Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 10 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II  
NĂM HỌC 2016-2017  
Tên Chủ đề  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Cộng  
Cấp độ thấp Cấp độ  
cao  
Trình bày được So sánh một số Nhận dạng  
IV. ĐỊA LÍ các vai trò và hình thức tổ biểu đồ thích  
CÔNG  
NGHIỆP  
đặc điểm của chức lãnh thổ hợp nhất  
sản xuất công công nghiệp  
nghiệp.  
TL-1câu-2điểm TL-1câu-4điểm TN-1câu-  
TN-6 câu-2,4  
TN-3 câu-1,2  
0,4 điểm  
điểm  
điểm  
V. ĐỊA LÍ  
DỊCH VỤ  
- Trình bày được - Phân tích được - Phân tích  
vai trò, cơ cấu và các nhân tố ảnh các bảng số  
các nhân tố ảnh hưởng tới sự liệu về một  
hưởng tới sự phát triển và số  
ngành  
phát triển và phân bố ngành dịch vụ.  
phân bố các giao thông vận  
- Nhận dạng  
biểu đồ chính  
xác và phân  
tích bảng số  
liệu.  
ngành dịch vụ.  
tải.  
Hiểu và trình  
bày được một số  
khái niệm (thị  
trường, cán cân  
xuất nhập khẩu),  
đặc điểm của thị  
trường thế giới  
và một số tổ  
chức thương mại  
thế giới.  
- Trình bày được  
vai trò, đặc điểm  
của ngành giao  
thông vận tải.  
- Dựa vào  
biểu đồ và  
bảng số liệu  
đã cho, nhận  
xét và giải  
thích.  
- Trình bày được  
vai trò của ngành  
thương mại.  
TL-1câu-2điểm TL-1câu-2điểm TL-1câu-2đ  
TN-6 câu-2,4đ  
TN-6 câu-2,4đ  
TN-6câu-  
2,4đ  
Tổng số câu  
Tổng số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu: 07  
Số điểm:4,4  
Tỉ lệ: 44%  
Số câu: 04  
Số điểm: 5,2  
Tỉ lệ: 52%  
Số câu: 01  
Số điểm:0,4  
Tỉ lệ:4%  
Số câu: 12  
Số điểm:10  
Tỉ lệ: 100%  
THPT Bác Ái – Phước Đại, huyện Bác Ái  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 4) – LỚP 10  
NĂM HỌC 2016 - 2017  
Môn: Địa lý – Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
(Không kể thời gian chép, phát đề)  
*******  
Đề chính thức  
Mã đề: 211  
ĐỀ: (Đề gồm có 02 trang)  
I. Phần trắc nghiệm:  
Câu 1: Ở một số nước ngành dich vụ được phân thành:  
A) Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng  
B) Dịch vụ tiêu dùng  
C) Dịch vụ công, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ kinh doanh  
D) Dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ kinh doanh  
Câu 2: Ngành dịch vụ nào dưới đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh:  
A) Giao thông vận tải  
B) Tài chính  
C) Bảo hiểm  
D) Các hoạt động đoàn thể  
Câu 3: “Điểm công nghiệp” được hiểu là:  
A) Một đặc khu kinh tế.  
B) Một điểm dân cư có vài xí nghiệp công nghiệp.  
C) Một diện tích nhỏ dùng để xây dựng một số xí nghiệp công nghiệp.  
D) Một lãnh thổ nhất định thuận lợi để xây dựng các xí nghiệp công nghiệp.  
Câu 4: Về phương diện quy mô có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp  
theo thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau:  
A) Điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp  
B) Điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp  
C) Khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp  
D) Vùng công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp  
Câu 5: Đặc điểm cơ bản của trung tâm công nghiệp là:  
A) Có nhiều ngành công nghiệp kết hợp với nhau trong một đô thị có quy mô vừa và lớn.  
B) Có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta với ranh giới rõ ràng.  
C) Sự kết hợp giữa một số xí nghiệp công nghiệp với một điểm dân cư.  
D) Có nhiều ngành công nghiệp.  
Câu 6: Đối với các nước đang phát triển các khu công nghiệp tập trung thường được xây  
dựng chủ yếu nhằm mục đích:  
A) Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa.  
B) Thu hút vốn đầu tư nước ngoài để giải quyết vốn, kỹ thuật và công nghệ.  
C) Tạo sự hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp công nghiệp với nhau.  
D) Sản xuất phục vụ xuất khẩu.  
