Đề kiểm tra Học kì 1 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề: SH11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016 - 2017  
MÔN: SINH HỌC 11 (25 câu trắc nghiệm)  
Thời gian làm bài: 45 phút;  
SỞ GD ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT NINH HẢI  
Mã đề thi  
Họ, tên thí sinh:...........................................................................................  
Số báo danh: ............................. Lớp: .........................................................  
SH11  
Câu 1: Nước và các iôn khoáng từ đất vào vào mạch gỗ của rễ theo con đường nào?  
A. Qua tế bào chất và qua khí khổng  
C. Qua tế bào chất và qua gian bào  
B. Qua tế bào chất và qua cutin  
D. Qua khí khổng và qua cutin  
Câu 2: Nồng độ Ca2+ trong cây là 0.5 %, trong đất 0.2% cây nhận Ca2+ bằng cách nào sau đây:  
A. Hấp thụ thụ động. B. Hấp thụ chủ động. C. Khuếch tán. D. Thẩm thấu.  
Câu 3: Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:  
A. Axit amin và vitamin  
B. Axit amin và hooc môn  
D. Nước và các ion khoáng  
C. Xitôkinin và ancaloit  
Câu 4: Động lực của dịch mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa:  
A. Giữa rễ và thân B. Giữa cành và lá C. Giữa thân và lá  
D. Lá và rễ  
Câu 5: Tế bào khí khổng có đặc điểm cấu tạo:  
A. Mép trong dày, mép ngoài mỏng.  
C. Mép trong và mép ngoài đều dày.  
B. Mép trong mỏng, mép ngoài dày.  
D. Mép trong và mép ngoài đều mỏng.  
Câu 6: Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:  
A. Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.  
B. Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.  
C. Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.  
D. Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.  
Câu 7: Các nguyên tố vi lượng chủ yếu có vai trò:  
A. Cấu tạo nên diệp lục.  
C. Hoạt hoá các enzim.  
B. Là nguyên liệu cấu trúc của tế bào.  
D. Cung cấp năng lượng.  
Câu 8: Nguyên tố Mg có vai trò đối với cây là:  
A. Thành phần của prôtêin, axit nucleic.  
B. Duy trì cân bằng nước và ion, mở khí khổng.  
C. Thành phần của xitocrom, tổng hợp diệp lục, hoạt hóa enzim.  
D. Thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim.  
Câu 9: Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp để  
bón cho cây là:  
A. P, K, Fe  
B. N, P, Ca  
C. N, Mg, Fe  
D. S, P, K  
Câu 10: Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra?  
A. Có các lực khử mạnh.  
B. Được cung cấp ATP.  
C. Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza  
D. Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.  
Câu 11: Để ngăn chặn sự mất mát nitơ trong đất cần:  
A. Đảm bảo độ thoáng cho đất.  
B. Tưới nước thường xuyên.  
C. Trồng nhiều cây họ đậu.  
D. Tưới nước và bón phân hợp lí.  
Câu 12: Cấu tạo nào sau đây của lá có đặc điểm thích nghi với chức năng giúp cho khí CO2 khuếch tán  
vào bên trong lá đến lục lạp:  
A. Có hệ gân lá.  
C. Phiến lá mỏng.  
B. Có diện tích bề mặt lá lớn.  
D. Lớp biểu bì có khí khổng.  
Câu 13: Vai trò nào sau đây không phải của quang hợp:  
A. Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây  
B. Tạo chất hữu cơ.  
Trang 1/2 - Mã đề thi SH11  
C. Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.  
D. Điều hòa không khí.  
Câu 14: Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ở thực vật C3 là:  
A. RiDP.  
Câu 15: Hiệu suất quang hợp ở thực vật nào sau đây là cao nhất:  
A. Thực vật C4. B. Thực vật C3. C. Thực vật CAM.  
B. APG.  
C. PEP.  
D. AM.  
D. Thực vật C3, C4.  
Câu 16: Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:  
A. Lúa, ngô, khoai, cao lương  
B. Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.  
D. Dứa, thanh long, thuốc bỏng.  
C. Rau dền, kê, các loại rau.  
Câu 17: Điểm bão hòa ánh sáng là:  
A. Trị số ánh sáng mà từ đó cường độ quang hợp không tăng thêm cho dù cường độ ánh sáng tiếp tục  
tăng.  
B. Trị số ánh sáng mà từ đó cường độ quang hợp không tăng thêm cho dù cường ánh sáng tiếp tục  
giảm.  
C. Chỗ cường độ ánh sáng có cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp  
D. Chỗ cường độ ánh sáng có cường độ bằng với cường độ hô hấp.  
Câu 18: Năng suất sinh học là :  
A. Tổng lượng chất khô tích lũy trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.  
B. Tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng  
C. Tổng lượng chất khô tích lũy trong cơ quan ( hạt, củ, quả, lá…)  
D. Một phần của năng suất kinh tế được tích lũy trong các cơ quan ( hạt, củ, quả, lá …)  
Câu 19: Để tiến hành chiết rút diệp lục và carôtenôit người ta dùng:  
A. Nước cất  
Câu 20: Quá trình nào sau đây làm lãng phí sản phẩm của quá trình quang hợp:  
A. Hô hấp sáng. B. Hô hấp. C. Hô hấp hiếu khí. D. Lên men.  
Câu 21: Để bảo quản các loại hạt trong các kho lớn thường dùng biện pháp:  
B. Cồn 900 960  
C. H2SO4  
D. NaCl  
A. Bảo quản khô.  
C. Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao.  
B. Bảo quản lạnh.  
D. Tăng cường độ hô hấp.  
Câu 22: Trong quá trình hô hấp ở thực vật, ATP được tạo ra nhiều nhất ở giai đoạn:  
A. Chuỗi chuyền electron.  
C. Đường phân.  
B. Chu trình Crep.  
D. Lên men.  
Câu 23: Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thức ăn được tiêu hóa như thế nào?  
A. Tiêu hóa nội bào và ngoại bào  
B. Tiêu hóa nội bào  
C. Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào  
D. Tiêu hóa ngoài bào  
Câu 24: Các bộ phận tiêu hóa ở người vừa diễn ra tiêu hóa cơ học, vừa diễn ra tiêu hóa hóa học là:  
A. Miệng, dạ dày, ruột non  
C. Thực quản, dạ dày, ruột non.  
B. Miệng, thực quản, dạ dày  
D. Dạ dày, ruột non, ruột già  
Câu 25: Ống tiêu hóa của 1 số động vật như giun đất, châu chấu, chim có bộ phận khác với ống tiêu hóa  
của người là :  
A. Diều và ở giun đất và côn trùng  
C. Diều và thực quản của giun  
B. Diều và dạ dày cơ ( mề ) ở chim ăn hạt  
D. Cả A và B  
-----------------------------------------------  
----------- HẾT ----------  
Trang 2/2 - Mã đề thi SH11  
doc 2 trang Thùy Anh 6900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề: SH11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_11_ma_de_sh11_nam_hoc.doc
  • xlsSH11_HK1_dapandechuan.xls