- Xảy ra bạo lực khi tranh giành đối tượng.  
* Chú ý: Viết đúng hình thức đoạn văn.  
điểm  
0.5 điểm  
Câu 3 Yêu cầu cần đạt:  
(5.0)  
điểm  
A/ Yêu cầu về kĩ năng:  
_ Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học  
_ Bố cục bài làm hợp lí, lập luận chặt chẽ, chữ viết rõ  
ràng, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, lỗi chính tả.  
B/ Yêu cầu về kiến thức:  
_ Học sinh cần có những hiểu biết cơ bản về đoạn thơ  
“Nỗi thương mình”và nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật  
độc đáo của đoạn thơ ấy.  
_ HS phải biết trình bày các nhận định, đánh giá, cảm  
nhận về tâm trạng của nhân vật trữ tình qua một đoạn thơ.  
Học sinh có thể phân tích và trình bày theo nhiều cách  
khác nhau. Song phải đáp ứng được những ý cơ bản sau:  
1. “Nỗi thương mình” là đoạn trích khắc hoạ tâm trạng  
đau đớn, tủi nhục của Thúy Kiều sau khi buộc phải tiếp khách 1.0 điểm  
ở lầu xanh của Tú Bà, đồng thời thể hiện ý thức của Kiều về  
nhân phẩm con người.  
+ Tâm trạng của Kiều trước cảnh sống ô nhục ở lầu xanh  
(bàng hoàng, thảnh thốt, đau đớn, ê chề, tủi nhục…)  
+ Tâm trạng, thái độ của Kiều trước cảnh sắc, thú vui ở  
chốn lầu xanh (xót xa, buồn thảm, chua chát, bẽ bàng,…)  
1.5 điểm  
2. Đặc sắc nghệ thuật: Thành công trong miêu tả diễn 1.5 điểm  
biến tâm lí nhân vật. Sử dụng ngôn ngữ tài tình (điệp từ ngữ,  
cụm từ đan xen, tiểu đối, câu hỏi tu từ, điển tích…)  
Lưu ý: + HS có thể trình bày theo những kết cấu khác nhau và  
có những cảm nhận rêing của mình miễn là đáp ứng được yêu  
cầu đề  
1.0 điểm  
+ Khuyến khích thêm điểm cho những bài là có năng lực  
cảm thụ văn chương, có sáng tạo.  
BIỂU ĐIỂM:  
- Điểm 5-4 : Đáp ứng tốt các yêu cầu của đề, bố cục sáng rõ,  
văn viết mạch lạc, có cảm xúc, cảm nhận độc đáo, sâu sắc,  
sáng tạo.  
- Điểm 3-2 : Đáp ứng khá tốt các yêu cầu của đề, bố cục hợp  
lí, cảm nhận khá nhưng lập luận chưa sắc sảo, có một số lỗi về  
diễn đạt  
- Điểm 1-0,5: Đáp ứng ở mức trung bình các yêu cầu của đề.  
Hiểu đề chưa thấu đáo, bài làm còn chung chung, diễn đạt  
thiếu trôi chảy (điểm 1). Chưa hiểu đề, bài làm hoặc quá sơ  
sài, hoặc lan man, kiến thức thiếu chắc chắn, diễn đạt hạn chế  
(điểm 0,5)  
- Điểm 0: Không làm bài, bỏ giấy trắng  
Lưu ý: - Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu  
về kĩ năng và kiến thức  
Giáo viên cần linh hoạt trong khi chấm, tránh hiện tượng  
đếm ý cho điểm.  
HẾT  
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VĂN KHỐI 10.  
(Học kỳ 2 năm học 3015-2016)  
Học sinh ôn tất cả các bài thuộc học kỳ 2. Chú ý trọng tâm về những câu hỏi sau:  
1. Thuyết minh về tác giả Nguyễn Trãi?  
2. Thuyết minh về tác giả Nguyễn Du?  
3. Phân tích tâm trạng nhân vật chinh phụ trong bài “Tình cảnh lẻ loi của người chinh  
phụ” trích Chinh phụ ngâm tác giả Đặng Trần Côn, dịch giả Đoàn Thị Điểm?  
4. Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều qua đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều  
của Nguyễn Du?  
5. Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều qua đoạn trích Nỗi thương minh trích Truyện  
Kiều của Nguyễn Du?  
6. Hãy phân tích hình tượng người anh hùng Từ Hải qua đoạn trích Chí phí anh hùng  
trích Truyện Kiều của Nguyễn Du?  
7. Toàn bộ bài học: Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt.  
8. Lập luận trong văn nghị luận.  
9. Cấu trúc của văn bản thuyết minh.  
10. Tình yêu học trò và những hệ lụy?  
11. Hãy viết một đoạn văn về tình trạng hạn hán hiện nay?  
12. Hãy viết một đoạn văn về bạo lực học đường?  
GV lập đề cương ôn tập:  
Phạm Xuân Hạnh.  
doc 7 trang Thùy Anh 10660 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_10_bai_so_7_nam_hoc_201.doc