Đề kiểm tra Học kì 1 môn Vật lí Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU  
TỔ VẬT LÍ  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 11 (2016-2017)  
MÔN: VẬT LÝ  
( Đề chính thức )  
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề )  
Họ và Tên học sinh:………………………………..........Lớp:…………… ĐỀ 102  
PHẦN CHUNG  
I. TRẮC NGHIỆM ( 4.0Đ)  
Câu 1: Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?  
A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc;  
C. Đặt một vật gần nguồn điện;  
B. Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện;  
D. Cho một vật tiếp xúc với viên pin.  
Câu 2: Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì  
A. dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy. B. tiêu hao quá nhiều năng lượng.  
C. động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng D. hỏng nút khởi động  
Câu 3: Ion âm  
A. nguyên tử mất điện tích dương  
C. nguyên tử mất electron  
B. nguyên tử nhận thêm electron  
D. A và B đúng  
Câu 4: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC từ A đến B là 4 mJ. UAB  
A. 2 V. B. 2000 V. C. – 8 V. D. – 2000 V.  
Câu 5: Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là  
A. 2 μF. B. 2 mF. C. 2 F. D. 2 nF.  
Câu 6: Một đoạn mạch xác định trong 1 phút tiêu thụ một điện năng là 2 kJ, trong 2 giờ tiêu thụ điện năng là  
=
A. 4 kJ.  
Câu 7: Dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết dòng điện là :  
A. Tác dung hóa B. Tác dung từ C. Tác dung nhiệt  
B. 240 kJ.  
C. 120 kJ.  
D. 1000 J.  
D. Tác dung sinh lý  
Câu 8: Suất điện động của một pin điện hóa sau 5 lần đo có giá trị lần lượt là: 1,48(V), 1,50(V), 1,45(V), 1,52(V),  
1,47(V). Giá trị trung bình của suất điện động là:  
A. 1,484(V)  
B.1,500(V)  
C. 1,483(V)  
D.1,490(V)  
II. TỰ LUẬN ( 6Đ)  
Bài 1 : Cho 2 điện tích q1 = 4.10-9C, q2 = 9.10-9C đặt tại A, B cách nhau 50cm trong chân không  
a. Xác định lực tương tác giữa 2 điện tích?  
1, 2, 3  
b. Xác định độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại C biết C cách A 20cm và cách B 70cm?  
c. Tìm điểm có cường độ điện trường triệt tiêu?  
A
A
PHẦN RIÊNG (Học sinh học chương trình nào thì làm chương trình đó).  
THEO CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN  
Bài 2 : Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó bộ nguồn có 3 nguồn giống nhau,  
R2  
Đ1  
C
B
Rb  
R3  
1
D
mỗi nguồn có suất điện động e = 3 V, điện trở trong r = , mắc nối tiếp, RA=0. Đèn  
6
Đ loại 4V - 4W; R2 =8, R3 = 2 ; RB =4 và là bình điện phân đựng dung dịch  
CuSO4, có cực dương bằng Cu. Tính:  
a. Tính suất điện động ,điện trở trong của nguồn điện. Tính điện trở của mạch ngoài?  
b. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua mỗi điện trở? Tính UCD?  
c. Nhận xét độ sáng của đèn? Hiệu suất của nguồn điện?  
d. Tính khối lượng của chất thoát ra ở điện cực trong 30 phút ?  
Cho A = 64, n = 2, F = 96500C/mol.  
THEO CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO  
Bài 2:Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó bộ nguồn có 8 nguồn giống nhau, mỗi  
nguồn có suất điện động e = 4,5 V, điện trở trong r = 0,5 , mắc thành 2 nhánh, mỗi  
nhánh có 4 nguồn mắc nối tiếp. Đèn Đ loại 4V- 4W; R1 = 7, R2 là biến trở, R3 = 2  
; RB =4 và là bình điện phân đựng dung dịch CuSO4, có cực dương bằng Cu.  
1. Điều chỉnh R2 = 8  
.
a. Tính suất điện động ,điện trở trong của nguồn điện và điện trở mạch ngoài?  
b. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua mỗi điện trở?  
c. Nhận xét độ sáng của đèn? Hiệu suất của nguồn điện?  
2. Điều chỉnh giá trị của R2, để bình điện phân sau 16 phút 05 giây tạo ra ở điện  
cực 0,24g Cu, tính giá trị R2 ? (Cho A = 64, n = 2, F = 96500C/mol.)  