Câu 7: Dựa vào bảng số liệu sau:  
Sản lượng khai thác dầu mỏ của thế giới thời kỳ  
1950 → 2003 (Đơn vị: triệu tấn )  
Năm  
1950  
1960  
1970  
1980  
1990  
2003  
Sản lượng khai thác  
THPT Bác Ái – Phước Đại, huyện Bác Ái  
523  
1.052  
2,336  
3.066  
3.331  
3.904  
Giải thích nào sau đây là đúng với đặc điểm của bảng số liệu:  
A) Đây là sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất.  
B) Đây là sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng.  
C) Dầu mỏ có khả năng sinh nhiệt lớn.  
D) Ý B và C đều đúng.  
Câu 8: Cho bảng số liệu:  
Các nước dẫn đầu về du lịch trên thế giới năm 2004  
Nước  
Khách du lịch đến  
(Triệu lượt người)  
Doanh thu  
(Tỉ USD)  
40,8  
Pháp  
Tây Ban Nha  
Hoa Kì  
Trung Quốc  
Anh  
75,1  
53,6  
46,1  
41,8  
27,7  
20,6  
45,2  
74,5  
25,7  
27,3  
Mêhicô  
10,7  
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng khách du lịch và doanh thu du lịch của các nước trên là  
A) Cột B) Tròn C) Đường D) Miền  
Câu 9: Cho bảng số liệu:  
Giá trị xuất khẩu và dân số của Trung Quốc năm 2004  
Nước  
Giá trị xuất khẩu  
(Tỉ USD)  
Dân số  
(Triệu người)  
1306,9  
Trung Quốc  
858,9  
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng khách du lịch và doanh thu du lịch của các nước trên là  
A) 637,2  
Câu 10: Tổ chức kinh tế nào sau đây có số hội viên đông nhất?  
A) ASEAN B) EU C) NAFTA  
II. Phần tự luận:  
Câu 1: (3 điểm)  
B) 647,2  
C) 657,2  
D) 667,2  
D) MERCOSUR  
Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ?  
Câu 2: (3 điểm)  
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải?  
-HẾT-  
THPT Bác Ái – Phước Đại, huyện Bác Ái  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 4) – LỚP 10  
NĂM HỌC 2016 - 2017  
Môn: Địa lý – Chương trình chuẩn  
Đề chính thức  
Đáp án, hướng dẫn chấm  
I. Phần trắc nghiệm:  
Biểu điểm  
4 điểm  
Mỗi câu đúng  
cho 0,4 điểm  
Câu  
Đáp  
án  
1
C
2
D
3
B
4
A
5
A
6
B
7
D
8
A
9
C
10  
B
II. Phần tự luận:  
6 điểm  
3 điểm  
Câu 1:  
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ:  
- Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội: Đầu tư, bổ sung lao  
động dịch vụ  
0,5  
- Quy mô,cơ cấu dân số: Nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ  
- Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư: Mạng lưới dịch vụ;  
-Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán: Hình thức tổ chức mạng lưới dịch vụ  
- Mức sống và thu nhập thực tế: Sức mua và nhu cầu dịch vụ; Ví dụ mức sống  
cao thì sức mua tăng...  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
- Tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa lịch sử, cơ sở hạ tầng du lịch: Sự phát  
triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch.  
0,5  
Câu 2:  
3 điểm  
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố  
ngành giao thông vận tải:  
* Điều kiện tự nhiên:  
- Quy định sự có mặt, vai trò của một số loại hình giao thông vận tải.  
Ví dụ: Vùng hoang mạc: Lạc đà, trực thăng; Vùng băng giá xe trượt tuyết do chó  
và tuần lộc kéo. Ở Nhật, Anh giao thông vận tải đường biển có vị trí quan trọng...  
- Địa hình ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao  
thông vận tải.  
0,5  
0,5  
Ví dụ: Địa hình đồi núi phải đầu tư nhiều để xây dựng các công trình: Chống lở  
đất, làm đường vòng, đường hầm...  
- Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của phương tiện vận tải.  
Ví dụ: Các sân bay nhiều khi phải ngừng hoạt động do sương mù.  
* Điều kiện kinh tế-xã hội:  
0,5  
- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với sự  
phát triển, phân bố, hoạt động của giao thông vận tải.  
VD: Kinh tế phát triển nhu cầu vận tải lớn thúc đẩy ngành phát triển…  
- Phân bố dân cư (đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị)  
ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách (vận tải bằng ô tô)  
0,5  
0,5  
0,5  
---Hết---  
THPT Bác Ái – Phước Đại, huyện Bác Ái  
THPT Bác Ái – Phước Đại, huyện Bác Ái  
doc 5 trang Thùy Anh 15200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 10 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_mon_dia_li_lop_10_bai_so_4_nam_hoc_2016.doc