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU  
TỔ VẬT LÍ  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 11(2016-2017)  
MÔN: VẬT LÝ  
( Đề chính thức )  
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề )  
Họ và Tên học sinh:………………………………..........Lớp:…………… ĐỀ 201  
PHẦN CHUNG  
I. TRẮC NGHIỆM ( 4.Đ)  
Câu 1: Ion dương là do  
A. nguyên tử nhận điện tích dương  
C. nguyên tử mất electron  
B. nguyên tử nhận được electron  
D. A và C đúng  
Câu 2: Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là  
A. 2.10-6 C.  
Câu 3: Cho biết mối liên hệ hiệu điện thế giữa hai điểm M, N : UMN và UNM  
A. UMN >UNM B. UMN <UNM C. UMN = UNM  
B. 16.10-6 C.  
C. 4.10-6 C.  
D. 8.10-6 C.  
D. UMN = -UNM  
Câu 4: Suất điện động của một pin điện hóa sau 5 lần đo có giá trị lần lượt là: 1,48(V), 1,50(V), 1,45(V), 1,52(V),  
1,47(V). Giá trị trung bình của suất điện động là:  
A. 1,484(V)  
Câu 5: Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau.  
A. Tác dụng cơ. B. Tác dụng nhiệt. C. Tác dụng hoá học. D. Tác dụng từ.  
B.1,500(V)  
C. 1,483(V)  
D.1,490(V)  
Câu 6: Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000  
V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là  
A. 500 V.  
B. 1000 V.  
C. 2000 V.  
D. chưa đủ dữ kiện để xác định.  
Câu 7: Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một  
công là  
A. 20 J.  
A. 0,05 J.  
B. 2000 J.  
D. 2 J.  
Câu 8: Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng  
A. 2000 J.  
B. 5 J.  
C. 120 kJ.  
D. 10 kJ  
II. TỰ LUẬN ( 6Đ)  
Bài 1 : Cho 2 điện tích q1 = 4.10-9C, q2 = 9.10-9C đặt tại A, B cách nhau 50cm trong chân không  
a. Xác định lực tương tác giữa 2 điện tích?  
1, 2, 3  
b. Xác định độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại C biết C cách A 20cm và cách B 70cm?  
c. Tìm điểm có cường độ điện trường triệt tiêu?  
A
A
PHẦN RIÊNG (Học sinh học chương trình nào thì làm chương trình đó).  
THEO CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN  
Bài 2:Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó bộ nguồn có 3 nguồn giống nhau,  
R2  
Đ1  
C
B
Rb  
R3  
1
D
mỗi nguồn có suất điện động e = 3 V, điện trở trong r = , mắc nối tiếp, RA=0. Đèn  
6
Đ loại 4V - 4W; R2 =8, R3 = 2 ; RB =4 và là bình điện phân đựng dung dịch  
CuSO4, có cực dương bằng Cu. Tính:  
a. Tính suất điện động ,điện trở trong của nguồn điện. Tính điện trở của mạch ngoài?  
b. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua mỗi điện trở? Tính UCD?  
c. Nhận xét độ sáng của đèn? Hiệu suất của nguồn điện?  
d. Tính khối lượng của chất thoát ra ở điện cực trong 30 phút ?  
Cho A = 64, n = 2, F = 96500C/mol.  
THEO CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO  
Bài 2:Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó bộ nguồn có 8 nguồn giống nhau, mỗi  
nguồn có suất điện động e = 4,5 V, điện trở trong r = 0,5 , mắc thành 2 nhánh, mỗi  
nhánh có 4 nguồn mắc nối tiếp. Đèn Đ loại 4V- 4W; R1 = 7, R2 là biến trở, R3 = 2  
; RB =4 và là bình điện phân đựng dung dịch CuSO4, có cực dương bằng Cu.  
1. Điều chỉnh R2 = 8  
.
a. Tính suất điện động ,điện trở trong của nguồn điện và điện trở mạch ngoài?  
b. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua mỗi điện trở?  
c. Nhận xét độ sáng của đèn? Hiệu suất của nguồn điện?  
2. Điều chỉnh giá trị của R2, để bình điện phân sau 16 phút 05 giây tạo ra ở điện  
cực 0,24g Cu, tính giá trị R2 ? (Cho A = 64, n = 2, F = 96500C/mol.)  
doc 5 trang Thùy Anh 6900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Vật lí Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_vat_li_lop_11_nam_hoc_2016_2017_tru.doc